Chuyên đề thực tập
Khái niệm về Quản lý chất lợng đợc rất nhiều đối tợng quan tâm, và đợc
rất nhiều tổ chức nghiên cứu. Mỗi tổ chức đều đa ra một khái niệm dựa trên
mục đích nghiên cứu khác nhau, mỗi khái niệm đều đóng góp một phần vào sự
phát triển của khoa học quản lý chất lợng. Sau đây là một khái niệm đợc coi là
đầy đủ và phù hợp với mục đích nghiên cứu về lĩnh vực quản lý hơn cả:
Quản lý chất lợng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý
chung xác định chính sách chất lợng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện
chúng thông qua các biện pháp nh lập kế hoạch chất lợng, điều khiển chất l-
ợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trọng khuôn khổ hệ chất lợng
1
.
2.3.Chức năng của quản lý chất lợng.
2.3.1. Chức năng hoạch định.
Hoạch định là chức năng quan trọng nhất và khâu mở đầu của quản lý chất
lợng. Hoạch định chính xác là cơ sở giúp cho doanh nghiệp định hớng tốt các
hoạt động tiếp theo. Đây là cơ sở làm giảm đi các hoạt động điều chỉnh.
Hoạch định chất lợng làm cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả
hơn nhờ việc khai thác các nguồn lực một cách có hiệu qủa, giúp cho doanh
nghiệp chủ động hơn trong việc đa ra các biện pháp cải tiến chất lợng.
Hoạch định chất lợng bắt đầu xác định đợc một cách rõ ràng và chính xác
các mục tiêu của của doanh nghiệp nói chung và chất lợng nói riêng. Để phục
vụ chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.2. Chức năng tổ chức thực hiện.
Tổ chức thực hiện là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động tác nghiệp
bằng các phơng tiện kỹ thuật, các phơng pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lợng
theo đúng theo yêu cầu đặt ra.
Giúp cho từng ngời, từng bộ phận nhận thức đợc mục tiêu của mình một
cách rõ ràng và đầy đủ.
Phân giao nhiệm vụ cho từng ngời, từng bộ phận một cách cụ thể và khoa
học, tạo sự thoải mái trong quá trình.
Giải thích cho mọi ngời biết chính xác nhiệm vụ cụ thể cần phải đợc thực
hiện. Cần phải tiến hành giáo dục và đào tạo cũng nh việc cung cấp những kiến
thức, kinh nghiệm cần thiết để đảm bảo mỗi ngời đạt đợc kế hoạch đề ra.
Cung cấp các nguồn lực về tài chính, phơng tiện kỹ thuật để thực hiện mục
tiêu đã đề ra.
2.3.3.Chức năng kiểm tra, kiểm soát.
1
Đổi mới quản lý chất lợng sản phẩm trong thời kỳ mới Hoàng Mạnh Tuấn
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
5
Chuyên đề thực tập
Theo dõi, thu thập đánh giá thông tin và tình hình thực hiện các mục tiêu
chiến lợc của doanh nghiệp mà theo kế hoạch đã đề ra.
Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ và tìm ra những nguyên nhân
dẫn đến không hoàn thành nhiệm vụ đó, để đa ra những biện pháp điều chỉnh,
cải tiến kịp thời. So sánh các hoạt động thực tế với kế hoạch đã đề ra để có sự
điều chỉnh hợp lý, phù hợp.
Tìm kiếm nguyên nhân gây ra sự bất ổn khi thực hiện các hoạt động bằng
việc kiểm tra hai vấn đề chính:
Mức độ tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, kỷ luật lao động
xem có đảm bảo đầy đủ không và có đợc duy trì hay không.
Kiểm tra tính chính xác cũng nh tính khả thi của kế hoạch đã đề ra.
2.3.4. Chức năng điều chỉnh và cải tiến.
Điều chỉnh và cải tiến thực chất là hoạt động quản lý chất lợng của doanh
nghiệp có khả năng thực hiện đợc những tiêu chuẩn chất lợng đã đề ra. Đồng
thời cũng là hoạt động nâng chất lợng lên một mức cao hơn, đáp ứng với tình
hình mới. Điều đó cũng có nghĩa là làm giảm khoảng cách giữa mong muốn
của khách hàng và thực tế chất lợng đạt đợc.
Trong quá trình thực hiện có rất nhiều nguyên nhân gây ảnh hởng tới chất
lợng của quá trình và sản phẩm hàng hoá dịch vụ, nên phải điều chỉnh các hoạt
động đó sao cho phù hợp sát với nhu cầu thực tế.
Hoàn thiện là việc đa chất lợng lên một mức cao hơn. Đáp ứng tốt hơn các
nhu cầu của khách hàng và nó có hai biện pháp cơ bản để nâng cao chất lợng
trong quá trình sản xuất và các hoạt động. Đó là biện pháp cải tiến và đổi mới.
Chúng ta có thể minh hoạ sự khác nhau giữa cải tiến và đổi mới nh sau:
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
6
Chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu Cải tiến Đổi mới
Hiệu quả Dài hạn và thay đổi dần Trong ngắn hạn và đột ngột
Tốc độ Là những bớc đi nhỏ nhng liên
tục và chậm chạp
Tốc độ nhanh, những bớc
nhảy vọt
Lợi thế Thích hợp với những nơi có
trình độ thấp
Thích hợp với những nơi có
trính độ cao
Mối quan hệ Liên quan đến nhiều ngời, bộ
phận trong doanh nghiệp
Liên quan đến một bộ phận
hoặc một nhóm bộ phận
Tổ chức Yêu cầu sự nỗ lực của cả tập
thể
Yêu cầu sự nỗ lực của cá
nhân
Đầu t Đầu t ít nhng cần sự nỗ lực và
duy trì liên tục
Cần đầu t nhiều nhng không
cần nỗ lực duy trì
Cách thức Duy trì cái cũ và cải tiến nó Phá bỏ cái cũ và xây dựng
mới hoàn toàn
3.Nội dung của quản lý chất lợng trong doanh nghiệp.
3.1.Quản lý chất lợng trong thiết kế sản phẩm
Đây là hoạt động hết sức quan trọng và ngày nay đợc coi là nhiệm vụ hàng
đầu. Mức độ thoả mãn khách hàng hoàn toàn phụ thuộc vào chất lợng của các
thiết kế.
Thiết kế ra những sản phẩm hàng hoá dịch vụ đáp ứng đòi hỏi của khách
hàng, không những ở trong nớc mà còn ở thị trờng quốc tế khó tính.
Trong giai đoạn này phải tổ chức đợc một nhóm công tác, thực hiện công
tác thiết kế và những bộ phận có liên quan. Đây là giai đoạn sáng tạo ra những
sản phẩm mới với đầy đủ những chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật. Do đó, cần đa ra
nhiều phơng án sau đó lựa chọn phơng án tốt nhất mà phản ánh đợc nhiều đặc
điểm quan trọng của sản phẩm. Nh thoả mãn nhu cầu, phù hợp với khả năng của
doanh nghiệp đặc điểm mang tính cạnh tranh chi phí sản xuất, tiêu dùng là hợp
lý.
Đa ra các phơng án và phân tích về mặt thiết kế các đặc điểm của sản
phẩm thiết kế. Đó chính là việc so sánh lợi ích thu đợc từ mỗi đặc điểm của sản
phẩm với chi phí bỏ ra. Những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá trong qúa trình thiết
kế là trình độ chất lợng. Chỉ tiêu tổng hợp về tài liệu thiết kế công nghệ, chất l-
ợng công việc chế tạo thử sản phẩm. Chỉ tiêu hệ số khuyết tật và chất lợng của
các biện pháp điều chỉnh cũng nh hệ số chất lợng của thiết bị để chuẩn bị cho
việc sản xuất hàng loạt.
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
7
Chuyên đề thực tập
3.2.Quản lý chất lợng trong giai đoạn cung ứng
Mục tiêu cơ bản trong phân hệ này là cần đáp ứng đầy đủ năm yêu cầu cơ
bản:
Sự chính xác về mặt thời gian.
Sự chính xác về địa điểm.
Sự chính xác với số lợng.
Đảm bảo về chất lợng.
Đúng chủng loại yêu cầu
Vì vậy mà quản lý chất lợng trong giai đoạn này cần:
Lựa chọn nhà cung ứng phù hợp để đảm bảo tính ổn định cao của đầu vào
trong quá trình sản xuất. Đây chính là việc lựa chọn một số ít trong các nhà
cung ứng để xây dựng mối quan hệ ổn định, tin tởng, lâu dài và thờng xuyên.
Đánh giá chính xác và đầy đủ các nhà cung ứng đồng thời cùng với họ
thiết lập các hệ thống thông tin về chất lợng, một trong những yêu cầu đặt ra là
giữa nhà cung ứng, doanh nghiệp và nhà tiêu dùng phải luôn luôn có sự trao đổi
thông tin, tài liệu của hệ thống đảm bảo chất lợng để có thể kiểm soát đánh giá
lẫn nhau.
Những thoả thuận về việc đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợng của nguyên
vật liệu cung ứng cũng nh các phơng pháp kiểm tra thẩm định và xác minh.
Xác định rõ ràng đầy đủ, thống nhất những điều khoản trong việc giải
quyết những trục trặc và khiếm khuyết khi cung ứng, cũng nh phơng án giao
nhận sao cho nhanh chóng và hiệu quả.
Trong phân hệ cung ứng thì số lần cung ứng nguyên vật liệu không đúng
thời hạn, tỉ lệ nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn và tổng chi phí cho việc
kiểm tra quá trình cung ứng là các chỉ tiêu để đánh giá chất lợng của nhà cung
ứng. Vì vậy để đảm bảo tính thống nhất thì chúng ta phải đảm bảo quản lý phân
hệ này một cách thờng xuyên.
3.3. Quản lý chất lợng trong quá trình sản xuất
Mục đích của giai đoạn này là huy động và khai thác có hiệu quả quy trình
công nghệ thiết bị và con ngời đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm có chất lợng
phù hợp với tiêu chuẩn của khách hàng và quốc tế đã đặt ra. Điều đó có nghĩa là
chất lợng sản phẩm phải hoàn toàn phù hợp với các thiết kế.
Để đạt đợc mục đích đó chúng ta phải tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Phân công công việc: là việc thông báo đến các thành viên về mục tiêu,
nhiệm vụ và phơng pháp tiến hành cũng nh là đa ra những chuẩn mực về thao
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
8
Chuyên đề thực tập
tác những phơng pháp phải làm nh kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra
máy móc thiết bị trớc khi đa vào sản xuất, kiểm tra các chi tiết bộ phận trong
từng giai đoạn, kiểm tra tình hình kỷ luật lao động, kiểm tra các phơng tiện đo
lờng chất lợng.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng trong các giai đoạn sản xuất đó là những
thông số về tiêu chuẩn kĩ thuật của các chi tiết bộ phận, của máy móc thiết bị
phải luôn luôn đợc cập nhật, đổi mới và kiểm soát thờng xuyên. Các chỉ tiêu
đánh giá các tổn thất lãng phí do các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn cũng nh
các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện các quy trình quy phạm phải luôn luôn
đợc ghi chép một cách chi tiết và đầy đủ để có thể kiểm soát đợc sự thay đổi
biến động của giá thành trong quá trình sản xuất.
3.4. Quản lý chất lợng trong phân phối và tiêu dùng:
Mục đích của giai đoạn này là cung cấp các sản phẩm một cách nhanh
nhất, kịp thời đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng với chi phí một cách hợp
lý. Bên cạnh đó phải tìm mọi cách tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng có
thể khai thác sử dụng tối đa những tính năng của sản phẩm.
Xác định các hình thức và phơng thức quảng cáo phù hợp làm cho khách
hàng có ấn tợng tốt về sản phẩm tránh tình trạng quảng cáo phóng đại thiếu tính
tế nhị và lịch sự.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm trong quá trình
vận chuyển bảo quản. Trên cơ sở đó thiết kế lựa chọn phơng tiện vận chuyển,
bốc dỡ và bảo quản hợp lý.
Tổ chức hớng dẫn và đào tạo ngời sử dụng thuyết minh đầy đủ các đặc
tính chất lợng, các điều kiện và qui trình sử dụng, giúp cho khách hàng không
bị bỡ ngỡ khi sử dụng.
Tổ chức mạng lới bảo hành, điều kiện bảo hành và coi vấn đề tổ chức
mạng lới bảo hành nh một chính sách chất lợng, nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó có thể tổ chức các dịch vụ kỹ thuật ngay
khi đa sản phẩm vào thị trờng. Vì ngay khi đa vào thì những điểm kỹ thuật nh
hao mòn vô hình, lợi ích đem lại cho ngời sản xuất, ngời tiêu dùng và tuổi thọ
của sản phẩm có ảnh hởng đến chất lợng. Từ đó sẽ nâng cao uy tín, danh tiếng
cho ngời sản xuất, biến nguy cơ thành cơ hội kinh doanh.
Quản lý chất lợng trong giai đoạn phân phối tiêu dùng thờng sử dụng
một số chỉ tiêu khách hàng quan tâm. Đó chính là các chỉ tiêu để đánh giá chất
lợng dịch vụ: số lần giao hàng, nhanh hay không, tuổi thọ sản phẩm dài hay
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
9
Chuyên đề thực tập
ngắn, hệ số mức chất lợng so với nhu cầu thực tế nhiều hay ít, thái độ phục vụ
của nhân viên tốt hay cha tốt.
II.Hệ thống quản lý chất lợng.
1.Khái niệm.
Theo ISO 8402:1994: Hệ thống quản lý chất lợng là một tập hợp các cơ
cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, phơng pháp và nguồn lực cần thiết để thực
hiện quản lý chất lợng.
Theo ISO 9000:2000: Hệ thống quản lý chất lợng là hệ thống quản lý để
định hớng và kiểm soát một tổ chức về chất lợng.
Hệ thống là tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tơng tác lẫn
nhau.
Các khái niệm, thuật ngữ của tiêu chuẩn cũ thờng rõ ràng, dễ hiểu, cụ thể
nhng hơi dài và khó nhớ, liên quan đến nhiều khái niệm khác. Khắc phục nhợc
điểm đó tiêu chuẩn mới đã đa ra những khái niệm, thuật ngữ ngắn gọn, dễ nhớ,
bao quát hơn.
2.Yêu cầu của hệ thống.
Hệ chất lợng cần đợc xây dựng lập thành văn bản thực hiện duy trì và th-
ờng xuyên cải tiến, phải luôn đáp ứng đợc nhu cầu trên cơ sở vận dụng thích
hợp 9 nguyên tắc về QLCL. Hệ này phải là một bộ phận hữu cơ gắn bó chặt chẽ
với hệ quản lý chung của tổ chức.
Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống QLCL là phải làm cho chất lợng sản
phẩm luôn thoã mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng và các bên quan
tâm, cũng nh làm cho mọi hoạt động và khả năng của tổ chức luôn đợc cải tiến,
đạt hiệu quả cao coi đó là tiền đề cơ bản để đảm bảo và nâng cao lợi ích của tổ
chức và các bên quan tâm.
Chất lợng sản phẩm là mối quan tâm đầu tiên của tổ chức, tổ chức phải tạo
ra sản phẩm đạt yêu cầu sau:
+Đáp ứng đợc nhu cầu công dụng hoặc mục tiêu định trớc.
+Thoã mãn đợc sự mong đợi của khách hàng.
+Phù hợp với các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật đang đợc áp dụng.
+Phù hợp với yêu cầu xã hội nêu trong luật pháp, điều lệ, quy tắc, quy
phạm, quy chế bao gồm cả các yêu cầu về an toàn vệ sinh, môi tr ờng sinh
thái.
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
10
Chuyên đề thực tập
+Luôn sẵn có với giá có thể chấp nhận đợc.
+Đợc cung ứng một cách kinh tế, thuận tiện, đúng lúc.
Cách tiếp cận theo quá trình đợc sử dụng trong việc xây dựng và cải tiến
hệ chất lợng nhằm tăng cờng hiệu quả của hệ chất lợng và tăng cờng sự thoã
mãn của các bên quan tâm. QLCL đợc thực hiện thông qua việc quản lý trên hai
phơng diện: Thứ nhất, cấu trúc và hoạt động của bản thân qúa trình mà trong đó
sản phẩm hoặc thông tin diễn ra. Thứ hai, chất lợng của sản phẩm hay thông tin
diễn ra trong cấu trúc đó, mạng lới các quá trình và mối tơng quan giữa chúng
cần phân tích, xác định, tổ chức, quản lý và thờng xuyên cải tiến.
Tuỳ theo đặc điểm, nhu cầu, mục tiêu sản phẩm, quá trình, quy mô, cấu
trúc và cách thực hành riêng biệt của từng tổ chức và từng hệ chất lợng tạo đợc
đặc thù riêng của mình về chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng, về cơ cấu tổ
chức, thủ tục quy trình các nguồn lực khác nhau. Dù có khác biệt nhau thế nào,
thì các hệ chất lợng đều cần phải đáp ứng hài hoà các nhu cầu của khách hàng,
của doanh nghiệp và các bên qua tâm khác, đồng thời phải đợc tính toán, nghiên
cứu kỹ lỡng các khía cạnh về lợi ích, chi phí, rủi ro cho cả doanh nghiệp lẫn
khách hàng và các bên quan tâm.
Phạm vi khác nhau, hệ chất lợng có thể đợc xây dựng trong mọi giai đoạn
trong chu trình sống của sản phẩm hoặc chi cho một hoặc một vài giai đoạn cụ
thể. Hệ chất lợng có thể bao gồm nhiều phân hệ với những mục tiêu chi tiết hơn
nhng phải nhất quán với chính sách và mục tiêu chung của tổ chức.
Trong quá trình huy động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chất lợng
cần đặc biệt chú trọng khai thác triệt để các yếu tố con ngời, quản lý, công
nghệ, tài chính, thông tin, vai trò chủ đạo của lãnh đạo cấp cao cần đợc gắn với
việc tạo lập một đội ngũ nòng cốt, chủ động sáng tạo và có trình độ năng lực
dẫn đầu phong trào, đồng thời gắn với việc tạo lập phong trào quần chúng tự
nguyện hăng hái tham gia thực hiện duy trì và cải tiến hệ chất lợng, đó là 3 điều
kiện kiên quyết để đảm bảo phát huy kết quả của hệ chất lợng.
Xây dựng hệ thống tài liệu: Mọi tài liệu của hệ chất lợng cần đợc thực hiện
bằng một ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, dễ hiểu kèm theo các bảng biểu sơ đồ,
hình vẽ minh hoạ, các tài liệu chủ chốt của hệ chất lợng là chính sách chất lợng,
mục tiêu chất lợng, sổ tay chất lợng, bộ tiêu chuẩn cơ sở, hồ sơ và các tài liệu
liên quan đến hoạch định, tác nghiệp kiểm soát quá trình Nhiều nội dung liên
quan đến chất lợng sản phẩm và đến thực hiện các quá trình nên đợc xây dựng
thành tiêu chuẩn cơ sở.
3. Giới thiệu về hệ thống QLCL ISO 9001:2000.
3.1 Khái niệm ISO 9001:2000.
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
11
Chuyên đề thực tập
Bộ Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là bộ TC đợc cơ cấu lại dựa trên sự nhập
thành bởi ba bộ tiêu chuẩn theo phiên bản cũ ISO 9001/2/3:1994 và nó đợc định
nghĩa nh sau:
ISO 9001:2000 là bộ tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với một hệ thống
quản lý chất lợng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc
cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu của chế
định tơng ứng và nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách hàng
2
.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc bổ trợ bởi các nguyên tắc nêu trong ISO
9000 và 9004 cho các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
3.2 Cơ cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc định hớng theo quá trình và
dãy nội dung đợc sắp xếp logic. Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc chia làm 8
nội dung chính:
1.Phạm vi
1.1.Khái quát
1.2.áp dụng
2.Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN ISO 9001:2000, Hệ thống quản lý chất lợng-Cơ sở từ vựng.
3.Thuật ngữ và định nghĩa.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO
9000:2000.
4. Hệ thống quản lý chất lợng
5. Trách nhiệm của lãnh đạo
6. Quản lý nguồn lực
7. Tạo sản phẩm
8. Đo lờng, phân tích và cải tiến
3.3. Triết lý cơ bản và các nguyên tắc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO
9001:2000.
3.3.1.Triết lý quản trị của bộ TC ISO 9001:2000.
a.Triết lý chung.
2
TCVN ISO 9000:2000 (Soát xét lần 2)
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
12
Chuyên đề thực tập
-Mục tiêu tổng quát của bộ ISO 9001:2000 là nhằm tạo ra những sản phẩm
có chất lợng để thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng.
-Các đặc trng kỹ thuật đơn thuần không thể đảm bảo sự phù hợp của sản
phẩm đối với nhu cầu của khách hàng. Các điều khoản về quản trị của bộ ISO
9000 và 9004 sẽ bổ sung thêm vào các đặc trng kỹ thuật của sản phẩm nhằm
thoả mãn một cách tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng.
-Bộ ISO 9001:2000 nêu ra các hớng dẫn đối với hệ thống chất lợng cho
việc phát triển có hiệu quả chứ không áp đặt một hệ thống chất lợng chuẩn đối
với tất cả các doanh nghiệp.
-Hệ thống chất lợng một doanh nghiệp bị chi phối bởi tầm nhìn, văn hoá
cách quản trị, cách thực hiện, ngành công nghiệp loại sản phẩm. Mỗi loại hình
doanh nghiệp có hệ thống chất lợng đặc trng phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.
b.Triết lý quản trị cơ bản.
-Chất lợng sản phẩm do hệ thống chất lợng quản trị quyết định.
-Làm đúng ngay từ đầu, chất lợng nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp nhất:
Làm đúng ngay từ đầu phải đợc thực hiện trớc hết ở khâu thiết kế, muốn làm
đúng ngay từ đầu phải giảm thiểu những rủi ro trong tơng lai.
-Đề cao quản trị theo quá trình và ra quyết đinh dựa trên sự kiện dữ liệu.
-Chiến thuật hành động: Phòng ngừa là chính.
3.3.2.Các nguyên tắc áp dụng ISO 9001:2000.
Viết tất cả những gì đã làm và sẽ làm: phải có hồ sơ, văn bản ghi chép đầy
đủ những vấn đề đó.
Làm tất cả những gì đã viết, tức là làm tất cả các công việc, các bớc theo
nguyên tắc trên đã đa ra.
Kiểm tra những gì đã làm so với những gì đã viết, phải kiểm tra xem xét
đánh giá xem ta đã thực hiện đợc bao nhiêu vấn đề đã viết và thực hiện đến
mức độ nào sau đó ta ghi lại kết quả thực hiện.
Lu trữ hồ sơ tài liệu chất lợng: Dùng để so sánh, để truy nguyên nguồn gốc
sai hỏng để bắt đầu bù, phạt, dùng làm căn cứ giải quyết các vụ kiện
Thờng xuyên xem xét đánh giá lại hệ thống chất lợng nhằm phát hiện
những cái đợc, những cái cha đợc của hệ thống từ đó có những hành động khắc
phục, cải tiến thậm chí còn đổi mới.
4. Lợi ích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
13
Chuyên đề thực tập
Lợi ích to lớn của các hệ thống quản lý chất lợng là nâng cao chất lợng
sản phẩm, giảm chi phí hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trờng. Quản lí chất lợng theo ISO 9001:2000 là một trong những tiêu
chuẩn tiên tiến xây dựng thành hệ đảm bảo chất lợng đã mang lại lợi ích cho
các doanh nghiệp ở nớc ta và trên toàn thế giới nh :
- Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lợng: hệ thống quản lý chất lợng
phù hợp ISO 9001 sẽ giúp công ty quản lý hoạt động sản xuất có hệ thống và kế
hoạch, giảm thiểu và loại trừ chi phí chi phí phát sinh sau kiểm tra, chi phí bảo
hành cải tiến liên tục sẽ dẫn đến cải tiến liên tục chất lợng. Hệ chất lợng làm ổn
định chất lợng sản phẩm đây là lợi ích cơ bản mà hệ chất lợng theo ISO 9001
mang lại.
- Tăng năng suất - giảm giá thành: Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9001 sẽ cung cấp các phơng tiện hớng dẫn quá trình giúp cho mọi
ngời thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và có sự kiểm soát chặt chẽ. Việc
quản lý theo quá trình từ đó giảm công việc làm lại do những hành động không
phù hợp gây ra, chi phí xử lí sản phẩm hỏng và giảm đợc lãng phí về thời gian,
NVL, nhân lực, tiền bạc. Trong xây dựng việc phát hiện sai lỗi ngay từ đầu sẽ
giúp công ty sửa chữa ngay những sai lỗi, việc sửa chữa sản phẩm xây dựng sau
khi hoàn thành tốn rất nhiều chi phí và thời gian, áp dụng hệ chất lợng tiết kiệm
đợc các chi phí này. Từ đó làm giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm mang lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng năng xuất do không mất thời gian sửa chữa
các sai hỏng.
- Tăng tính cạnh tranh: Thông qua việc chứng nhận hệ thống quản lí phù
hợp với ISO 9001 Doanh nghiệp sẽ có bằng chứng đảm bảo với khách hàng sản
phẩm họ sản xuất phù hợp với chất lợng đã cam kết. Trong thực tế, phong trào
áp dụng ISO 9001 đợc định hớng bởi chính ngời tiêu dùng, những ngời luôn
mong muốn đợc đảm bảo rằng chất lợng mà họ mua về có chất lợng đúng nh
chất lợng nhà sản xuất đã khẳng định. Sự ổn định về chất lợng sản phẩm đem lại
niền tin cho khách hàng về sản phẩm mà công ty cung cấp cho mình. Một số
hợp đồng mua hàng ghi rõ số sản phẩm phải kèm theo chứng nhận hệ thống
chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001. Một số doanh nghiệp đã bỏ lỡ cơ
hội kinh doanh vì họ thiếu giấy chứng nhận ISO 9001.
- Tăng uy tín của công ty về đảm bảo chất lợng: Hệ thống sẽ cung cấp
bằng chứng khách quan để chứng minh chất lợng sản phẩm dịch vụ và chứng
minh cho khách hàng thấy các hoạt động của công ty đều đợc kiểm soát. Hệ
thống chất lợng còn đợc cung cấp những dữ liệu để sử dụng cho việc xác định
hiệu quả quá trình, các thông số về sản phẩm, dịch vụ nhằm không ngừng cải
tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn khách hàng .
5. Sự cần thiết khách quan phải QLCL.
Bùi Thị Minh TuyếtLớp QTCL 40
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét