BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
- Vốn lưu động: 6.700.000.000 đồng VN
Công ty Xây dựng Thương mại Miền núi là một doanh nghiệp nhà nước, trực
thuộc tổng Công ty Thương mại và Xây dựng –Bộ giao thông vận tải.Công ty được
thành lập từ năm 1994, đến này đã có truyền thống 10 năm Xây dựng và trưởng thành
.
Công ty có đăng ký kinh doanh số 0106000105 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hà nội cấp ngày 22 tháng 06 năm 1994.
Công ty có lưc lượng cán bộ, công nhân viên đã qua nhiều kinh nghiệm, có trình
độ chuyên ngành và tinh thần trách nhiệm cao.Có thống máy móc, thiết bị thi công đa
dạng, hiện đại.
Công ty đã và đang tham gia hoạt động ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề trong và
ngoài nước.Công ty đã và đang tham gia xây lắp một số công trình lớn và luôn tạo
được sự tín nhiệm của chủ đầu tư.
1.2 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty
1.2.1 Lĩnh vực xây dựng
- Tham gia nhận thầu các công trình xây dựng cơ bản.
- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng, công nghiệp và dân dụng.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển khu đô thị, cụm dân cư, khu công nghiệp.
- Xây dựng trạm bơm công trình, đường ống cấp thoát nước dân dụng, chuyên
dụng và công nghiệp.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35 KV trở lên.
12.2 Lĩnh vực khai thác
- Khai thác khoáng sản vàng sa khoáng, đá quý, caolin, kẽm, mangan.
- Khai thác, chế biến và tổ chức tiêu thụ nông, lâm sản.
1.2.3 Lĩnh vực thương mại
55
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
- Vận tải hang hóa.
- Thương mại, dịch vụ, và xuất nhập khẩu tổng hợp.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh sắt thép.
- Kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản.
- Xuất khẩu vật tư máy móc, chuyển dao công nghệ về lắp máy.
Sự phát triển của Công ty được phản ánh qua số liệu sau:
Biểu 01. Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng Cty Đơn vị :1000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1. Tổng tài sản có 20.732.589.879 54.637.001.088 35.352.378.383
2. Tài sản lưu động 11.352.993.988 45.904.360.690 26.774.198.278
3. Tài sản cố định 9.153.424.210 8.020.021.207 6.459.829.032
4. Doanh thu thuần 15.158.860.872 66.102.368.511 92.540.245.074
5. Lợi nhuận sau thuế 108.265.325 65.05.145 389.196.592
Việc mở rộng quy mô sản xuất hàng năm của Công ty đã giúp cho một lượng
người lao động ngoài xã hội có việc làm và khoản thu nhập ổn định. Số lượng
CBCNV của Công ty hàng năm tăng.
Cơ cấu tổ chức, bộ máy của công ty:
Là một doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động dưới
hình thức Công ty hạch toán độc lập,Công ty Xây dựng Thương Mại Miền Núi tổ
chức bộ máy theo hình thức tập trung, phân cấp quản lí. Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ.
1. Ban giám đốc : 04 người (01 giám đốc và 05 hó giám đốc).
- Giám đốc : là người làm chủ tài khoản, người phụ trách chung, chịu trách nhiệm
tổ chức quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Là người trực
tiếp chỉ đạo và giao việc cho các phó giám đốc.
66
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
- Phó giám đốc tổ chức điều hành: Điều hành tổ chức hành chính, phụ trách
công tác đối nội đối ngoại của công ty.
Phó giám đốc điều hành xây dựng: Phụ trách về lập kế hoạch dự toán các công
trình xây dựng cơ bản.
- Phó giám đốc kế hoạch tài vụ: Trực tiếp điều hành công tác kế toán –tài chính
của công ty.
- Phó giám đốc kinh doanh: Được giao quyền phu trách kinh doanh, được ký kết
các hợp đồng, liên doanh, liên kết, đấu thầu các công trình trong phạm vi quyền hạn
của mình. Tổ chức nghiên cứu thị trường, đầy mạnh công tác khai thác, chiếm lĩnh thị
trường.
- Phó giám đốc kỹ thuật: chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật thực hiện tốt nhiệm vụ
đảo bảo chất lượng các công trình.
3. Phòng kế hoạch : Đảm nhận các khâu xây dựng tiến độ thi công trình , riển
khai công tác xây dựng và thi công, thảo các hợp đồng kinh tế trình giám đốc duyệt.
Lập kế hoạch dự trù cho các công trình Xây dựng cơ bản, đấu thầu tiếp theo.
Phòng kinh doanh: Tổ chức nghiên cứu phát triển thị trường trong cả nước, nắm
bắt thị trường biến động về các công trình xây dựng cơ bản
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự trong công ty. Quản lý
công tác xí nghiệp, tran thiết bị máy móc và theo dõi kiểm tra đánh giá tình hình hoạt
động của từng bộ phận
Phòng kỹ thuật: lập kế hoạch, thực hiện sửa chữa bảo dưỡng đại tu máy móc
thiết bị, lập quy trình công nghệ sản xuất, kiểm tra thực hiện nghiên cứu cải tiến kỹ
thuật.
Sơ đồ bộ máy giữa ban giám đốc, các phòng ban và các bộ phận sản xuất
Giám đốc
PGĐ kế hoạch-TV
PGD điều hành XD
77
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
PGD kinh doanh
PGĐ tổ chức-HC
PGĐkỹ thuât
Phòng kế toán -TV
Phòng kế hoạch
Phòng kinh doanh
Phòng tổ chức-HC
Phòng kỹ thuật
Xí nghiệp xây dựng số 6
Xí nghiệp xây dựng số 18
2 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp
2.1. Tổ chức bộ mày kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty Xây dựng Thương mại Miền Núi được tổ chức
theo hình thức tập trung ở phòng kế toán của công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ
từ Đại Học trở lên, phù hợp với công việc. Mỗi nhân viên trong phòng phu trách một
phần hành kế toán nhưng có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau. Sơ đồ bộ máy kế toán
như sau :
Trưởng phòng kế toán tài vụ- kế toán trưòng
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Kế toán kinh doanh
Kế toán tổng hợp
Phó trưởng phòng kế hoạch
Quan hệ quản lý:
Quan hệ chức năng:
Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán
88
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
Trưởng phòng kế toán tài vụ: là người phu trách chung, điều hành các công
tác hoạch toán kế toán. Lập kế hoạch tài chính, quản lý thực hiện kế hoạch tài chính,
kế hoạch kiểm soát báo cáo tài chính, kế toán quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, sổ
chứng từ. Kế toán theo chế độ quy định.
Kế toán tổng hợp: Tập hợp chí phí sản xuất. Theo dõi tình hình tăng giảm,
thực hiện thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ cho công
ty, lập các báo cáo kế toán tài chính hàng tháng, quỹ, năm.
Kế toán thanh toán Là các khoản thu, chi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng và các
khoản công nợ
Thủ quỹ: là người quản lý quỹ tiền mặt của công ty, có trách nhiệm giữ gìn bảo
quản cẩn thận, không để thiếu hụt mất mát quỹ. Khi nhập xuất tiền mặt phải có
phiếu thu chi của kế toán thanh toán.
Công ty XD Thương mại Miền Núi là một đơn vị hạch toán độc lập, đứng đầu
là ban Giám đốc điều hành chung hoạt động Công ty và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
ban Giám đốc Công ty.
2.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.1Hệ thống sổ sách chứng từ tại Công ty:
Công ty Xây dựng Thương Mại Miền Núi đã đăng ký sử dụng hệ thống tài
khoản thống nhất của Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết định số 1141
QĐ/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 và vào năm 1999 cá bổ sung thêm một số tài khoản
mới nhằm phục vụ công tác hạch toán thuế giá tri gia tăng.
2.2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng trong Công ty
Công ty áp dụng theo hình thức Nhật ký - chứng từ:
- Sổ Nhật ký - chứng từ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản. Công ty Xây dựng Thương mại
Miền Núi hiện nay đang sử dụng các loại NKCT số: 1, 2, 5, 7, 10.
99
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
- Các bảng kê: dùng để phản ánh các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của các tài
khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên Nhật ký - chứng từ, số liệu chứng từ
gốc được ghi vào bảng kê. Cuối tháng số liệu được tổng cộng của các bảng kê được
chuyển vào các Nhật ký - chứng từ có liên quan. Công ty Xây dựng Thương mại
Miền Núi đang sử dụng các bảng kê 1, 2, 3, 4, 5, 6, 11.
- Sổ cái các tài khoản: là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm mỗi tờ sổ dùng
cho một tài khoản trong đó gồm có số phát sinh nợ, số phát sing có được tập hợp vào
cuối tháng hoặc cuối quý.
- Sổ chi tiết hoặc các bảng phân bổ, tờ kê chi tiết: được mở cho từng tài khoản
chi tiết theo mẫu hướng dẫn.
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chứng từ là các nghiệp vụ phát sinh
phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào sổ. Sổ Nhật ký chứng từ cuối
tháng tổng hợp số liệu từ các sổ Nhật ký chứng từ để ghi sổ cái các tài khoản.
Việc áp dụng hình thức này phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty và phù
hợp với tay nghề trình độ của cán bộ kế toán. Đây là một hình thức kế toán được xây
dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo
được việc tiến hành thường xuyên, công việc đồng đều các khâu trong tất cả các phần
kế toán, đảm bảo số liệu chính xác kịp thời, phục vụ nhạy bén cho nhu cầu quản lý
kinh tế của Công ty.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ được khái quát theo sơ
đồ sau:
1010
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ:
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo
tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
*Chế độ và hình thức kế toán áp dụng của công ty Xây dựng Thương Mại
Miền Núi.
1111
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
- Niên độ kế toán: Cũng giống như các công ty khác, công ty xây dựng Thương
Mại Miền Núi thực hiện chế độ kế toán theo năm, bắt đầu từ ngày 01-01-> 31-12
hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán của công ty: Công ty Xây Dựng Thương
Mại Miền Núi sử dụng đồng việt nam để ghi sổ kế toán.
- Hình thức kế toán: là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm việc xác
định số lượng sổ, kết cấu các loại sổ, mẫu sổ và mỗi quan hệ giữa các loại sổ kế toán
để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu từ các chứng từ ban đầu, nhằm cung
cấp những chỉ tiêu cần thiết cho việc thiết lập báo cáo kế toán theo một trình tự và
phương pháp nhất định.
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, tuỳ theo mô hình doanh nghiệp. Theo
trình độ kế toán của cán bộ kế toán, theo điều kiện áp dụng công nghệ tiến tiến vào
công tác kế toán mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn hình thức kế
toán khác nhau là:Nhật ký chứng từ ; Nhật ký chung; nhật ký ghi sổ. Đối với công ty
Xây dựng Thương mại Miên núi sau khi nghiên cứu công ty đã áp dụng hình thức kế
toán nhận ký chứng từ là phú hợp.
II. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo Lương
2.1.Tình hình lao động của Công ty Xây dựng Thương mại Miền Núi
-Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của qua trình hoạt động sản xuất kinh
doanh và là yếu tố mang tính quyết định nhất chi phí lao động là một trong những
yếu tố chi phí cơ bản cấu thành giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử
dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm về chi phí lao
động sống, hạ giá thanh sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và là điều kiện
cải thiện nâng cao đồi sống vật chất tinh thần cho công nhân viên và người lao động
trong doanh nghiệp.
- Tiền lương hay tiền công là phần thù lao của người lao đông trong việc táI
sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Ngoài tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài
của người lao động theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phảI tính vào
1212
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
chi phí sản xuất kinh doanh như khoản trích bảo hiểm xã hội(BHXH), kinh phí công
đoàn(KPCĐ), bảo hiểm ý tế(BHYT)
Thông qua bảng sau ta có thể thấy tình hình lao động của Công ty:
1313
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VU KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG MÙI QUÝ THẢO
TT Chỉ tiêu Năm 2001 Tỷ trọng
I Tổng số lao động 120 (người) 100%
Lao động gián tiếp 54 45%
Lao dộng trực tiếp 66 55%
II Trình độ chuyên môn
Đại học 24 20%
Trung cấp 30 25%
Trinh độ sơ cấp 6 5%
Công nhân kỹ thuật 60 50%
Lao động nam 90 75%
Lao động nữ 30 25%
2.2. Các hình thức trả lương và một số khoản trích theo lương tại Công ty
XDTMMN:
Việc tính lương và các khoản phải trả có tính chất lương của công nhân sản
xuất nói riêng và công nhân viên Công ty nói chung được thực hiện dưới hai hình
thức đó là trả lương theo thời gian và hình thức trả lương khoán sản phẩm.
2.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương theo thời gian làm
việc, trình độ cấp bậc và theo thang lương của người lao động. Trong mỗi thang
lương tuỳ theo trình độ thành thạo mà Công ty chia lương thành nhiều bậc, mỗi bậc
lương có một mức lương nhất định.
Tại Công ty hình thức trả lương thời gian áp dụng chủ yếu đối với khối văn
phòng, phần lớn cũng áp dụng đối với khối quản lý và nhân phục vụ.
Lương thời gian được tính như sau:
Lương cơ bản = Hệ số lương x Tiền lương tối thiểu
Lương cơ bản là tiền lương mà Công ty trả cố định hàng tháng cho công nhân viên.
Tại Công ty thì công nhân viên được lĩnh lương làm 2 kỳ:
- Kỳ I: là kỳ tạm ứng cho công nhân viên vào 15 hàng tháng, tiền lương tạm
ứng của công nhân viên trong Công ty được nhận tuỳ thuộc vào từng người chứ
không quy định là trích trước bao nhiêu phần trăm của tiền lương thự lĩnh trong
tháng.
1414
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét