Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty TNHH Cường Thịnh

trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện
quy hoạch lao động lập kế hoạch lao động. Mặt khác, thông qua phân loại lao
động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi
phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ lơng và
thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này.
Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản
xuất kinh doanh:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế biến tạo
sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh: công nhân trực tiếp sản xuất,
nhân viên phân xởng.
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ nh: Các nhân viên
quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động
kịp thời, chính xác, phân định đợc chi phí và chi phí thời kỳ.
1.3. ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao
động.
- Đối với doanh nghiệp,
- Đối với ngời lao động
Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm
dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra.
Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động đúng, thanh
toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan. Từ đó kích thích ngời lao
động quan tâm đến thời gian, kết quả lao động nâng cao năng suất lao động
góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động.
1.4. Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo
tiền lơng.
1.4.1 Các khái niệm
5
- Khái niêm tiền lơng: là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà
ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian lao động,
chất lợng lao động và kết quả lao động của ngời lao động.
- Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lơng:
* Trích bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH đợc sử dụng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia
đóng BHXH trong trờng hợp họ mất khả năng lao động.
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện
hành, hàng tháng doanh nghiệp phải tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ
20% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng.
Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của ngời lao
động.
Quỹ BHXH đợc trích lập để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia
đóng BHXH trong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức nghỉ
hu.
Quỹ BHXH đợc phân cấp quản lý sử dụng: Một bộ phận đợc nộp lên
cơ quan quản lý chuyên môn để chi cho các trờng hợp quy định (nghỉ hu, mất
sức ) Một bộ phận chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp cho những tr ờng hợp
nhất định (ốm đau, thai sản ). Việc sử dụng chi quỹ BHXH dù ở cấp quản
lý nào vẫn phải thực hiện theo chế độ quy định.
Quỹ BHXH =

số tiền lơng cơ bản (cấp bậc)
phải trả cho CNV
x % (tỷ lệ quy định)
6
* Quỹ Bảo hiểm y tế.
Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động tham gia đóng
góp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh.
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân viên. Theo chế độ hiện hành, doanh
nghiệp phải trichcs quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lơng thực tế
phải trả cho cán bộ công nhân viên, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh, 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Quỹ BHYT =

số tiền lơng cơ bản (cấp bậc)
phải trả cho CNV
x % (tỷ lệ quy định)
* Kinh phí công đoàn
KPCĐ cũng đợc hình thành do việc trích lập, tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lơng thực tế phải cho CNV của doanh nghiệp trong tháng. KPCĐ do doanh
nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định:
một phần nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên và một phần để chi tiêu cho
hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng số
tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí kinh
doanh. Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại
chi tại công đoàn cơ sở.
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
Theo quy định hàng năm ngời lao động nghỉ phép theo chế độ vẫn đợc
hởng lơng. Trích trớc lơng nghỉ phép để tránh sự biến động lớn của chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm do việc nghỉ phép của công nhân giữa các
tháng không đều đặn.
Mức trích trớc tiền
lơng nghỉ phép
=
Tiền lơng thực tế trả cho công
nhân sản xuất
x Tỷ lệ trích trớc
Trong đó:
7
Tỉ lệ trích trớc =

số tiền lơng nghỉ phép theo KH của công nhân sản xuất

số tiền lơng chính theo KH của công nhân sản xuất
Quản lý việc trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, CPCĐ có ý
nghĩa quan trọng đối với việc tính chi phí sản xuất kinh doanh và việc đảm
bảo quyền lợi của CNV trong doanh nghiệp.
- Tiền lơng công nhật: là tiền lơng tính theo ngày làm việc và mức tiền
lơng ngày trả cho ngời lao động tạm thời cha xếp vào thang bậc lơng.
Mức tiền lơng công nhật do ngời sử dụng lao động và ngời lao động
thoả thuận với nhau.
Hình thức tiền lơng công nhật áp dụng với lao động tạm thời tuyển
dụng.
Hình thức tiền lơng thời gian có thởng: là kết hợp giữa hình thức
tiền lơng giản đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
Tiền lơng thời gian
có thởng
=
Tiền lơng thời
gian giản đơn
+ Tiền lơng
Tiền thởng có tính chất lơng nh: Thởng năng suất lao động cao, tiết
kiệm nguyên vật liệu, tỉ lệ sản phẩm có chất lợng cao
* Ưu, nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian.
- Ưu điểm: Đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán đơn giản,
có thể lập bảng tính sẵn.
- Nhợc điểm: Cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, cha gắn
tiền lơng với kết quả và chất lợng lao động, kém kích thích ngời lao động.
- Để khắc phục nhợc điểm, doanh nghiệp cần kết hợp các biện pháp
khuyến khích vật chất và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động nhằm làm
cho ngời lao động tự giác làm việc với kỷ luật lao động và năng suất lao động
cao.
8
- Điều kiện áp dụng: Các doanh nghiệp thờng chỉ áp dụng hình thức
tiền lơng thời gian cho những loại công việc cha xây dựng đợc định mức lao
động, cha có đơn giá lơng sản phẩm (công việc hành chính, tạp vụ )
1.4.2. Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm.
1.4.2.1. Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm.
Hình thức tiền lơng sản phẩm là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao
động tính theo số lơng sản phẩm, công việc, chất lợng sản phẩm hoàn thành
nghiệm thu đảm bảo chất lợng quy định và đơn giá sản phẩm.
1.4.2.2. Phơng pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lơng sản
phẩm
Để trả lơng theo sản phẩm cần phải có định mức lao động đơn giá tiền
lơng hợp lý trả cho từng loại sản phẩm công vịêc. Tổ chức tốt công tác kiểm
tra nghiệm thu sản phẩm nh: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu.
1.4.2.3. Các phơng pháp trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lơng cho ngời
lao động đợc tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm
chất và đơn giản tiền lơng sản phẩm.
Tiền lơng sản phẩm = Khối lợng SPHT x Đơn giá tiền lơng SP
- Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp: đợc áp dụng đối với các
công nhân phụ vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc,
thiết bị vận dụng nguyên vật liệu, thành phẩm
Tiền lơng sản phẩm
gián tiếp
= Đơn giá tiền lơng
gián tiếp
x Số lợng sản phẩm hoàn thành
của công nhân sản xuất chính
- Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng: thực chất là sự kết hợp giữa
hình thức tiền lơng sản phẩm chế độ tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết
kiệm vật t, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm )
- Hình thức tiền lơng sản phẩm luỹ tiến: là hình thức tiền lơng trả cho
ngời lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính
theo tỷ lệ luỹ tiến, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định.
9
- Lơng sản phẩm luỹ tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng
suất lao động. Nó đợc áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất
để đảm bảo sản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
Tiền lơng
SP luỹ tiến
=
Đơn giá
lơng SP
x
Số lợng SP đã
hoàn thành
+

Đơn giá l-
ơng SP
x
SL SP vợt
kế hoạch
x
Tỉ lệ tiền
lơng luỹ
tiến
- Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc: là
hình thức trả lơng cho ngời lao động theo sản phẩm. Hình thức tiền lơng này
thờng áp dụng cho những công viẹc lao động giản đơn, công việc có tính chất
đột xuất nh khoán bốc vác, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm
- Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: là tiền lơng
đợc tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối
cùng. Hình thức tiền lơng này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
- Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể: đợc áp dụng đối với
các doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân.
Tác dụng của hình thức tiền lơng sản phẩm: quán triệt nguyên tắc phân
phối theo lao động, tiền lơng gắn liền với số lợng, chất lợng sản phẩm và kết
quả lao động do đó kích thớc ngời lao động nâng cao NSLĐ tăng chất lợng
sản phẩm.
Nguyên tắc: Kế toán phải tính cho từng ngời lao động, trong trờng hợp
tiền lơng trả theo sản phẩm đã hoàn thành là kết quả của tập thể ngời lao
động thì kế toán phải chia lơng, phải chia lơng, phải trả cho từng ngời lao
động theo một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp chia lơng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp
bậc kỹ thuật của công vịêc.
ii
n
it
t
i
HT
TiH
L
L ì=

=
Trong đó:
L
i
: Tiền lơng sản phẩm của CN
i
T
i
: Thời gian làm việc thực tế của CN
i
10
H
i
: Hệ số cấp bậc kỹ thuật của CN
i
L
t
: Tổng tiền lơng sản phẩm tập thể
n: Số lợng ngời lao động của tập thể
Quy đối số giờ làm việc thực tế thành số giờ làm việc cấp bậc kỹ thuật
(số giờ làm việc tiêu chuẩn)
Số giờ làm việc
tiêu chuẩn
=
Số giờ làm
việc thực tế
x
Hệ số cấp bậc của
công việc
- Tổng số giờ công tiêu chuẩn:
Tiền lơng 1h làm
việc tiêu chuẩn
=
Tổng tiền lơng sản phẩm hoàn thành
Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn
- Phơng pháp chia lơng theo cấp công việc, thời gian làm việc kết hợp
với công việc kết hợp với bình công, chấm điểm.
Phơng pháp này đợc áp dụng khi cấp bậc công nhân không phù hợp
với cấp bậc công việc do điều kiện sản xuất có chênh lệch rõ rệt và năng suất
lao động trong tổ hoặc trong nhóm sản xuất. Toàn bộ lao động đợc chi thành
hai phần: chia theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc của mỗi ngời và
chia theo thành tích trên cơ sở bình công, chấm điểm mỗi ngời.
- Phơng pháp chia theo bình công chấm điểm.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công nhân làm việc có kỹ
thuật giản đơn, công cụ thô sơ, năng suất lao động chủ yếu dựa vào sức khoẻ
và thái độ làm việc của ngời lao động.
Sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phải tổ chức bình công, chấm điểm
cho từng ngời lao động. Cuối tháng căn cứ vào sổ công điểm đã bình bầu để
chia lơng.
Theo phơng pháp này chia lơng cho từng ngời lao động tơng tự phần
hai của phơng pháp hai.
* Ưu điểm:
- Đảm bảo đợc nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lơng gắn liền
với số lợng, chất lợng lao động. Do đó kích thích ngời lao động quan tâm đến
kết quả và chất lợng lao động của mình, thúc đẩy tăng năng suất lao động,
11
tăng sản phẩm xã hội, mức độ công viẹc đạt chính xác cao. Vì vậy, hình thức
tiền lơng sản phẩm đợc áp dụng rộng rãi.
* Nhợc điểm: Tính toán phức tạp.
1.5. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Để phục vụ điều hành và quản lý lao động, doanh nghiệp sản xuất phải
thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất
lợng, thời gian và kết quả lao động. Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ
tiền lơng và các khoản khác có liên quan đến thu nhập của ngời lao động
trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lơng trong
doanh nghiệp, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lơng, tình
hình sử dụng quỹ tiền lơng.
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng. Mở sổ, thẻ kế toán và
hạch toán lao động tiền lơng đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng sử dụng lao động về
chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng và chi phí sản xuất kinh doanh
của các bộ phận, của các đơn vị sử dụng lao động.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ l-
ơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh
nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ, chính xác về lao động, tiền l-
ơng.
1.6. Nêu nội dung và phơng pháp tính trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của công nhân trực tiếp sản xuất .
Theo quy định hàng năm ngời lao động nghỉ phép theo chế độ vẫn đợc
hởng lơng. Tính trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân là để tránh sự biến
động lớn của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do việc nghỉ phép của
công nhân giữa các tháng không đều đặn.
Mức trích trớc tiền lơng nghỉ phép đợc xác định nh sau:
Mức trích trớc tiền l- = Tiền lơng thực tế trả x Tỷ lệ trích trớc
12
ơng nghỉ phép của
công nhân sản xuất
cho công nhân trực
tiếp sản xuất
Trong đó:
Tỉ lệ trích trớc =
Tổng tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch của CNSX
Tổng số tiền lơng chính theo kế hoạch của CNSX
1.7. Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lợng lao động, thời gian
lao động và kết quả lao động. Hạch toán lao động thuần tuý là hạch toán nghiệp
vụ.
Hạch toán số lợng lao động là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao
động theo nghề nghiệp, công việc và theo trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật
của CNV). Việc hạch toán về số lợng lao động thờng đợc thực hiện trên Sổ
danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động theo dõi.
Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian lao
động đối với từng CNV ở từng bộ phận trong doanh nghiệp, thờng sử dụng
bảng chấm công để ghi chép, theo dõi thời gian lao động và có thể sử dụng sổ
tổng hợp thời gian lao động. Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho việc
quản lý tình hình sử dụng thời gian và làm cơ sở để tính lơng đối với bộ phận
lao động hởng lơng thời gian.
Hạch toán kết quả lao động: là phản ánh, ghi chép kết quả lao động
của CNV, biểu hiện bằng số lợng (khối lợng) sản phẩm công việc đã hoàn
thành của từng ngời hay từng tổ nhóm ngời lao động. Chứng từ hạch toán th-
ờng đợc sử dụng là phiếu xác nhận sản phẩm và công viẹc hoàn thành (MS
05 LĐTL), hợp đồng hoàn thành, hợp đồng làm khoán (MS 08 LĐTL). Hạch
toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lơng theo sản phẩm cho từng ngời,
cho bộ phận hởng lơng theo sản phẩm.
1.8.1. Chứng từ lao động tiền lơng.
Các chứng từ để hạch toán tiền lơng gồm:
- Các chứng từ thống nhất bắt buộc.
13
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01 LĐTL)
+ Bảng thanh toán lơng (Mẫu số 02 LĐTL)
+ Phiếu nghỉ việc hởng BHXH (Mẫu số 03 LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 05 LĐTL)
- Các chứng từ hớng dẫn.
+ Bảng xác nhận sản phẩm hoàn thành (lơng sản phẩm 06 LĐTL)
+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07 LĐTL)
+ Hợp đồng làm khoán (Mẫu số 08 LĐTL)
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09 LĐTL)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét