Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

thuat ngu tin hoc

Các Thuật Ngữ Tin Học
Artificial imtelligence (AI):
Trí thông minh nhân tạo. Một ngành khoa học liên quan tới việc tạo các chương trình máy tính
có thể thực hiện các hoạt động so sánh với những hoạt động của một con người thông minh.
Nghiên cứu AI hiện thời bao trùm các lĩnh vực như lập kế hoạch (cho cách xử rôbô), hiểu biết
ngôn ngữ, nhận biết mẫu, biểu thị kiến thức.
Các chương trình AI trước kia được phát triển năm 1960 đã đạt được sự mô phòng trí thông
minh con người hay được giúp đỡ ở kỹ thuật giải quyết vấn đề tổng quát. Bây giờ người ta nghĩ
rằng cách cư xử thông minh tùy thuộc nhiều vào kiến thức một hệ thống có được như trên
nguồn lý lẽ của nó. Do đó, sự nhận mạnh hiện được ở trong các hệ thống dựa trên kiến thức.
Ascii
(từ chữ đầu của American Standard Code for Information Interchange) hệ lập mã trong đó các
số được quy định cho các chữ, chữ số và các biểu tượng chấm câu. Dù các máy tính làm việc
trong mã số nhị phân, các số ASCII thường được định như các số thập phân hay thập lục phân,
32 mã đầu được dùng cho các chức năng điều khiển như trả hộp băng và xóa ngược. Nói chính
xác, ASCII là một mã nhị phân 7 bit cho phép 128 ký tự khác nhau được biểu thị nhưng một bit
thứ tám thì thường được dùng để cung cấp tính chẳn lẽ hay để cho phép đối với các ký tự phụ.
Hệ thống này được dùng rộng rãi đối với việc lưu văn bản.
Assembly language:
Ngôn ngữ chương trình hợp ngữ, ngôn ngữ lập trình máy tính mực độ thấp liên quan mật thiết
tới các mã bên trong một máy tính. Nó gồm chủ yếu một bộ các chuỗi ngắn với chữ (thuật nhớ)
được bộ dịch hợp ngữ dịch thành mã máy cho đơn vị xử lý trung ương của máy tính để làm
theo một cách trực tiếp. Trong ngôn ngữ chương trình hợp ngữ, JMP có nghĩa là nhảy (Jump)
và LDA có nghĩa là Load accumulation (bộ trữ tải) mã chương trình hợp ngữ được các thảo
chương viên sử dụng để viết các chương trình rất nhanh và hiệu quả.
Asynchronus:
Không đồng bộ (dị bộ). Không theo qui luật hay không đồng bộ. Thường được cung cấp trong
sự truyền thông để truyền dữ liệu không qtho qui luật so với một dòng ổn định. Sự thông tin
không đồng bộ dùng các bit bắt đầu và bit kết thúc để chỉ sự bắt đầu và sự kết thúc mối mẫu dữ
liệu.
Audit trail:
Vết kiểm tra. bản ghi lại các hoạt động máy tính chỉ những gì được thực hiện và ai thực hiện nó
(nếu thông tin này có sẵn). Thuật ngữ này được lấy trong kế toán nhưng các vết kiểm tra (chuỗi
kiểm toán trong kế toán ngày nay được dùng rộng rãi để kiểm tra nhiều khía cạnh an toàn máy
tính cũng như trong các chương trình kế toán.
Autoexec.bat
File trong điều hành MS-Dos bao gồm các lệnh được thi hành khi máy tính được khởi động, nó
được chạy tự động vào lúc này.
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
5
Các Thuật Ngữ Tin Học
Thuật ngữ tin học (B)
Bandwidth
Độ rộng dải tần. Trong máy tính và trong thông tin liên lạc, khái niệm này xác định tốc độ
chuyển dữ liệu, được đo bằng số bit mỗi giây.
Benchmark
Mốc, chuẩn
Phép đo hiệu quả của một mẫu thiết bị hay phần mềm, thường bao gồm một chương trình tiêu
chuẩn hay một bộ chương trình. Các mốc có thể chỉ ra xem một máy tính có đủ mạnh để thực
hiện một tác vụ đặc biệt nào đó hay không và cho phép so sánh các máy với nhau. Tuy nhiên,
chúng chỉ đo các thông số đặc biệt và có thể không đưa ra một hướng dẫn chính xác để tăng
tốc các ứng dụng thực tế. Mốc đo bao gồm Whetstones, Dhrystones, TPC và SPECmarks.
SPECmarks dựa trên 10 chương trình được chấp nhận bởi hệ thống thực hiện đánh gía kết hợp
cho các trạm làm việc chuẩn. Mốc TCP-B của hội đồng thực hiện xử lý giao dịch được sử dụng
để thử cơ sở dữ liệu và hệ thống trực tuyến trong phạm vi ngân hàng.
Beta version
Bản thử nghiệm trước phát hành
Phiên bản trước khi tung ra chính thúc của một phần mềm hay chương trình ứng dụng, thường
được phân phối tời một số hạn chế các chuyên viên sử dụng (và thường là các nhà phê bình).
Sự phân phối của phiên bản này cho phép người sử dụng kiểm tra và phản hồi lại người phát
triển để bất cứ biến đối cần thiết nào cũng có thể được thực hiện trước khi phát hành.
Bitmap
Sơ đồ bit
Là mảng bit được sử dụng để mô tả một tổ chức dữ liệu. Các sơ đồ bit được dùng để lưu các
hình ảnh đồ họa bằng cách dùng gia trị 1 để biểu thị đen (hay màu) và giá trị 0 để biểu thị trắng.
Tuy nhiên đồ họa dùng sơ đồ bit không được sử dụng cho các hình ảnh yêu cầu đo đạc (trong
trường hợp này người ta sử dụng đồ họa véc tơ lưu dưới dạng công thức hình học). Các sơ đồ
bit có thể được sử dụng để lưu trữ kiểu chữ hay phông chữ nhưng mỗi cỡ hay kiểu chữ đòi hỏi
phải có một bột sơ đồ bit riêng. Một bộ phông kiểu véc tơ có thể được giữ làm dữ liệu mẫu và
đo đạc khi cần thiết.
Bridge
Cầu nối
Thiết bị nối hai mạng địa phương tương tự nhau. Các cầu nối là thủ tục độc lập, chuyển dữ liệu
trong các bó giữa hai mạng mà không làm một bất kỳ thay đổi nào.
Brouter
Cầu chỉ đường
Thiết bị kết nối các mạng tổ hợp chức năng của cả hai thiết bị là cầu nối và bộ chỉ đường. Các
cầu chỉ đường thường đưa ra hành trình có thể theo và nối cầu những thủ tục còn lại.
Bus
Thanh góp
ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TỬ THÔNG QUA ĐÓ MỘT BỘ VI XỬ LÝ máy tính liên lạc với các thành
phần khác của nó hay với các thiết bị ngoại vi. Về mặt vật lý, thanh góp là một bộ các đường
song song có thể mang các tín hiệu kỹ thuật số . Nó có thể có dạng vết lát đồng trên bảng mạch
in máy tính (PCBs) hay của một cáp bên ngoài hay sự nối kết. Một máy tính điển hình có ba
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
6
Các Thuật Ngữ Tin Học
thanh góp bên trong nằm trên bản mạch chính của nó, một thanh góp dữ liệu (data bus) mang
dữ liệu giữa các thành phần máy tính, một thanh góp địa chỉ (address bus) chọn các thủ tục
được làm theo bởi bất cứ mẫu dữ liệu riêng biệt nào đi dọc thanh góp dữ liệu và một thanh góp
điều khiển (control bus) được dùng để quyết định xem dữ liệu được đọc hay ghi từ thanh góp
dữ liệu. Một thnh góp mở rộng (expansion bus) bên ngoài được dùng cho việc nối bộ xử lý máy
tính tới thiết bị ngoại vi như modem và máy in.
Backing storage:
Bộ nhớ dữ liệu, bộ nhớ bên ngoài đơn vị xử lý trung ương dùng để lưu các chương trình và đo
lường không được dùng hiện thời. Bộ nhớ dự trữ phải không dễ bay hơi nghĩa là nội dung của
nó phải không được mất khi nguồn cung cấp tới máy tính không được nối nữa.
Backup:
Sao chép để dự trữ, các file sao chép được chuyển tới các phương tiện khác, thường là lấy đi
được, là đĩa mềm hay băng. Mục đích của điều này là để có bản sao của một file mà nó có thể
được phục hồi trong trường hợp có dự hư hỏng trong hệ thống hay trên chính file đó. các file
sao chép cũng được tạo bởi nhiều ứng dụng (với phần mở rộng là BAC hay BAK), do đó, một
phiên bản là sự có sẵn của một file gốc trước khi nó được biến đổi bởi ứng dụng hiện thời.
Backup system:
Hệ thống sao chép: một hệ thống máy tính sao chép mà có thể tiếp nhận hoạt động của mộy
máy tính trong biến cố của sự hư hỏng thiết bị hay cho nhu cầu để bảo trì. Các hệ thống sao
chép mở rộng sao chép dự phòng tăng và hệ thống sao chép đầy đủ.
Bar code:
Mã thanh: mẫu của các thanh và các khoảng trống có thể được đọc bằng một máy tính. Các mã
thanh được sử dụng rộng rãi trong sự bán lẻ, phân phối công nghiệp và các thư viện công cộng.
Các mã này được đọc bởi một thiết bị quét, máy tính xác định mã từ các độ rộng của các thanh
và khoảng trống.
Basic :
( từ viết tắt chữ đầu của beginer's all purpose symbolic instruction code: mã chỉ dẫn biểu tưởng
tất cả mục đích của người mới sử dụng), ngôn ngữ lập trình máy tính mức độ cao, được phát
triển năm 1964, được thiết kế nguyên thủy để nhận sự tiến bộ của các hệ thống nhiều người sử
dụng (có thể được sử dụng bởi nhiều người cùng lúc). Ngôn ngữ này dễ liên hệ học và phổ biến
trong số những người sử dụng máy vi tính. Nó là phần cơ bản tiếp theo cho các ngôn ngữ mới
như Visual Basic.
Batch processing:
Xử lý bó, hệ thống xử lý dữ liệu với ít hay không có sự can thiệp của người vận hành. Các bó
dữ liệu được chuẩn bị để tiến tới được xử lý trong quá trình chạy bình thường (ví dụ, mỗi tối).
ĐIỀU NÀY CHO PHÉP MÁY TÍNH SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VÀ thích hợp tốt cho các ứng
dụng của một kiểu lập lại như một bản lương công ty.
Bộ xử lý tương phản với máy tính tác động xen kẽ, trong đó dữ liệu và các lệnh được nhập vào
trong khi chương trình xử lý đang chạy.
Baud:
ĐƠN VỊ ĐO TỐC ĐỘ CHUYỂN DỮ LIỆU. Nếu một tín hiệu hiểu thị một bit, sau đó một baud
biểu thị một tốc độ chuyển của một bit mỗi giây (bps).
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
7
Các Thuật Ngữ Tin Học
Baudot code:
Mã Baudot, mã 5 bit được phát triển bởi một kỹ sư người Pháp Emil Baudot vào những năm
1870. Nó còn dùng trong telex.
Bézier curve :
ĐƯỜNG CONG BÉZIER, ĐƯỜNG CONG NỐI MỘT CHUỖI điểm (hay nút) bằng phương pháp
mịn nhất có thể. Hình dạng đường cong ở MỖI NÚT ĐƯỢC ĐIỀU HÀNH BỞI BA ĐIỂM ĐIỀU
KHIỂN. ĐƯỜNG cong Bezier được sử dụng trong đồ họa máy tính và CAD (computer aided
design: máy tính giúp thiết kế ).
Binary number code:
Mã số nhị phân, mã số dựa trên hệ thống số nhị phân, được dùng để biểu thị các lệnh chỉ dẫn
và dữ liệu trong tất cả các máy tính kỹ thuật số điều sử dụng trong hầu hết các máy vi tính, chữ
hoa A u thị bởi số nhị phân 01000001
Do các số nhị phân chỉ dùng các chữ số 0 và 1 nên chúng có thể được biểu thị bởi bất cứ thiết
bị nào có thể tồn tại trong hai trạng thái khác nhau. Trong một máy tính kỹ thuật số, nhiều thiết
bị hai trạng thái khác nhau được dùng để lưu hay chuyển các mã số nhị phân ví dụ như - các
mạch, có thể hay không thể mang điện thế, đĩa hay băng mà các phần của nó có thể không thể
được từ hóa và công tác (chuyển mạch) có thể mở hay đóng.
Các máy tính kỹ thuật số được thiết kế theo cách này bởi hai lý do. Thứ nhất, để tạo thiết bị hai
trạng thái thì dễ và rẻ hơn nhiều so với thiết bị tồn tại ở nhiều hơn hai trạng thái. Thứ hai sự
truyền thông giữa các thiết bị hai trạng thái thì rất đáng tin cậy vì chỉ có hai tín hiệu khác nhau, 0
hay 1 (mở hay tắt cần được nhận biết.
Binary number system:
Hệ thống số nhị phân, hệ thống số cơ số hai được dùng trong máy tính và điện tử. Tất cả các số
nhị phân được viết bằng cách dùng sự kết hợp của các chữ số 0 hay 1.
Số thập phân thông thường hay cơ số 10, các số có thể được xem như được viết dước các đầu
cột dựa trên số 10. Ví dụ, số thập phân 2,567 viết tắt của:
1.000 s 100s 10s 1s
(10
3
) (10
2
) (10
1
) (10)
2 5 6 7
Nhị phân, hay cơ số 2, cá số được viết dưới các đầu cột dựa tên số 2. Ví dụ, số nhị phân của
1101.
8s 4s 2s 1s
(2
3
) (2
2
) (2
1
) (2
0
)
Số nhị phân 1101 do đó tương đương với số thập phân 13 vì (1x8) + (1x4) + (1x1) = 13
Binary search:
Tìm hệ nhị phân, kỹ thuật nhanh được dùng để tìm bất cứ bản ghi nào trong một danh sách các
bản ghi được giữ trong thứ tự sắp xếp. Máy tính được lập trình để so sách bản ghi được tìm
thấy với bản ghi ở giữa trong DANH SÁCH THỨ TỰ. ĐIỀU NÀY ĐANG ĐƯỢC THỰC HIỆN,
máy tính loại bỏ nửa danh sách trong đó bản ghi không xuất hiện do đó giảm số bản ghi đã tìm
kiếm xong tới phân nửa, quá trình này được lập lại cho tới khi bản yêu cầu được tìm thấy.
Biological computer:
Máy tính sinh học, đã đề xuất kỹ thuật đối với các thiết bị máy tính dựa trên dự tăng trưởng các
phân tử hữu cơ phức tạp ( phân tử sinh học) như là các cấu tử, cơ sở lý thuyết của nó là các ô
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
8
Các Thuật Ngữ Tin Học
đó, khối xây dựng của tất cả vật thể sống có các hệ thống hóa học có thể lưu và trao đổi các
điện tử và do đó hoạt động như các cấu tử có điện. Nó là đề tài hiện thời được nghiên cứu lâu
dài.
Bios:
(từ chữ đầu của basic input/output system: hệ nhập xuất cơ bản) phần của hệ điều hành điều
khiển nhập và xuất. Thuật ngữ này cũng được dùng để mô tả các chương trình được lưu trong
ROM (và được gọi là ROM Bios), mà nó chạy tự động khi một máy tính được bật lên cho phép
nó khởi động. BIOS không bị ảnh hưởng bởi sự nâng cấp lên hệ điều hành được lưu trên đĩa.
Bestable circuit:
Mạch lật, hay mạch điện đơn giản bập bênh còn tồn tại trong một hay hai trạng thái ổn định cho
tới khi nó nhận một xung (tín hiệu logic 1) thông qua một trong những đầu vào của nó, trong đó
nó chuyển hay ''flip trên trạng thái khác. Do nó là thiết bị hai trạng thái nên nó có thể được sử
dụng để lưu các chữ số nhị phân và được sử dụng rộng rãi trong mạch tổ hợp.
Bit:
Chữ số nhị phân, chữ số nhị phân đơn, hoặc là 0 hoặc là 1. Một bit là đơn vị nhỏ nhất của dữ
liệu được lưu trong máy tính, tất cả các dữ liệu khác phải được mã hóa thành một mảng riêng
biệt. Một byte biểu thị bộ nhớ máy tính đầy đủ để lưu một ký tự dữ liệu đơn và thường chứa 8
bit. Ví dụ, trong hệ mã ASCII được dùng trong hầu hết các máyvi tính, thì chữ hoa A được lưu
trong một byte đơn của bộ nhớ như một mảng bit 01000001.
Số bit tối đa mà một máy tính có thể xử lý thông thường vào một lúc được gọi là một từ.
Bit mapped font:
Phông được lập sơ đồ bit, phông được giữ trong bộ nhớ máy tính như một bộ sơ đồ bit.
Bit pad:
ĐỆM BIT: THIẾT BỊ NHẬP CỦA MÁY TÍNH, XEM BẢNG đồ họa.
Block :
Khối; nhóm hồ sơ được xử lý như một đơn vị hoàn chỉnh cho việc chuyển đi hay chuyển lại bộ
nhớ dự trữ. Ví dụ, nhiều ổ đĩa chuyển dữ liệu trong khối 512 byte.
Bollean algebra:
ĐẠI SỐ BOOLEAN, BỘ QUI TẰC ĐẠI SỐ, ĐƯỢC ĐÂT TÊN THEO NHÀ TOÁN HỌC GEORGE
BOOLE, TRONG ĐÓ TRUE (ĐÚNG) và False gồm một chuỗi toán tử AND (và), OR (hoặc), Not
(không), NAND (NOTAND: không, và), NOR (hoặc không) và XOR (exclusive OR: hoặc loại trừ)
mà nó có thể ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĐÁNH TÍN HIỆU ĐÚNG (TRUE) VÀ SAI (False) (xem bảng
thật) và là cơ sở của logic máy tính vì giá trị thật có thể được nhận biết trực tiếp bằng các bit.
ĐẠI SỐ BOOLEAN: CÁC TOÁN TỬ
Toán tử
Nghĩa
x AND y Kết quả đúng nếu cả hai x & y đều đúng, ngược lại kết quả sai.
x OR y Kết quả đúng nếu x hoặc y đúng, ngược lại kết quả sai
x XOR y Kết quả đúng chỉ nếu x và y khác biệt, ngược lại kết quả sai
NOT x Kết quả đúng nếu x sai, kết quả sai nếu x đúng.
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
9
Các Thuật Ngữ Tin Học
Boot:
Khởi động (mồi) hay qui trình mồi để bắt đầu máy tính. Hầu hết các máy tính có một chương
trình mồi nhỏ, gắn liền (BIOS) để bắt đầu tự động khi máy tính được bật lên - những công tác
của nó là chỉ để tải chương trình lớn hơn một cách nhẹ nhàng, thường từ một đĩa mà ngược lại
nạp về bộ điều hành. Trong máy vi tính, BIOS thường được giữ trong bộ nhớ ROM thường trú
và chương trình mồi khởi động hoạt động của nó một cách đơn giản.
Bps
(viết tắc của bits per second: số bit mỗi giây) một phép đo được dùng để xác định tốc độ truyền
dữ liệu.
Bubble jet printer:
Máy in phun bột khí, máy in phun mực trong đó được nung nóng tới điểm sôi để nó tạo một bọt
khí ở đầu một bec phun. Khi bột khí nở, mực được chuyển tới giấy.
Bubble memory:
Bộ nhớ bot, thiết bị bộ nhớ dựa trên tạo ra các bọt nhỏ trên một bề mặt từ tính. Các bộ nhớ?
Bubble điển hình lưu tới 4 megabit (4 triệu bit) thông tin. Chúng không nhạy về va đập và sự
rung động, không giống như thiết bị bộ nhớ khác như ổ đĩa nhưng giống như đĩa từ tính, chúng
không dễ bay hơi và không làm mất thông tin khi tắt máy tính.
Bubble sort:
Sắp xếp bot, kỹ thuật sắp xếp dữ liệu. Những mục kế cận được trao đổi liên tục cho tới khi dữ
liệu thành một trình tự.
Buffer:
Bộ đệm. Phần của bộ nhớ được dùng để lưu dữ liệu một cách tạm thời. Ví dụ, một chương trình
có thể lưu dữ liệu trong một bộ đệm máy in cho tới khi máy in sẵn sàng in chúng.
Bug:
Lỗi trong một chương trình. Nó có thể là lỗi trong một cấu trúc logic của chương trình hay một
lỗi cú pháp như lỗi chính tả. Một vài bug làm cho một chương trình hỏng ngay tức khắc, một số
khác còn không lộ ra, gây ra các vấn đề chỉ khi một sự kết hợp riêng biệt của các chứng cứ xảy
ra. Quá trình tìm và trừ lỗi đi từ một chương trình được gọi là debugging.
Bulletin board:
Bảng thông báo, trung tâm lưu trữ của các tín hiệu, thường được truy cập trên mạng điện thoại
thông qua thư tín một môđem. Các bảng thông báo thường được chuyên dùng các nhóm đặc
biệt và có thể mang tín hiệu, lưu ý, và chương trình.
Burreau:
Tổ chức đưa ra môt chuỗi dịch vụ máy tính như xử lý bảng lương, chuyên môn hóa việc in hay
cài đặt kiểu.
Byte:
Bộ nhớ máy tính đầy đủ để lưu một ký tự dữ liệu đơn. Ký tự được lưu trong một byte của bộ
nhớ như một mảng bit (chữ số nhị phân), dùng một mã như ASCII. Một byte thường chứa 8 bit
ví dụ, chữ hoa F có thể được lưu như mảng bit 01000110. Kích cỡ bộ nhớ máy tính được đo
bằng kilobyte (1.024 byte) hay megabyte (1.024 kilobyte).
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
10
Các Thuật Ngữ Tin Học
Thuật Ngữ Tin Học C
Cache memory
Bộ nhớ đệm
Khu vực dành riêng cho việc nhập dữ kiện tức thì, được sử dụng để tăng tốc độ hoạt động của
chương trình máy tính.
Bộ nhớ đệm có thể được xây dựng từ SRAM, nó nhanh hơn nhưng cũng đắt hơn DRAM bình
thường. Hầu hết các chương trình nhập vào với cùng một chỉ dẫn và dữ liệu giống nhau. Nếu
thường xuyên sử dụng các chỉ dẫn và dữ liệu được trữ sẵn trong bộ nhớ đệm SDRAM thì
chương trình sẽ hoạt động nhanh hơn. Trong trường hợp khác, bộ nhớ đệm là DRAM nhưng
được sử dụng lưu trữ thường xuyên sử dụng các chỉ dẫn và dữ liệu thì sẽ được lưu trữ trở lại
một cách đơn giản. Nhập dữ liệu vào DRAM nhanh hơn lưu trữ trở lại và lại một lần nữa
chương trình chạy nhanh hơn. Kiểu bộ nhớ đệm này thường được gọi là đệm đĩa.
CAD (Computer Aided Design)
Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính
Máy tính sử dụng trong tạo dựng và thiết lập các bản vẽ thiết kế. CAD cũng cho phép người sử
dụng thực hiện những tác vụ như kiểm soát những thiết kế phức tạp một cách tự động hay làm
linh hoạt thêm không gian ba chiều của thiết kế. Hệ thống CAD được sử dụng rộng rãi trong
kiến trúc, điện tử và kỹ thuật (thí dụ trong công nghiệp sản xuất xe hơi, nơi mà giờ đây các thiết
kế mẫu xe được sự trợ giúp của những chiếc máy tính). Mối quan hệ phát triển này được gọi là
CAM
CAM (Computer Aided Manufacturing)
Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính
Máy tính được sử dụng để kiểm soát quá trình sản xuất, đặc biệt là kiểm soát máy công cụ và
các người máy trong các xí nghiệp. Trong một số nhà máy, toàn bộ hệ thống thiết kế và sản
xuất được kết nối với nhau một cách tự động từ CAD đến CAM. Mạng linh hoạt CAD và CAM
trong sản xuất đến các máy bán hàng và phân phối với phương pháp này có thể cho phép sản
xuất một số lượng hàng hóa tiêu dùng với giá thấp hơn.
Clipboard
Bảng ghi tạm
Tập tin tạm thời hay vùng nhớ tại đó dữ liệu có thể được lưu trữ trước khi được sao chép vào
một tập tin ứng dụng. Ví dụ như được dùng trong các thao tác cắt và dán tập tin.
Clock interrupt
Ngắt tín hiệu
ĐƯỢC PHÁT SINH BỞI ĐỒNG HỒ ĐIỆN TỬ BÊN TRONG MÁY tính.
Clock rate
Tần số đồng hồ
Tần số của đồng hồ điện tử bên trong máy tính. Nó sinh ra một dãy xung điện được bộ phận
điều khiển sử dụng để đồng bộ hóa các bộ phận của máy tính và điều hoà chu trình thực hiện -
trở về theo đó các chỉ dẫn của chương trình được xử lý. Một số cố định của các xung thời gian
được đòi hỏi để thực hiện từng lệnh riêng. Vận tốc tại đó máy vi tính có thể xử lý các lệnh sẽ
phụ thuộc vào tần số đồng hồ này. Tần số đồng hồ được đo bằng megahertz (Mhz) hay triệu
xung động trong 1 giây. Máy vi tính thường có tần số đồng hồ 8 - 50 MHz.
C:
Ngôn ngữ chương trình máy tính cao cấp với nhiều chức năng đa dạng được phát triển vào đầu
thập niên 70 và trước đó được gọi tắt là BCPL. C được sử dụng trước tiên như là ngôn ngữ
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
11
Các Thuật Ngữ Tin Học
hoạt động hệ thống Unix, thông qua nó và từ đó trở nên rộng rãi bỏ xa Unix. Nó hữu ích trong
việc soạn thảo nhanh và các chương trình hoàn thiện, cả hai hệ thống cùng hoạt động (điều
hành hoạt động của máy) và gắn liền với nhau.
C ++
Chương trình ngôn ngữ cao cấp sử dụng gắn với định hướng mục tiêu.
- Cal - Viết tắt của sự có mặt của máy tính trong học tập) máy tính sử dụng trong giáo dục và
đào tạo. Máy tính trình bày các tài liệu hướng dẫn sinh viên và hỏi về thông tin đã được đưa ra,
những câu trả lời của sinh viên về bài học được xác định rõ ràng và liên tục.
Carriage return :
Chuyển trở vế, một mã số đặc biệt (ASCII giá trị 13) đó là chuyển con trỏ màn hình máy in về
điểm bắt đầu của dòng hiện tại. Hầu hết các từ hiển thị và hệ MS-DOS hoạt động sử dụng sự
kết hợp của CR và dòng cung cấp (LF-ASCII giá trị 10) thể hiện cho sự chuyển về khó khăn. Dù
sao hệ Unix chỉ sử dụng LF và do đó các tập tin chuyển đổi giữa MS-Dos và Unix cần một
chương trình chuyển đổi.
CCITT
Viết tắt của: Comite Consultatif International Telephonique et. Telegraphique.
CD-T
Tương tác đĩa compact: (Viết tắc cho tác động qua lại của đĩa Compact) khổ đĩa Compact đã
phát triển bởi Philips với sự sung cấp kết hợp của truyền hình, âm thanh, chủ đều và hình ảnh.
Với ý định chủ yếu cho thị trường tiêu dùng được sử dụng trong hệ thống kết hợp của máy tính
và vô tuyến truyền hình. Sự chọn lựa khổ đĩa là sự tương giao người - máy của truyền hình
(DVI).
CD-R:
(Sự thu đĩa Compact) kiểu đĩa Compact có thể ghi lại dữ liệu ở trên (SO SÁNH VỚI CD-ROM) .
ĐĨA LÀ SỰ KẾT HỢP CỦA CÔNG nghệ từ tính và quang học. Trong khi thu đĩa, tia lade chiếu
trên bề mặt đĩa được sắp xếp theo quy định.
CD-ROM
Bộ nhớ chỉ đọc dung lượng. (Viết tắc cho đĩa Compact bộ nhớ chỉ đọc). Máy vi tính lưu trữ sáng
chế phát triển của công nghệ âm thanh là đĩa compact. Nó gồm có một đĩa nhựa cứng tráng đĩa
Compact. Nó gồm có một đĩa nhựa cứng tráng kim loại, trên đó số thông tin nhị phân được khắc
axít theo trật tự của lõm rất nhỏ. Rồi nó có thể đọc được bằng cách cho MỘT CHÙM TIA SÁNG
ĐI QUA TRÊN MÂT ĐĨA. ĐĨA CD-ROM ĐIỂN HÌNH CHỨA KHOẢNG 550 MÂT ĐĨA. ĐĨA CD-
ROM điển hình chứa khoảng 550 magebyte dữ liệu, và được sử dụng để xây dựng số lượng
lớn nhưng văn bản và đồ thị như những bộ sách bách khoa, catalog và sổ sách kỹ thuật. Thu
đĩa CD-R cũng được phát triển. Xem như đĩa CD-I.
Cefeax:
Một trong hai hệ thống teletext của Anh (cái kia là Teletext) hoặc những tạp chí hàng không
phát triển bởi BBC và phát lần đầu tiên năm 1973.
Central processing unit (CPU):
Bộ xử lý trung tâm, bộ phận cấu thành chính của máy tính, phần cấu tạo thể hiện chương trình
riêng và điều khiển hoạt động của các phần khác. Nó thường được gọi là trung tâm điều hành
hay khi bao gồm tổ hợp mạch điện riêng, một dữ kiện chứa trong mạch vi tính.
CPU có ba bộ phận cấu thành chính: bộ phận số học và lô-gic (ALU), nơi thực hiện mọi tính
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
12
Các Thuật Ngữ Tin Học
toán và lô-gic học; bộ phận điều khiển; giải mã, đồng bộ hóa và thể hiện chỉ dẫn chương trình;
và bộ nhớ nhập dữ liệu tức thì: nó lưu trữ các dữ liệu và chương trình trên đó máy tính hiện tại
làm việc. Tất cả các cấu hình thành này gồm những ghi nhận nơi vị trí bộ nhớ lưu trữ cho
những mục đích đặc biệt. Những ghi nhận bao gồm sự tích lũy, ghi nhận chỉ dẫn và ghi nhận sự
điều khiển liên tiếp.
Centronics interface:
Giao diện centronics, tên riêng cho mặt tiếp giáp song song (Centronics là nhà sản xuất máy in
quan trọng trong bình minh của máy tính hiện đại).
CGA
Thiết bị tương hợp đồ họa màu (Viết tắc cho sự điều hợp màu sắc và đồ thị) hệ thống biểu diễn
màu đầu tiên cho máy tính cá nhân (IBMPC) và các máy tương hợp. Nó được thay thế bởi
EGA, VGA, SVGA và XGA.
Character:
Ký tự: Một trong những ký tự có thể được hiểu diễn trong máy tính. Nó bao gồm các chữ cái,
số, khoảng trống, dấu chấm và các ký hiệu đặc biệt khác.
Character printer:
Máy in ký tự. Máy in vi tính in một dấu hiệu tại một thời điểm.
Character set:
Tập hợp ký tự. Tập hợp đầy đủ các ký tự được dùng trong 1 chương trình được nhận ra bởi
máy vi tính. Nó bao gồm các chữa cái, chữ số, khoảng trống dấu chấm và các ký hiệu đặc biệt
khác.
Character type check:
Kiểm tra dạng lý tự. Sự kiểm tra có hiệu lực để chắc chắn rằng một chi tiết dự kiện được đưa
vào không chứa các dấu hiệu không có giá trị. Ví dụ như 1 tên được đưa vào có thể được kiểm
tra để chắc chắn rằng nó chỉ chứa các chữ trong bảng chữ cái hoặc ngày tháng có 6 chữ số
đưa vào có thể được kiểm tra để chắc rằng nó chỉ chứa các số.
Check digit:
Chữ số kiểm tra. Chữ số được gắn với một mã số quan trọng như kiểm tra phê chuẩn.
Checksum:
Tổng kiểm tra. Tổng số kiểm tra các chi tiết đặc biệt của dữ kiện mà không có nghĩa khác. Tổng
này được dùng như một dấu hiệu nhận diện rằng dữ liệu đã được đưa vào hoặc chuyển đi 1
cách chính xác. Nó được dùng trong việc chuyển đi 1 cách chính xác. Nó được dùng trong việc
trao đổi thông tin và ví dụ như trong chương trình tường thuật. Xem validation.
Chip or silicon chip:
Vi mạch điện tử, tên gọi khác của integrated circuit, là 1 mạch điện tử đầy đủ trên một tấm silic
(hay một chất bán dẫn khác), tinh thể chỉ vài milimét vuông.
CISC
Máy tính có tập lệnh phức tạp. (Viết tắt các chữ đầu cả complex instruction set computer). Thiết
bị vi xử lý (bộ xử lý trên một vi mạch điện tử đơn) có thể thực hiện được một số lớn các lệnh
của mật mã máy - ví dụ Intel 80486. Thuật ngữ này đã được đưa vào để phân biệt những vi
mạch điện tử này với thiết bị vi xử lý RISC (Reduced Inatruction Set Computer) điều khiển một
tập hợp các lệnh nhỏ hơn.
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
13
Các Thuật Ngữ Tin Học
Client - server architecture:
Cấu trúc khách - chủ. Hệ thống mạng lưới trong đó vận hành theo dõi các dữ liệu được tách ra
khỏi chương trình sử dụng dữ liệu đó. Mỗi máy vi tính hoặc là người chủ, chứa các dữ liệu hoặc
điều khiển các hướng của hệ thống - ví dụ như máy in hoặc mạng lưới, hoặc khách hàng trên
đó quản lý các chương trình ứng dụng.
Cmos
Bán dẫn bù oxit - kim loại: (Viết tắt của Comlementary metal - oxide Semiconductor). Họ các bộ
vi mạch điện tử được sử dụng rộng rãi trong việc thiết lập các hệ thống điện tử.
CMYK
(Viết tắc của Cyan - Magenta - Yellow - black: xanh lá cây - đỏ tươi - vàng đen). Sự phân ly 4
màu được dùng trong hầu hết các quá trình in màu. ĐÂC TRƯNG TRÊN MÁY TÍNH LÀ MÀN
HÌNH, TUY NHIÊN THƯỜNG sử dụng phương pháp RGB bổ sung thêm và vì thế sự chuyển
đổi thường là cần thiết ở bộ phận cho ra kết quả để in hoặc trên máy in màu hoặc phân tách.
CNC
Viết tắc của Computer numerical control
Coaxial cable:
Cáp truyền đồng trục, cáp truyền điện gồm dây dẫn điện rắn được cách điện và bao quanh bằng
ống hay bao bảo vệ rắn. Nó có thể truyền những tín hiệu tần số cao được sử dụng trong tivi,
điện thoại các phương tiện truyền thông khác. Nó đang được thay thế bởi sợi cáp quang hoặc
cặp cáp xoắn trần.
Cobol
(Viết tắc của Commnon Business Oriented language). Ngôn ngữ chương trình máy tính cao
cấp, được soạn thảo vào cuối những năm 1950 dành cho các vấn đề xử lý dữ liệu thương mại,
nó đã trở thành ngôn ngữ chính trong lĩnh vực này. Các địa điểm của COBOL rất thuận tiện cho
các tập tin số học điều khiển và kinh doanh. Những lệnh của chương trình được viết bằng ngôn
ngữ này mở rộng việc sử dụng các từ và trông rất giống với câu văn bằng TIẾNG ANH. ĐIỀU
NÀY LÀM CHO COBOL TRỞ THÀNH MỘT TRONG những ngành dễ học và dễ hiểu nhất.
COM
Viết tắt của Computer output on micro - film/microfiche.
Comité Consuktatif International telephonique et télégraphique (CCITT)
ỦY BAN TƯ VẦN VỀ ĐIỆN THOẠI VÀ ĐIỆN BÁO quốc tế. Tổ chức quốc tế xác định các tiêu
chuẩn và văn bản truyền thông quốc tế cho các dữ liệu truyền thông, bao hàm cả fax.
Command language:
Ngôn ngữ mệnh lệnh. Tập hợp các lệnh và quy tắc điều khiển cách sử dụng của chúng mà theo
đó người sử dụng điều khiển 1 chương trình. Ví dụ như hệ thống thao tác hoặc có các lệnh như
Save và delete, hay 2 chương trình về danh sách trả lương cho nhân viên có thể có các lệnh để
thêm và sửa đổi các hồ sơ nhân viên.
Command line interface: (cLI):
GIAO DIỆN DÒNG LỆNH. ĐƯỜNG PHẤN GIỚI DỰA trên các ký tự trong đó lời nhắc nhở được
biểu diễn trên màn hình mà tại đó người sử dụng gọi một lệnh bằng bộ phận chuyển đổi những
phần xác định, ở đây nếu một điểm của mệnh lệnh có giá trị thì nó sẽ được thực hiện.
Sưu tầm: Trần Anh Tuấn
14

Xem chi tiết: thuat ngu tin hoc


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét