Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Luyện thi lịch sử ĐH và CĐ

Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
+ Các nớc xã hội chủ nghĩa có điều kiện giúp đỡ lẫn nhau để đẩy mạnh
công cuộc xây dựng CNXH.
+ Nâng cao đời sống cho nhân dân.
+ Hạn chế: "Khép kính cửa", nặng về trao đổi hàng hoá, phân công ch-
a hợp lý. Ngày 28-6-1991 giải thể do sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô.
Câu 2: Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nớc Đông Âu và các nớc
xã hội chủ nghĩa khác.
Giữa Liên xô và các nớc Đông Âu và các nớc xã hội chủ nghĩa khác có
nhiều mối quan hệ hợp tác về mọi mặt. Quan hệ này nhìn chung tốt đẹp song
cũng có những bất đồng.
+ Những năm 50 quan hệ Liên xô và Trung Quốc là quan hệ hữu nghị.
Từ đầu những năm 60 trở đi quan hệ giữa hai nớc này trở nên đối đầu căng
thẳng; đến cuối những năm 80 quan hệ bình thờng trở lại.
+ Từ đầu những năm 60 quan hệ giữa Liên xô và Anbani trở nên căng
thẳng đối đầu. Đầu năm 1991 quan hệ bình thờng trở lại.
+ Liên xô và các nớc xã hội chủ nghĩa khác tích cực giúp đỡ các nớc
Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, Cuba, Việt Nam Trong cuộc đấu
tranh giành độc lập và xây dựng đất nớc.
Đề 3: Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946-1949)
Câu 1: Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946-1949) diễn
ra nh thế nào ? Theo em trong những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của
nhân dân trong cuộc nội chiến cách mạng 1946-1949 ở Trung Quốc,
nguyên nhân nào là chủ yếu ?
- Nguyên nhân của cuộc nội chiến:
+ Tiền đề chủ quan:
Sau khi cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc năm 1945, ở Trung Quốc
tồn tại hai lực lợng đối lập: Đảng Cộng sản Trung Quốc do Mao Trạch Đông
là Chủ tịch và Quốc dân đảng do Tởng Giới Thạch đứng đầu.
Lực lợng cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh đạo đã lớn mạnh: Quân
chủ lực có 120 vạn ngời, khu căn cứ chiếm 1/4 đất đai và 1/3 dân số cả nớc;
+ Tiền đề khách quan:
Ngoài ra còn đợc sự giúp đỡ của Liên Xô (chuyển giao vùng Đông Bắc
Trung Quốc, chuyển toàn bộ vũ khí tớc đợc của 1 triệu quân Quan Đông cho
quân giải phóng nhân dân Trung Quốc). Cách mạng Trung Quốc đã có những
điều kiện thuận lợi và cơ sở vững chắc để phát triển mạnh mẽ.
Trớc sự lớn mạnh của lực lợng cách mạng, tập đoàn thống trị Tởng Giới
Thạch âm mu phát động nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong
trào cách mạng. Họ đã cấu kết chặt chẽ với Mĩ và dựa vào Mĩ để thực hiện ý
đồ này.
Về phía Mĩ, sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Mĩ ra sức giúp
đỡ tởng Giới Thạch phát động nội chiến, âm mu biến Trung Quốc thành thuộc
địa kiểu mới của Mĩ.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

5
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
- Diễn biến: Chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn phòng ngự tích cực: (7-1946-6-1947)
Ngày 20-7-1946 Tởng Giới Thạch huy động 160 vạn quân chính quy
tấn công toàn diện vào các vùng giải phóng.
Do so sánh lực lợng lúc đầu còn chênh lệch, từ tháng 7-1946 đến tháng
6-1947, quân giải phóng nhân dân Trung Quốc thực hiện chiến lợc phòng ngự
tích cực, không giữ đất mà chủ yếu tiêu diệt sinh lực địch, phát triển lực lợng
mình. Sau 1 năm quân giải phóng đã tiêu diệt 1.112.000 quân Quốc dân đảng,
phát triển lực lợng chủ lực mình lên 2 triệu ngời.
+ Giai đoạn phản công: (6-1947- 4-1949)
Từ tháng 6-1947, quân giải phóng chuyển sang phản công, giải phóng
các vùng do Quốc dân đảng thống trị. Từ tháng 4-1948 đến tháng 1 -1949,
quân giải phóng lần lợt mở ba chiến dịch, tiêu diệt hơn 1.540.000 quân Quốc
dân đảng, làm cho lực lợng của địch về cơ bản đã bị tiêu diệt.
Tháng 4-1949, quân giải phóng vợt Trờng Giang, ngày 23-4, Nam Kinh
- trung tâm thống trị của tập đoàn Quốc dân đảng đợc giải phóng, nền thống trị
của Quốc dân đảng sụp đổ. Tởng Giới Thạch bỏ lục địa chạy ra đảo Đài Loan.
Ngày 1-10-1949, nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập
do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch, đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc
dân chủ Trung Quốc.
- ý nghĩa lịch sử:
+ Kết thúc 100 năm Trung Quốc bị đế quốc, phong kiến và t sản mại
bản thống trị và đa nhân dân Trung Quốc bớc vào kĩ nguyên mới, kĩ nguyên
độc lập, tự do tiến lên CNXH.
+ Với diện tích 1/4 diện tích châu á, và chiếm gần 1/4 dân số toàn nhân
loại. Thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc đã tăng cờng lực lợng của CNXH
trên phạm vi thế giới và có ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển của phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới .
* Những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân trong cuộc nội
chiến cách mạng 1946-1949 ở Trung Quốc, nguyên nhân nào là chủ yếu?
- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc
- Tinh thần yêu nớc, căm thù bè lũ Tởng Giới Thạch, tinh thần đoàn kết,
tinh thần chiến đấu hi sinh dũng cảm của nhân dân Trung Quốc.
Câu 2: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949)
thành công đã có ảnh hởng nh thế nào đến sự nghiệp cách mạng Trung
Quốc nói riêng và cách mạng thế giới nói chung.
- Sự kiện đó có ảnh hởng đến Trung Quốc:
+ Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã
thành công. Với thắng lợi này đã kết thúc sự nô dịch và thống trị của đế quốc,
phong kiến và t bản mại bản kéo dài hơn 100 năm qua.
+ Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc
lập, tự do và tiến lên CNXH.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

6
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
+ Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc dới sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản Trung Quốc liên tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng
đất nớc. Đặc biệt, từ năm 1978 đến nay, với đờng lối đổi mới, Đảng cộng sản
và nhân dân Trung Quốc đã thu đợc nhiều thắng lợi trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Có thế nói Trung Quốc là nớc XHCN đầu
tiên tiến hành cải cách mở cửa thành công.
- Thành công của cách mạng Trung Quốc có ảnh hởng đến sự
nghiệp cách mạng thế giới.
+ Với diện tích bằng 1/4 diện tích châu á và chiếm gần 1/4 dân số toàn
thế giới, thắng lợi của cách mạng Trung Quốc có tác động lớn đến cách mạng
thế giới mà trớc hết tăng cờng lực lợng cho phe XHCN và động viên cổ vũ
phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt là các nớc á, Phi, Mĩ
latinh.
+ Việc Trung Quốc thu đợc nhiều thắng lợi từ sau cuộc cách mạng dân
tộc dân chủ(1946-1949) đã để lại nhiều bài học cho cách mạng các nớc, đặc
biệt là Việt Nam: Một nớc gần Trung Quốc đang tiến hành cải cách, mở cửa
và đổi mới đất nớc.
Đề 4: Trình bày các giai đoạn phát triển của Cách mạng Lào từ
1945 -1975?
- Từ 1945-1954: Giai đoạn kháng chiến chống Pháp xâm lợc.
+ Tháng 8-1945 lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng, nhân dân Lào nổi dậy
khởi nghĩa thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi. Ngày 12-10-1945
nhân dân thủ đô Viên Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ Cách
mạng Lào ra mắt quốc dân, tuyên bố nền độc lập của Lào.
+ Tháng 3-1946, thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc, nhân dân Lào
đứng lên kháng chiến chống Pháp. Ngày 13-8-1950, Mặt trận Lào tự do và
chính phủ kháng chiến Lào thành lập do hoàng thân Xuphanuvong đứng đầu.
+ Phối hợp với chiến trờng Việt Nam và Cămpuchia, đợc sự giúp đỡ của
quân tình nguyện Việt Nam, quân dân Lào đã giành đợc nhiều thắng lợi trong
những năm 1953-1954 buộc thực dân Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ công
nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
- Từ 1954 - 1975: Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ xâm lợc.
+ Sau khi Pháp thất bại đế quốc Mĩ phát động chiến tranh xâm lợc thực
dân kiểu mới, nhằm biến Lào thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
+ Dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Cách mạng Lào (thành lập tháng
3-1955), quân dân Lào đứng lên kháng chiến chống Mĩ. Đến đầu những năm
60 vùng giải phóng chiếm 2/3 diện tích, 1/3 dân số trong cả nớc. Từ 1964 đến
1973 nhân dân Lào đã đánh bại cuộc "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ, buộc Mĩ
và tay sai phải ký Hiệp định Viêng Chăn (21-2-1973), lập lại nền hoà bình,
thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào.
+ Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 30-4-1975 đã cổ vũ và tạo điều
kiện thuận lợi cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Dới sự
lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào từ tháng 5 đến tháng 12-1975,
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

7
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
nhân dân lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nớc. Ngày 2-12-1975, nớc
Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập.
- ý nghĩa lịch sử cách mạng Lào:
Thắng lợi của 30 năm đấu tranh gian khổ có ý nghĩa lịch sử trọng đại
của nớc Lào. Dới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạng Lào, quân đội và
nhân dân Lào đã:
+ Đánh thắng bọn thực dân xâm lợc Pháp, và bọn xâm lợc Mĩ, giành
độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
+ Chấm dứt nền quân chủ phong kiến, thành lập Nhà nớc cộng hòa dân
chủ nhân dân.
+ Hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đa nớc Lào b-
ớc sang thời kỳ phát triển mới.
+ Đánh dấu thắng lợi mới của tình đoàn kết giữa ba nớc Đông Dơng
trong cuộc đấu tranh chống đế quốc, giành độc lập tự do và xây dựng đất nớc.
Tình đoàn kết hữu nghị Việt Lào đã đợc thử thách trong khói lữa chiến tranh,
ngày càng phát triển trong công cuộc xây dựng hòa bình.
Đề 5: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nớc Đông
Nam á (ASEAN). Cơ hội thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này ?
Câu 1: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nớc Đông
Nam á (ASEAN) ?
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Sau khi giành độc độc lập, các nớc Đông Nam á ra sức khôi phục và
phát triển kinh tế. Trong khi 3 nớc Đông Dơng phải tiến hành cuộc chiến tranh
cứu nớc gian khổ.
+ Tháng 8-1967, "Hiệp hội các nớc Đông Nam á" (ASEAN) thành lập
tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm các nớc: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan
và Philippin. Hiện nay số thành viên của ASEAN là 10 nớc. Việt Nam gia
nhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995. Trong tơng lai, Đông timo cũng sẽ là
thành viên của "Hiệp hội các nớc Đông Nam á"
+ Mục tiêu của ASEAN: Năm 1976, Hội nghị cấp cao ASEAN họp ở
Bali (Inđônêxia) ký hiệp ớc hữu nghị và nêu rõ mục đích của ASEAN là: Mục
đích: Xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nớc trong
khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam á hùng mạnh trên cơ sở tự cờng
khu vực.
Thiết lập một khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở Đông Nam á.
Nh vậy, ASEAN là tổ chức Liên minh chính trị - kinh tế của khu vực
Đông Nam á.
- Quá trình phát triển:
Hoạt động của ASEAN trải qua các giai đoạn phát triển chính:
+ Từ 1967 đến 1975: ASEAN còn là một tổ chức khu vực non yếu, ch-
ơng trình hợp tác giữa các nớc thành viên còn rời rạc.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

8
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
+ Tháng 2-1976, các nớc ASEAN đã ký "Hiệp ớc hữu nghị và hợp tác"
(tại Hội nghị cấp cao ở Bali, Inđônêxia) nêu rõ mục tiêu xây dựng những mối
quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nớc trong khu vực tạo nên một cộng đồng
ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự cờng khu vực, thiết lập một khu vực hoà bình,
tự do, trung lập ở ĐNA. ASEAN trở thành một tổ chức chính trị - kinh tế của
khu vực ĐNA.
+ 1979 ASEAN có quan hệ đối đầu với ba nớc Đông Dơng (chủ yếu
xoay quanh vấn đề Campuchia). Đến cuối thập niên 80 ASEAN đã chuyển
sang đối thoại, hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình với ba nớc Đông Dơng. Sau
khi vấn đề Campuchia đợc giải quyết, ASEAN và ba nớc Đông Dơng đã phát
triển mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học
+ Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, sau đó là gia nhập của các n-
ớc Lào, Mianma (1997), Campuchia (1999). ASEAN gồm 10 nớc đã trở thành
"ASEAN toàn ĐNA"
- Thời cơ, thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này:
+ Thời cơ: Tạo điều kiện cho Việt Nam đợc hoà nhập vào cộng đồng
khu vực, vào thị trờng các nớc Đông Nam á. Thu hút đợc vốn đầu t, mở ra cơ
hội giao lu học tập, tiếp thu trình độ khoa học - kĩ thuật, công nghệ và văn
hoá để phát triển đất nớc ta.
+ Thách thức: Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về
kinh tế. Hoà nhập nếu không đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị "hoà
tan" về chính trị, văn hoá xã hội
+ Thái độ: Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ. Cần ra sức học tập, nắm vững
khoa học kĩ thuật
Câu 2: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Đông Nam á có
những biến đổi to lớn gì ? Theo Anh (chị) trong những biến đổi lớn đó thì
biến đổi lớn nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam á có những biến
đổi lớn sau đây:
+ Biến đổi thứ nhất: Các nớc Đông Nam á từ thân phận các nớc thuộc
địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nớc độc lập. (Kể tóm tắt 10
nớc Đông Nam á và cho biết thuộc địa của nớc nào, và giành độc lập năm nào
theo gợi ý sau)
- Inđônêxia: Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân
Inđônêxia tiến hành Cách mạng tháng Tám - 1945 thành công, nớc Cộng hoà
Inđônêxia ra đời (17-8-1945).
Tháng 11-1945 thực dân Hà Lan trở lại xâm lợc. Chính phủ Inđônêxia
ký Hiệp ớc La Hay (1949), Inđônêxia trở thành nớc nữa thuộc địa của Hà Lan.
Năm 1953 Chính phủ dân tộc dân chủ đã huỷ bỏ Hiệp ớc La Hay cũng cố nền
độc lập dân tộc.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

9
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
Inđônêxia thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập, giữ vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy xu thế đối thoại hợp tác giữa các nớc trong khu
vực.
- Thái Lan: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Anh tìm cách khôi phục
địa vị thống trị cũ. Thông qua "viện trợ" kinh tế, quân sự và các cuộc đảo
chính, Mĩ hất cẳng Anh đa các thế lực thân Mĩ lên cầm quyền.
Thái Lan là đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Đông D-
ơng.
Từ cuối những năm 80, Thái Lan chuyển từ chính sách "đối đầu" sang
"đối thoại" nhằm đem lại lợi ích chung cho các nớc trong khu vực.
- Malaixia: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Anh tìm cách đặt lại ách
thống trị, nhân dân Mã Lai (tên gọi lúc đó) đã tiến hành đấu tranh vũ trang,
chống thực dân Anh, đến 31-8-1957, Anh phải công nhận nền độc lập của Mã
Lai. Năm 1963, Liên bang Malaixia thành lập.
- Xingapo: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Anh chiếm đóng Xingapo.
Năm 1957, Anh phải công nhận nền độc lập của Xingapo. Năm 1963, Xingapo
gia nhập Liên bang Malaixia, đến năm 1965 tách ra khỏi Liên bang thành lập
một quốc gia độc lập, Xingapo là nớc có nền kinh tế phát triển nhất ở Đông
Nam á, một trong bốn "rồng nhỏ" ở chấu á.
- Mianma: Tháng 10-1947, thực dân Anh công nhận nền độc lập của
Miến Điện. Ngày 4-1-1948 Liên bang Miến Điện thành lập (sau đổi thành
Cộng hoà Mianma).
-Philippin: Từ năm 1944, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhân dân
Philippin tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang chống Mĩ. Tháng 7-1946, Mĩ phải
công nhận nền độc lập của Philippin và nớc Cộng hoà Philippin đợc thành lập.
Kể thêm ba nớc Đông Dơng:
- Biến đổi thứ hai: Từ sau khi giành lại độc lập, các nớc Đông Nam á
đều ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội của mình và đạt nhiều
thành tựu to lớn: nh Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, đặc biệt là
Xingapo, nớc có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực ĐNA và đợc xếp vào
hàng nớc phát triển trên thế giới.
- Biến đổi thứ ba: Cho đến tháng 4-1999, các nớc ĐNA đều gia nhập
Hiệp hội các nớc ĐNA, gọi tắt là ASEAN nhằm mục tiêu xây dựng những mối
quan hệ hoà bình, hữu nghị hợp tác giữa các nớc trong khu vực.
Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng nhất: Là biến đổi từ
thân phận các nớc thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nớc
độc lập. Nhờ có biến đổi đó các nớc ĐNA mới có những điều kiện thuận lợi để
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của mình ngày càng phồn vinh.
Câu 3: Mối quan hệ giữa Hiệp hội các nớc Đông Nam á với ba nớc
Đông Dơng từ năm 1979 đến năm 1991? Các giai đoạn chính của
ASEAN ? Mối quan hệ Việt Nam với ASEAN ?
- Quan hệ giữa ASEAN với Đông Dơng.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

10
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
+ Từ năm 1979, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với ba nớc Đông
Dơng, chủ yếu xoay quan vấn đề Campuchia.
+ Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX, ASEAN đã chuyển từ chính
sách đối đầu sang đối thoại, hợp tác, cùng tồn tại hoà bình với ba nớc Đông D-
ơng. Giữa ASEAN và các nớc Đông Dơng đã diễn ra cuộc tiếp xúc, trao đổi
hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học.
+ Triển vọng của các mối quan hệ hợp tác này sẽ còn phát triển nhiều
hơn nữa sau khi vấn đề Campuchia đợc giải quyết.
- Các giai đoạn chính của ASEAN.
+Từ 1967 1975: Là giai đoạn hoạt động lỏng lẻo, nhiều bất đồng.
Nổi bật là tình hình căng thẳng do cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dơng.
+ Từ 1976 đến nay: Mối quan hệ khu vực ngày càng phát triển. Có
nhiều thành viên mới gia nhập nh năm 1984 Brunây, Việt Nam 1995, Lào,
Mianma 1997, Campuchia 1999.
- Mối quan hệ Việt Nam với ASEAN.
- Từ 1967-1975: Quan hệ căng thẳng do Mĩ sử dụng một số nớc làm căn
cứ quân sự phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
- 1976-1989: Vấn đề Campuchia lại nổi bật lên. Các nớc ASEAN phản
đối ta đóng quân ở Campuchia.
- 1989 đến nay: quan hệ mở rộng tốt đẹp.
Năm 1992: Việt Nam tham gia Hiệp ớc Bali (tán thành nguyên tắc của
ASEAN) trở thành quan sát viên chính thức; từ 7-1995 Việt Nam đợc kết nạp
trở thành hội viên chính thức của tổ chức này. Vai trò, uy tín Việt Nam ngày
càng cao.
Câu 4: Hãy nêu những hiểu biết của mình về tổ chức ASEAN ? Sự
gia nhập của Việt Nam vào ASEAN ?
- Hoàn cảnh ra đời: Sau khi giành độc độc lập, nhiều nớc Đông Nam á
dự định thành lập một tổ chức khu vực nhằm hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh
tế, khoa học kĩ thuật và văn hoá, đồng thời để hạn chế ảnh hởng của các nớc
lớn đối với các nớc trong khu vực.
Ngày 8- 8-1967, "Hiệp hội các nớc Đông Nam á" (ASEAN) thành lập
tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm các nớc: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan
và Philippin. Hiện nay số thành viên của ASEAN là 10 nớc. Việt Nam gia
nhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995.
- Mục tiêu: Tơng trợ, hợp tác về kinh tế; xây dựng một Đông Nam á
thịnh vợng, an ninh, hoà bình trung lập và cùng phát triển.
Nh vậy, ASEAN là tổ chức Liên minh chính trị kinh tế của khu vực
Đông Nam á.
- Cơ cấu tổ chức:
+ Hội nghị thợng đỉnh: 3 năm họp 1 lần.
+ Hội nghị ngoại trởng: mỗi năm họp 1 lần
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

11
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
+ Uỷ ban thờng trực: đảm nhận công việc giữa hai kỳ họp của hội nghị
ngoại trởng.
+ Hệ thống các Uỷ ban thờng trực phụ trách các ngành.
- Các giai đoạn chính:
+ Giai đoạn đầu (1967-1975)
- Từ 1967 - 1975: ASEAN còn non yếu, cha có hoạt động nổi bật, mọi
ngời ít biết đến.
- Từ 1976 đến nay: ASEAN ngày càng phát triển, có những đóng góp
tích cực trong khu vực và trên thế giới.
Hiện nay ASEAN trở thành một tổ chức của tất cả các nớc trong khu
vực: Năm 1984, brunây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN, năm 1995
Việt Nam là thành viên thứ chính thức của ASEAN, năm 1997, Lào và
Mianma cũng gia nhập ASEAN, năm 1999 Campuchia, thành viên thứ 10,
thành viên thứ cuối cùng của ASEAN đợc kết nạp.
* Mối quan hệ Việt Nam với ASEAN.
- Từ 1967-1972: Do một số nớc dính líu vào cuộc chiến tranh của Mĩ ở
Việt Nam nên quan hệ Việt Nam - ASEAN rất hạn chế.
- Từ 1973-1986: Tình hình khu vực có nhiều chuyển biến. Quan hệ Việt
Nam - ASEAN đã đợc cải thiện. Tuy nhiên do "vấn đề Campuchia" mà mối
quan hệ giữa Việt Nam - ASEAN vẫn còn căng thẳng.
- Từ 1986, nhất là từ cuối thập niên 80, do"vấn đề Campuchia" đã đợc
giải quyết nên quan hệ Việt Nam - ASEAN đã chuyển sang đối thoại, thân
thiện hợp tác.
- Hiện nay, quan hệ Việt Nam - ASEAN ngày càng phát triển toàn diện,
có hiệu quả. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (7-1995) và có
vai trò tích cực trên nhiều lĩnh vực trong ASEAN.
* Sự gia nhập của Việt Nam vào ASEAN ?
- Tán thành những nguyên tắc của tổ chức ASEAN, tháng 7-1992, tại
Manila (Philippin) Việt Nam và Lào đã gia nhập Hiệp ớc Bali, trở thành quan
sát viên chính thức của ASEAN.
- Ngày 28-07-1995, Việt Nam đã gia nhập ASEAN. Đa số thành viên
của tổ chức này lên 7 nớc. Đây là một sự kiện quan trọng trong việc thúc đẩy
xu thế hoà bình, ổn định và hợp tác ở khu vực Đông Nam á.
- Ngày 23-7-1997, Hiệp hội các nớc Đông Nam á kết nạp thêm Lào,
Mianma. Từ ngày 30-4-1999, Campuchia là thành viên thứ 10 của tổ chức này.
Nh vậy, ASEAN đã trở thành "ASEAN toàn Đông Nam á". Hơn 30 năm, kể từ
khi ra đời, ASEAN đã đạt đợc những thành tựu to lớn và tốc độ tăng trởng
kinh tế cao, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế xã hội các
nớc thành viên. Mặc dù có những bớc thăng trầm, vai trò quốc tế ASEAN (với
t cách là một tổ chức chính trị kinh tế khu vực) ngày càng tăng.
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

12
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
Câu 5: Trình bày và phân tích những biến đổi về các mặt chính trị,
xã hội của các nớc trong khu vực Đông Nam á trớc và sau chiến tranh thế
giới thứ hai ?
- Trớc chiến tranh: Là những nớc thuộc địa, lệ thuộc vào các nớc t bản
phơng Tây, bị các nớc t bản phơng Tây ra sức bốc lột tàn bạo
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tuy diễn ra mạnh mẽ nhng đều
thất bại
- Từ sau chiến tranh: Lần lợt các nớc đều giành đợc độc lập dân tộc với
các chế độ chính trị phù hợp cho mỗi nớc. Từ sau khi giành đợc độc lập dân
tộc các nớc đều ra sức xây dựng phát triển nền kinh tế xã hội của mình, nhiều
nớc đạt đợc nhiều thành tựu to lớn (NIC, con rồng); các nớc Đông Nam á
chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác, đều trở thành thành viên của
ASEAN.
Đề 6: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải
phóng dân tộc ở Châu Phi từ 1945 đến nay ?
- Những nét chung:
+ Châu Phi có 57 quốc gia với diện tích 30,3 triệu km
2
(gấp 3 lần châu
Âu, xấp xỉ châu Mĩ và bằng 3/4 châu á). Với dân số khoảng 650 triệu ngời.
Châu Phi có tài nguyên phong phú và nhiều nông sản quý. Nhng dới ách thống
trị của thực dân phơng Tây trong nhiều thế kĩ châu Phi trở thành nghèo nàn,
lạc hậu hơn nhiều so với châu lục khác.
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào cách mạng giải phóng dân
tộc bùng nổ và phát triển mạnh mẽ ở châu Phi. Châu phi trở thành "Lục địa
mới trỗi dậy" trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực
dân.
- Các giai đoạn: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong
trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã trải qua các giai đoạn sau:
+ 1945-1954: Phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi với thắng lợi mở
đầu là cuộc chính biến cách mạng của binh lính và sĩ quan yêu nớc Ai Cập (3-
7-1952), lập đổ vơng triều Pharúc và nền thống trị của thực dân Anh, thành lập
nớc Cộng hoà Ai Cập (18-6-1953).
+ 1954-1960: Do ảnh hởng của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm
1954 làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của Pháp ở Bắc Phi, Tây Phi, nhân
dân châu Phi đã vùng dậy, mở đầu bằng cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân
Angiêri vào tháng 11 -1954. Sau đó nhiều quốc gia đã giành đợc độc lập dân
tộc nh: Tuyniđi (1956), Marốc (1956), Xu đăng (1956), Gana (1956), Ghinê
(1958) Trong những năm 1954 đến 1960, hầu hết các nớc Bắc Phi và Tây
Phi giành đợc độc lập.
+ 1960 -1975: Năm 1960, 17 nớc châu Phi giành đợc độc lập - lịch sử
gọi "năm châu Phi"; tiếp đó là thắng lợi của nhân dân Angêri (3-1962), Êtiôpi
(1974), Môdămbích (1975), đặc biệt là thắng lợi của nhân dân Ăngôla dẫn đến
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

13
Giáo án ôn thi tốt nghiệp năm học 2005-2006
sự ra đời của nớc Cộng hòa (11-1975) đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản hệ thống
thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
+ 1975 - nay: Giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh chống ách thống trị
của chủ nghĩa thực dân cũ để giành độc lập dân tộc với sự ra đời của nớc Cộng
hòa Namibia (3-1991).
Tuy nhiên sau khi giành lại độc lập dân tộc, trong sự nghiệp xây dựng
đất nớc, cũng cố độc lập dân tộc hiện nay, nhiều nớc châu Phi đang gặp những
khó khăn: sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới, nợ chồng chất, nạn mù
chữ, đói rét, bệnh tật luôn xảy ra, dân số quá đông, tình hình chính trị không
ổn định (do xung đột các phe phát, bộ tộc )
- Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi:
So với châu á và Mĩlatinh, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi có
1 số đặc điểm riêng nh sau:
- Các nớc châu Phi đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc thông qua Tổ chức thống nhất châu Phi giữ vai trò quan trọng
trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của
các nớc châu Phi.
- Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc châu Phi hầu hết
đều do các chính đảng hoặc các tổ chức chính trị của giai cấp t sản dân tộc,
còn giai cấp vô sản cha trởng thành, hoặc cha có chính đảng độc lập.
- Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu là thông qua đấu tranh
chính trị hợp pháp để đợc công nhận độc lập: các nớc châu Phi giành đợc độc
lập ở nhiều mức độ khác nhau và sự phát triển kinh tế - xã hội cũng rất khác
nhau từ sau khi giành đợc độc lập (vùng Bắc Phi phát triển nhanh, vùng châu
Phi xích đạo phát triển chậm )
Đề 7: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải
phóng dân tộc ở Mĩ la tinh từ 1945 đến nay ?
Khu vực Mĩ latinh bao gồm Mêhicô (Bắc Mĩ), toàn bộ Trung và Nam
Mĩ; rất giàu về nông sản, Lâm sản và khoáng sản.
- Trớc chiến tranh thế giới thứ hai về hình thức, hơn 20 nớc cộng hoà ở
Mĩ latinh đều là những quốc gia độc lập; trên thực tế là thuộc địa kiểu mới -
trở thành "sân sau" của Mĩ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ
latinh phát triển mạnh mẽ (đợc gọi là "đại lục núi lữa"), thể hiện qua ba giai
đoạn.
+ 1945-1959: Cao trào cách mạng nổ ra hầu khắp các nớc Mĩ latinh dới
nhiều hình thức bải công của công nhân (Chilê), nổi dậy của nông dân (Pêru,
Ecuađo, Mêhicô, Baraxin, Vênêxuêla , khởi nghĩa vũ trang (Panama, Bôlivia)
và đấu tranh nghị viện (Goatêmala, Achentina, Vênêxuêla)
+ 1959 đến cuối những năm 80: Cách mạng Cuba thắng lợi (1959)
đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc, cổ vũ cuộc
đấu tranh của các nớc Mĩ latinh. Tiếp đó phong trào đấu tranh vũ trang bùng
nổ nhiều nớc Mĩ latinh trở thành "lục địa bùng cháy". Do áp lực đấu tranh
Nguyễn Văn Nhẫn GV Trờng THPT Bán công Bố Trạch

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét