TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
Ngày soạn 5 - 5 -2008 ; Tiết 67 ÔN TẬP
A.MỤC TIÊU :Sau bài học này, GV phải làm cho HS đạt được các mục tiêu sau:
*Về KT: : Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức cơ bản trong chương trình
*Về KN: Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào 1 số trường hợp cụ thể .
*Về TĐ: Có ý thức học tập và rèn luyện nâng cao kiến thức.Tích cực trong học tập, thảo
luận theo nhóm.
B.CHUẨN BỊ:
GV: đề cương những nội dung chính trong chương trình
HS: soạn đề cương những nội dung chính đã học trong chương trình.
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn đònh tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của bài: Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức cơ bản
trong chương trình vật lí lớp 9
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP BỔ
SUNG
CHƯƠNG I ĐIỆN HỌC
+Đònh luật ôm . Công thức
điện trở.
+Các hệ thức I , U, R trong
mạch nối tiếp và song song .
+ công suất điện
+ Điện năng – công của dòng
điện
+ Đ/luật Jun-Lenxơ
+ Sử dụng các dụng cụ đo
Ampe kế,Vônkế .
CHƯƠNG II ĐIỆN TỪ HỌC
+ Tính chất của NC . Tác
dụng từ .Từ trường . Từ phổ -
Đ/sức từ
+ T/trường của ống dây có
dòng điện chạy qua
+ Sự nhiễm từ của sất và
thép , ứng dụng của nam châm
.
+ Lực điện từ cấu tạo và HĐ
* Hoạt động 1 : Báo cáo trước lớp và trao đổi kết quả
tự kiểm tra .
* Hoạt động 2 : Hệ thống hoá một số kiến thức cơ bản
trong chương trình
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm nêu lên các kiến
thức cần nhớ theo từng chương
GV hướng dẫn cả lớp thảo luận chung ,chính xác hoá các
câu trả lời
* Hoạt động 3 : Luyện tập , vận dụng một số kiến thức
cơ bản .
- Mỗi HS tự lực làm các câu hỏi .
BT trắc nghiệm
Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng.
Cho 3 điện trở giống nhau , có giá trò bằng R . Có mấy
cách mắc chúng thành bộ để điện trở tương đương của
mỗi bộ là khác nhau ?
a) 5 cách . b) 4 cách . c) 3 cách. d) 2 cách .
Câu 2 : Chọn câu trả lời đúng.
Một dây dẫn đồng chất , chiều dài l , tiết diện S , có
điện trở là R, được gập ba thành dây mới có chiều dài l/3
. Điện trở của dây mới là :
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
của động cơ điện 1 chiều .
+ Hiện tượng cảm ứng Đ/từ –
Điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng .
+ dòng điện xoay chiều – Máy
phát điện xoay chiều . Các tác
dụng của dòng điện xoay
chiều .
+ Truyền tải điện năng – Máy
biến thế
CHƯƠNG III QUANG HỌC
+ đònh luật khúc xạ ánh sáng .
+ Thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kỳ
+ Sự tạo ảnh trong phim của
máy ảnh .
+ Mắt. Mắt cận . Mắt lão .
+ Kính lúp
+ nh sáng trắng,màu, sự pha
trộn và phân tích ánh sáng .
+ Màu sắc của các vật , tác
dụng của ánh sáng
CHƯƠNG IV SỰ BẢO
TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNGLƯNG
+ Đònh luật bảo toàn vàchuyển
hóa năng lượng
+ Cách sản xuất điện
ĐÁP ÁN:
Câu 1 : b Câu 2: b
Câu 3: d Câu 4: c
Câu 5: c Câu 6 a
Câu 7: d Câu 8 : d
a) R/3 ; b) R/9 ; c) R ; d) R/2
Câu 3 : Chọn câu trả lời đúng.
Tia sáng tới qua thấu kính thì :
a) Bò khúc xạ. b) Bò khúc xạ một lần.
c) Bò khúc xạ hai lần d) Có thể không bò khúc xa .
Câu 4 : Chọn câu trả lời đúng.
Trong nhà máy thuỷ điện, năng lượng của nước được
biến đổi thành điện năng theo trình tự nào sau đây :
a) Động năng – thế năng – điện năng.
b) Thế năng –điện năng .
c) Thế năng – động năng – điện năng .
d) Động năng – điện năng .
Câu 5 : Chọn câu trả lời đúng.
Trên thanh nam châm chỗ hút sắt mạnh nhất là:
a) Phần giữa của thanh . b) Ở cực từ Bắc .c)
Cả hai cực từ . d) Mọi chỗ đều như nhau .
Câu 6 : Chọn câu trả lời đúng.
Con người có thể nhận biết trực tiếp dạng năng lượng
nào sau đây :
a) Cơ năng . b) Điện năng .
c) Hoá năng . d) Quang năng .
Câu 7 : Chọn câu trả lời đúng.
Dùng vôn kế có kí hiệu dấu ~ có thể đo được đại lượng
nào sau đây :
a) Hiệu điện thế một chiều . b) Hiệu điện thế xoay
chiều.
c) Hiệu điện thế xoay chiều và hiệu điện thế một chiều .
d) Hiệu điện thế xoay chiều và không đo được hiệu điện
thế một chiều .
Câu 8 : Chọn câu trả lời đúng.
Một điểm sáng S được đặt đúng ngay tiêu điểm của một
thấu kính hội tụ , thì ảnh của điểm sáng S tạo bỡi thấu
kính hội tụ là:
a) Ảnh ảo. b) Ảnh thật .
c) Ảnh ảo lớn nhất. d) Không có ảnh.
D.CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.Củng cố:
2.Hướng dẫn tự học:Tự học thêm trong hè
E.KIỂM TRA:
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
Ngày soạn: 5 - 5 -2008 : Tiết 68 KIỂM TRA
A.MỤC TIÊU :Sau bài học này, GV phải làm cho HS đạt được các mục tiêu sau:
*Về KT: Nắm được các kiến thức cơ bản đã học trong học kì 2
*Về KN: Biết giảt thích một số vấn đề liên quan
*Về TĐ: trình bày cẩn thận, trung thực, không xem bài, chép bài của bạn.
B.CHUẨN BỊ:
GV: Đề KT trắc nghiệm.
HS: Ôn tập ở nhà
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn đònh tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới: Phát đề cho học sinh, nhắc nhở HS trình bày bài cẩn thận, trung thực, không
xem bài, chép bài của bạn.
D.CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.Củng cố:
2.Hướng dẫn tự học:
Bài vừa học:
Bài sắp học: tự ôn tập các kiến thức cơ bản đã học trong chương trình.
E.KIỂM TRA:
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. NĂM HỌC 2007-2008. MÔN VẬT LÍ LỚP 9
(ĐỀ1) Thời gian : 45 phút
I. Phần trắc nghiệm :
a)(2đ) Điền từ, ngữ thích hợp vào chỗ trống(…………) trong các câu sau:
Câu1: Trong máy phát điện xoay chiều, bộ phận tạo ra từ trường là……………………
Câu2: Vôn kế xoay chiều đo được giá trò hiệu dụng của ………………………………….
Câu3: Vật màu tối hấp thụ năng lượng ánh sáng…………hơn vật màu sáng.
Câu4: Nhìn một mảnh giấy xanh dưới ánh sáng đỏ, ta sẽ thấy mảnh giấy có màu…………
b) (2đ) Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu5: Máy biến thế dùng để:
A/ giảm hao phí trên đường tải điện. B/ tăng, giảm hiệu điện thế một chiều.
C/ tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều. D/ ổn đònh hiệu điện thế.
Câu 6: Đặt 1 vật trước 1 thấu kính hội tụ, ta sẽ thu được ảnh ảo khi:
A/ vật ở trong khoảng tiêu cự. B/ vật ở tại tiêu điểm.
C/ vật ở ngoài khoảng tiêu cự. D/ Cả A, B, C đều sai.
Câu7: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:
A/ luôn luôn tăng. B/ luôn luôn giảm.
C/ luân phiên tăng giảm . D/ luôn luôn không đổi.
Câu8: Chiếu chùm sáng trắng qua một lăng kính ta thu được chùm sáng:
A/ đỏ, lục, lam B/ trắng .
C/ nhiều chùm sáng màu khác nhau. D/ Không thu được chùm sáng nào cả, mà
thấy tối.
II.Phần tự luận:
Câu 9: (2đ) Mắt cận có đặc điểm gì ? Nêu cách khắc phục ?
Câu10:.(3đ) . Đặt một vật AB có dạng một mũi tên, vuông góc với trục chính của một thấu
kính hội tụ và cách thấu kính 6cm, thấu kính có tiêu cự 3cm.
a/ Dựng ảnh A
/
B
/
của AB qua thấu kính ( yêu cầu vẽ đúng tỉ lệ)
b/ Chứng tỏ rằng A’B’ = AB
Câu11: .(1đ) Làm như thế nào để trộn các ánh sáng màu? Trộn các ánh sáng màu nào để
có ánh sáng trắng?
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. NĂM HỌC 2007-2008. MÔN VẬT LÍ LỚP 9
(ĐỀ2) Thời gian : 45 phút
I. Phần trắc nghiệm :
a) .(2đ)Điền từ, ngữ thích hợp vào chỗ trống(…………) trong các câu sau:
Câu1: Để giảm hao phí trên đường dây tải điện, ở đầu đường dây tải, người ta dùng máy
biến thế để………………………………
Câu2: Ampe kế xoay chiều đo được giá trò hiệu dụng của ………………………………….
Câu3: Vật màu trắng thì tán xạ tốt ánh sáng……………………………
Câu4: Nhìn một mảnh giấy đỏ dưới ánh sáng xanh, ta sẽ thấy mảnh giấy có màu…………
b) .(2đ)Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu5:Câu nào sau đây không đúng, khi phát biểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
A/ Khi góc tới thay đổi thì góc khúc xạ cũng thay đổi.
B/ Góc khúc xạ luôn luôn nhỏ hơn góc tới.
C/ Khi góc tới bằng 0 thì không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
D/ Tia khúc xạ luôn luôn nằm trong mặt phẳng tới.
Câu 6: Khi vật sáng đặt cách thấu kính hội tụ một khoảng lớn hơn hai lần tiêu cự thì ảnh
sẽ có chiều cao: A/ bằng vật. B/ lớn hơn vật. C/ nhỏ hơn vật. D/ Không
xác đònh được.
Câu7: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:
A/ luân phiên tăng giảm . B/ luôn luôn không đổi.
C/ luôn luôn tăng. D/ luôn luôn giảm.
Câu8: Có thể tạo ra ánh sáng tím bằng cách chiếu ánh sáng trắng:
A/ qua một lăng kính B/ qua một tấm lọc màu tím.
C/ vào một đóa CD D/ Cả A, B, C đều đúng.
II.Phần tự luận :
Câu 9: (2đ) Mắt lão có đặc điểm gì ? Nêu cách khắc phục?
Câu10: (3đ) Đặt một vật AB có dạng một mũi tên, vuông góc với trục chính của một thấu
kính phân kì và cách thấu kính 12cm, thấu kính có tiêu cự 12cm.
a/ Dựng ảnh A
/
B
/
của AB qua thấu kính ( yêu cầu vẽ đúng tỉ lệ)
b/ Chứng tỏ rằng A’B’ =
2
1
AB
Câu11: .(1đ) Vì sao về mùa hè ta nên mặc quần áo màu sáng ? Đó là những màu nào?
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM (ĐỀ1)
I. Phần trắc nghiệm :
a) Điền từ, ngữ thích hợp vào chỗ trống( 2điểm )
Câu1 :nam châm . Câu2: hiệu điện thế xoay chiều . Câu3: mạnh Câu4: đen
b) Chọn câu trả lời đúng ( 2điểm )
Câu5: B/ tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.
Câu 6: A/ vật ở trong khoảng tiêu cự
Câu7: C/ luân phiên tăng giảm
Câu8: C/ nhiều chùm sáng màu khác nhau.
II.Phần tự luận: ( 6 điểm )
Câu 9: Mắt cận có điểm C
V
gần hơn mắt bình thường, nên nhìn thấy không rõ những vật ở
xa mắt . 1đ)
Mắt cận phải đeo kính phân kì vì kính phân kì tạo ra ảnh của những vật ở xa, nằm trong
vùng nhìn thấy của mắt. (1đ)
Câu10: a) dựng ảnh đúng (2 đ)
( Mỗi yếu tố vẽ sai, thiếu trừ 0,5 đ.)
b) AF =OA – FO = 6-3 = 3(cm) => AF = OF
2 tam giác vuông ABF = OKF , do đó AB = OK
OKA’B’ là hình chữ nhật nên OK = A’B’ ,
hay A’B’ = AB (1đ)
Câu11: (1đ)
-Trộn các ánh sáng màu là chiếu các chùm sáng màu đó vào cùng một chỗ trên màn chắn
màu trắng. (0,5đ)
-Trộn các ánh sáng màu đỏ, lục, lam một cách thích hợp để có ánh sáng trắng. (0,5đ)
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM (ĐỀ2)
a) Điền từ, ngữ thích hợp vào chỗ trống( 2điểm )
Câu1: tăng hiệu điện thế Câu2: cường độ dòng điện xoay chiều Câu3: các màu
Câu4: đen
b) Chọn câu trả lời đúng ( 2điểm )
Câu5: B/ Câu 6: C/ nhỏ hơn vật
Câu7: A/ luân phiên tăng giảm .
Câu8: D/ Cả A, B, C đều đúng.
II.Phần tự luận : ( 6điểm )
Câu 9: Mắt lão có điểm C
C
xa hơn mắt bình thường, nên nhìn thấy không rõ những vật ở
gần mắt . 1đ)
Mắt lão phải đeo kính hội tụ vì kính hội tụ tạo ra ảnh của những vật ở gần , nằm trong
vùng nhìn thấy của mắt. (1đ)
Câu10: a) dựng ảnh đúng (2 đ) ( Mỗi yếu tố vẽ sai, thiếu trừ 0,5 đ.)
b) ABOI là hình chữ nhật.
-B’ là giao điểm của hai đường chéo AI và BO,
do đó B’A’ là đường trung bình của tam giác ABO ,
ta suy ra A’B’ =
2
1
AB (1đ)
Câu 11.Màu sáng hấp thụ ít năng lượng ánh sáng mặt trời,
,nên ta ít bò nóng hơn khi mặc quần áo màu tối . ( 0,5đ)
- Màu sáng như: màu trắng, màu hồng nhạt…( 0,5đ)
.
Ngày soạn 12 -5 -2008 ; Tiết 69 , Bài 61
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG-NHIỆT ĐIỆN THỦY ĐIỆN.
A.MỤC TIÊU :Sau bài học này, GV phải làm cho HS đạt được các mục tiêu sau:
*Về KT:Nêu được vai trò của điện năng,ưu điểm của việc sử dụng điện năng so với cac
dạng năng lượng khác.
*Về KN:Chỉ ra được các bộ phận chính trong các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, các quá
trình biến đổi năng lượng trong các nhà máy đó.
*Về TĐ: Có ý thức tìm hiểu về các hiện tượng xảy ra xung quanh.Tích cực trong học tập,
thảo luận theo nhóm.
B.CHUẨN BỊ:
GV: (Chuẩn bò cho mỗi nhóm Hs)
HS: Nghiên cứu trước mục tiêu và nội dung cơ bản của bài 61 SGK
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn đònh tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:Phát biểu đònh luật bảo toàn năng lượng.
Kt sự chuẩn bò ở nhà của Hs, Hd giải BT về nhà.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng nói nhiều về việc tiết
kiệm điện năng, vậy điện năng có vai trò gì trong việc phát triển kinh tế xã hội? Sản xuất
điện năng như thế nào ?
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP BỔ
SUNG
I.VAI TRÒ CỦA ĐIỆN
NĂNG.
C1:điện năng dùng để thắp
sáng, nấu cơm, chạy các lọai
máy.
C2:
Quạt máy:ĐN CN
Đèn ống: ĐN QN
II.NHIỆT ĐIỆN.
C4:
-Lò đốt than:HN NN
-Nồi hơi: NN CN của hơi.
-Tua pin: CN ĐN của
HĐ1:Tìm hiểu về vai trò của điện năng
Yêu cầu học sinh đọc mục I SGK
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời
các câu hỏi:
-Điện năng có sẵn trong tự nhiên không?
-Làm ntn để có được điện năng?
HS thảo luận và trình bày khi có chỉ đònh.
Từng HS tự trả lời C1, C2, C3.
Hướng dẫn cả lớp thảo luận chung ,chính xác
hoá các câu trả lời.
Nhận xét chung:Điện năng hầu như không có
sẵn, có thể sản xuất điện năng bằng cách biến
đổi các năng lượng khác, có sẵn sang điện năng.
HĐ2 : Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện.
Yêu cầu học sinh đọc mục II Sgk.
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời C4
-GV thông báo thêm: nhiên liệu cung cấp cho
các lò đốt là than đá, tuy nhiên hiện nay còn
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
tuapin
* MPĐ: Cơ năng điện năng.
Kết luận 1: (Sgk)
III.THỦY ĐIỆN.
C5:
ng dẫn nước: Thế năng
động năng của nước.
Tua pin: động năng của nước.
động năng của tua pin
MPĐ: động năngđiện năng.
C6: Khi ít mưa mực nước trong
hồ chứa giảm, thế năng của
nước giảm, do đó năng lượng
chuyển hóa qua các bộ phận
thành điện năng cũng giảm.
Kết luận 2: ( Sgk)
IV.VẬN DỤNG.
C7: A= 2.10
12
J
dùng khí đốt được lấy từ các mỏ dầu. VD: nhà
máy nhiệt điện Phú Mỹ mới xây dựng.
Hướng dẫn cả lớp thảo luận chung, để rút ra KL
1.
Để khắc sâu kiến thức phần này, GV có thể giải
thích thêm về tua pin: hơi nước từ lò hơi được
phun ra với vận tốc và áp suất cao tác động trực
tiếp lên cách quạt làm tua pin quay tròn.
HĐ3: Tìm hiểu về nhà máy thủy điện.
Yêu cầu học sinh đọc mục III SGK
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời C5
.
Hướng dẫn cả lớp thảo luận chung ,chính xác
hoá các câu trả lời.
Cá nhân Hs tự trả lời C6, và trình bày khi có chỉ
đònh.
Hướng dẫn cả lớp thảo luận chung, đểrút raKL2.
HĐ4: Vận dụng.
Cá nhân Hs tự trả lời C7.
HD:Thế năng ban đầu của nước ở độ cao h là:A
= P.h
Bằng cộng thực hiệ khi vật rơi xuống đất.
Yêu câøu học sinh lên bảng trình bày bài làm.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
D.CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.Củng cố: Chỉ đònh 1 hoặc 2 HS đọc và nêu lên các kiến thức cần nhớ của bài, nêu một
số câu hỏi cuối bài để HS trả lời:
- Điện năng có vai trò gì trong việc phát triển kinh tế xã hội?
- Sản xuất điện năng như thế nào ?
2.Hướng dẫn tự học:
Bài vừa học: Học thuộc phần “ghi nhớ”. Đọc thêm phần” Có thể em chưa biết”
Làm BT bài 61 SBTVL
Bài sắp học: Đọc và tìm hiểu bài 62 SGK.
ĐIỆN GIÓ, ĐIỆN MẶT TRỜI, ĐIỆN HẠT NHÂN.
( Điện năng có thể được sản xuất từ các nguồn năng lượng nào khác? )
E.KIỂM TRA:
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
Ngày soạn 12 - 5 -2008 ; Tiết 70 , Bài 62 :
ĐIỆN GIÓ, ĐIỆN MẶT TRỜI, ĐIỆN HẠT NHÂN.
A.MỤC TIÊU :Sau bài học này, GV phải làm cho HS đạt được các mục tiêu sau:
*Về KT:Nêu được các bộ phận chính của một nhà máy điện gió, pin mặt trời, nhà máy
điện nguyên tử, ưu và nhược điểm của việc sản xuất điện năng từ các nhà máy trên.
*Về KN:Chỉ ra được sự biến đổi năng lượng trong cácbộ phận chính của các nhà máy điện
trên
*Về TĐ: Có ý thức sử dụng tiết kiệm điện năng trong nhữngtrường hợp cụ thể.
Tích cực trong học tập, thảo luận theo nhóm.
B.CHUẨN BỊ:
GV: Pin mặt trời. Mô hình máy phát điện gió.
HS: Nghiên cứu trước mục tiêu và nội dung cơ bản của bài 62 SGK
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn đònh tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Điện năng có vai trò gì trong việc phát triển kinh tế xã hội?
- Sản xuất điện năng như thế nào ?
- Trình bày quá trình biến đổi năng lượng trong các nhà máy nhiệt điện, thủy điện?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tự nhiên có nhiều nguồn năng lượng lớn như: năng lượng của gió,
năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử,hạt nhân. Làm như thế nào để chuyển hóa
chúng thành điện năng cho dễ sử dụng ?
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP BỔ
SUNG
I.MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ.
C1:Năng lượng gió truyền cho
cánh quạt một cơ năng, cánh
quạt quay kéo theo rôto của
MPĐ, rôto và stato biến đổi cơ
năng thành điện năng.
II.PIN MẶT TRỜI.
C2: Công suất sử dụng tổng
HĐ1:Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của máy
phát điện gió.
Gv làm TN biểu diễn: thổi gió vào cánh quạt của
máy phát điện, đèn LED phát sáng.
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các
câu hỏi:
-Nhờ đâu đèn LED phát sáng?
Qua sự trình bày của Hs, Gv đặt vấn đề:
Vậy MPĐ gió hoạt động như thế nào? Những bộ
phận chính của máy phát điện gió?
Cá nhân Hs tự trả lời C1.
Gv giới thiệu:MPĐ gió hiện nay được xây dựng ở
nhiều nước và khu vực có gió quanh năm như : Hà
Lan. Anh…
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG NĂM HỌC 2007-2008
cộng: 20.100 + 10.75 = 2750W
Công suất của AS mặt trời cần
cung cấp cho pin mặt trời:
2750W. 10 = 27500W
diện tích tấm pin mặt trời:
1400
27500
= 19,6 ( m
2
)
III.NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT
NHÂN.
Giống như nhà máy nhiệt
điện, khác ở chỗ năng lượng
cung cấp là năng lượng hạt
nhân được chuyển hóa thành
nhiệt năng trong các lò phản
ứng.
IV.SỬ DỤNG TIẾT KIỆM
ĐIỆN NĂNG.
C3:
Nồi cơm điện:ĐN nhiệt
năng.
Quạt điện: ĐN cơ năng.
C4: Hiệu suất lớn hơn, đỡ hao
phí.
HĐ2 : Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của pin
mặt trời.
Gv làm TN biểu diễn:Chiếu AS mặt trời vào một
tấm pin mặt trời, động cơ quạt quay tròn.
Yêu cầu học sinh đọc mục II SGK.
Hs quan sát cấu tạo của pin mặt trời, Gv giảng
giải thêm.
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các
câu hỏi:
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm về quá
trình biến đổi năng lượng tronh pin mặt trời khác
với MPĐ gió ở điểm nào.
Cá nhân Hs tự trả lời C2.
Hướng dẫn cả lớp thảo luận chung về bài giải.
HĐ3: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của nhà
máy điệnhạt nhân.
Yêu cầu học sinh đọc mục III SGK. Trình bày
những bộ phận chính của nhà máy điệnhạt nhân.
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các
câu hỏi:Điểm giống nhau, khác nhau giữa nhà
máy nhiệt điện và nhà máy điện hạt nhân?
HĐ4: Tìm hiểu nguyên tắc chung về việc sử
dụng và tiết kiệm điện năng.
HS làm việc cá nhân: đọc mục IV Sgk, và làm C3
Gv chỉ đònh từng HS nêu lên các biện pháp sử
dụng tiết kiệm điện.
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm nêu lên
những trường hợp cụ thể về việc lãng phí điện
năng ở trường, lớp học hiện nay và cách khắc
phục.
D.CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.Củng cố: Chỉ đònh 1 hoặc 2 HS đọc và nêu lên các kiến thức cần nhớ của bài, nêu một
số câu hỏi cuối bài để HS trả lời.
2.Hướng dẫn tự học:
Bài vừa học: Học thuộc phần “ghi nhớ”. Đọc thêm phần” Có thể em chưa biết”
Làm BT bài 62 SBTVL
Bài sắp học: kiểm tra học kì 2.
Gv nhắc nhở Hs tự ôn tập các nội dung cơ bản đã học, chuẩn bò tốt để kiểm tra học kì 2.
GV: NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét