Bài 6.
Bài 6.
kinh nghiệm và thành tựu phát triển
kinh nghiệm và thành tựu phát triển
giáo dục và đào tạo trên thế giới
giáo dục và đào tạo trên thế giới
PGS. TS. Nguyễn Tiến Đạt
Lớp Cao học Quản lý giáo dục
Đại học Quốc gia Hà Nội
Hà Nội, 2004
Bài 1. Mở đầu về GDSS
Bài 2. Mục đích, nhiệm vụ và đối tượng của GDSS
Bài 3. Một số hướng dẫn về nguyên tắc khi nghiên cứu SSGD
Bài 4. Các cách tiếp cận nghiên cứu GDSS
Bài 5. Kỹ thuật SSGD
Bài 6. SSGD một số nước.
Nội dung môn học GDSS:
Tài liệu học tập: - Kinh nghiệm và thành tựu phát triển
giáo dục và đào tạo trên thế giới (6).
Nội dung (1 ĐVHT, 15 tiết, 3 buổi):
Nội dung (1 ĐVHT, 15 tiết, 3 buổi):
Lời nói đầu
Giáo dục ở các khu vực văn hoá châu Âu
-
Pháp, Nga, Đức, Anh
châu á
-
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, ấn Độ
châu Mỹ
-
Hoa Kỳ, Canađa, Brazil
châu Phi
-
A Rập Ai Cập, Nigeria
châu úc
-
Ôxtrâylia
giáo dục ở các khu vực văn hoá châu âu
giáo dục ở các khu vực văn hoá châu âu
Mở đầu
Đức Vườn trẻ (Kindergarten)
Anh Trường trung học truyền
thống (secondary grammar school)
Pháp, Anh, ý Đại học
(université, university, )
ý: Bologna, Salerno 1158
Pháp: Paris 1209
Anh: Oxford, Cambridge
Bồ Đào Nha: Lisbonne
Tiệp: Praha 1348
Ba Lan: Krakov 1364
áo: Vien 1365
Đức: Heidelberg 1368
Thuỵ Điển: Upsala 1475
Đan Mạch: Copenhague 1479
Nga: oc a, e epc p 1819
Mỹ: Harvard 1636
Cuba: La Habana 1728
Ôxtrâylia: Sydney 1850
Canađa: Ottawa 1869
Trung Quốc: Bắc Kinh 1808
ấn Độ: Calcuta, Bombay 1875
Nhật: Tokio, Kioto 1879
Đại học hiện đại truyền từ
tây âu trung âu
đông âu thuộc địa
mỹ/úc đến châu á
giáo dục nước pháp
giáo dục nước pháp
Bối cảnh
Dân số: 58,5 T/Diện tích: 510 000 km
2
(115 n/km
2
)
so VN (250 n/km
2
)
Văn hoá & Giáo dục
Danh nhân Nghệ thuật: Daumier, Cézane, Monet, Rodin
Triết học: Montaigne, Rousseau, Bergson
Văn học: Hugo, Balzac, Molière,
Khoa học: Lavoisier, Pasteur, Becquerel
Kỹ thuật: Eiffel, Monier, Le Corbusier
Đặc điểm chiến lược giáo dục:
Nhấn mạnh văn hoá phổ thông
Chống làm vụn vặt cá nhân qua chuyên nghiệp hoá quá sớm
Mở rộng tiểu học, nhấn mạnh trung học, tinh hoa đại học
Hệ thống giáo dục miễn phí, công lập, không tôn giáo
Hệ thống văn bằng phức tạp
Giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước.
france
giáo dục nước pháp
giáo dục nước pháp
Hệ thống giáo dục:
O
Hệ thống văn bằng:
O; PP
Các tỉ lệ & chỉ số:
EX
So sánh Pháp và Việt Nam (số liệu
2002 công bố 2004)
TL
biết
chữ
người
lớn %
TL đi
học
các
cấp
%
CS
giáo
dục
CS
HDI
CS
GDI
TL
đầu
tư
GD
%
GNP
TL
đầu
tư
GD
%
NS
TL đầu tư
mầm non,
tiểu học
%
TL đầu
tư
trung
học %
TL
đầu tư
đại
học %
Pháp
99 91 0,96 0,932/
16
0,929/
15
5,7 11,4 31,2 49,8 17,6
Việt
90,3 64 0,82 0,691/
112
0,689/
87
3 7,4 43,0* 26.0* 22,0*
giáo dục nước nga
giáo dục nước nga
Bối cảnh
Dân số LX cũ: 288 T/Diện tích: 22 400 000 km
2
(13 n/km
2
)/Nga = 3/4
so VN (250 n/km
2
)
Văn hoá & Giáo dục
Danh nhân: Puskin, Dostoevski, Tolstoi, Gogol, Tchaikovski
Đặc điểm chiến lược giáo dục:
Nhấn mạnh số lượng thời kỳ đầu, chất lượng thời kỳ sau
Giáo dục kỹ thuật tổng hợp phát triển và là quan niệm phổ biến
Gắn giáo dục với lao động và đời sống, học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực tế, giáo dục con người thông qua môi trường
Giáo dục đại chúng, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực
Hệ thống văn bằng đơn giản
Giáo dục cùng với khoa học công nghệ là vũ khí hàng đầu để phát triển đất nước.
CC
giáo dục nước nga
giáo dục nước nga
Hệ thống giáo dục:
O
Hệ thống văn bằng:
O
Các tỉ lệ & chỉ số:
EX
So sánh Nga và Việt Nam (số liệu
2002 công bố 2004)
TL
biết
chữ
người
lớn %
TL đi
học
các
cấp
%
CS
giáo
dục
CS
HDI
CS
GDI
TL
đầu
tư
GD
%
GNP
TL
đầu
tư
GD
%
NS
TL đầu tư
mầm non,
tiểu học
%
TL đầu
tư
trung
học %
TL
đầu tư
đại
học %
Nga
99,6 88 0,95 0,795/
57
0,794/
49
3,1 10,6 - - -
Việt
90,3 64 0,82 0,691/
112
0,689/
87
3 7,4 - - -
giáo dục nước đức
giáo dục nước đức
Bối cảnh
Dân số: 81,6 T/Diện tích: 349 270 km
2
(233 n/km
2
)
so VN (250 n/km
2
)
Văn hoá & Giáo dục
Danh nhân Triết học: Kant, Marx
Khoa học: Koch, Plank
Thi sĩ: Schiller, Goethe
Nhạc sĩ: Bach, Beethoven, Brahms
Đặc điểm chiến lược giáo dục:
Phân luồng sớm từ đầu trung học (lớp 6), theo truyền thống phân ba tầng lớp
Giáo dục đã từng chịu ảnh hưởng của tư tưởng dùng vũ lực
Giáo dục trung học phổ thông và đại học chuyển từ tinh hoa sang đại chúng
Hệ thống trung học phổ thông, kỹ thuật&dạy nghề đa dạng, nhiều cơ hội học tập
Dạy nghề song tuyến (trường-xí nghiệp) phát triển, coi trọng kỹ năng nghề
Mở đường liên thông dọc cho người tốt nghiệp trường nghề lên cao đẳng&đại học
Tồn tại cơ chế liên bang trong các vấn đề giáo dục
Tập trung cải tiến tổ chức, đổi mới nội dung, nâng cao hiệu suất.
deutschlan
d
giáo dục nước đức
giáo dục nước đức
Hệ thống giáo dục:
O
Hệ thống văn bằng:
O
Các tỉ lệ & chỉ số:
EX
So sánh Đức và Việt Nam (số liệu 2002
công bố 2004)
TL
biết
chữ
người
lớn %
TL đi
học
các
cấp
%
CS
giáo
dục
CS
HDI
CS
GDI
TL
đầu
tư
GD
%
GNP
TL
đầu
tư
GD
%
NS
TL đầu tư
mầm non,
tiểu học
%
TL đầu
tư
trung
học %
TL
đầu tư
đại
học %
Đức
99,0 88 0,95 0,925/
19
0,921/
19
4,6 9,9 22,8 49,5 24,5
Việt
90,3 64 0,82 0,691/
112
0,689/
87
3 7,4 43,0* 26.0* 22,0*
giáo dục nước mỹ
giáo dục nước mỹ
Bối cảnh
Dân số: 280,4 T/Diện tích: 9 159 120 km
2
(30 n/km
2
) so VN (250 n/km
2
)
5% thế giới50% hàng hoá
Nguồn gốc văn hoá: Hợp chủng quốc đặc trưng nổi bật: năng động
Văn hoá & Giáo dục
Danh nhân Giáo dục: Horace Mann, John Dewey
Tâm lý học: Stanley Hall, Skinner, Crowder
Đặc điểm chiến lược giáo dục:
Giáo dục đại chúng từ cấp học thấp đến cao, không phân biệt nam nữ
Giáo dục phổ thông phát triển từ từ, chuyên môn hoá dần ở cao đẳng&đại học
Các bang có quyền quản lý riêng về giáo dục, đại học tự trị và đa dạng loại hình
Trường công nhiều hơn tư (trường tư chiếm 30%)
Mô đun hoá nội dung, đào tạo theo tín chỉ
Kiểm tra chú trọng đầu ra, không quan tâm đầu vào và quá trình đào tạo
Sớm kiểm định chất lượng chương trình và cơ sở đào tạo.
Giáo dục chuyển từ đại chúng sang phổ cập.
USA
giáo dục nước mỹ
giáo dục nước mỹ
Hệ thống giáo dục:
O
Hệ thống văn bằng:
O
Các tỉ lệ & chỉ số:
EX
So sánh Mỹ và Việt Nam (số liệu 2002
công bố 2004)
TL
biết
chữ
người
lớn %
TL đi
học
các
cấp
%
CS
giáo
dục
CS
HDI
CS
GDI
TL
đầu
tư
GD
%
GNP
TL
đầu
tư
GD
%
NS
TL đầu tư
mầm non,
tiểu học
%
TL đầu
tư
trung
học %
TL
đầu tư
đại
học %
Mỹ
99,0 92 0,97 0,939/
8
0,936/
8
5,6 15,5 39,2 34,5 26,3
Việt
90,3 64 0,82 0,691/
112
0,689/
87
3 7,4 43,0* 26.0* 22,0*
giáo dục ở các khu vực văn hoá châu á
giáo dục ở các khu vực văn hoá châu á
Mở đầu
Cái nôi của nền văn minh cổ
(Trung Quốc, ấn Độ)
Chiến lược giáo dục & phong
cách quốc gia đặc biệt ở
-
Trung Quốc
-
Nhật Bản
-
Hàn Quốc
-
ấn Độ
Đại học cổ đại:
Trung Quốc, ấn Độ: Đầu Công nguyên
Việt Nam: 1070 (Quốc Tử Giám)
Đại học hiện đại:
Bắc Kinh: 1808
Calcuta, Bombay 1875
Tokio, Kioto 1879
Hà Nội 1902
giáo dục trung quốc
giáo dục trung quốc
Bối cảnh
Dân số: 1 Tỉ 3 (1/4 thế giới, 5 lần Mỹ)/Diện tích: 9 201 000 km
2
(141 n/km
2
)
so VN (250 n/km
2
)
Văn hoá & Giáo dục
Văn minh Trung Hoa: 2000 năm trước CN
Danh nhân Triết học: Khổng Tử, Mạnh Tử, Lão Tử (1027 - 479 trước CN)
Cải cách: Tần Thuỷ Hoàng Tôn Dật Tiên, Mao Trạch Đông
Ngôn ngữ: Viết chữ Hán, nói nhiều thứ tiếng
Tôn giáo: Khổng giáo, Lão giáo,Phật giáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo
Đặc điểm chiến lược giáo dục:
Giáo dục chuyển từ tinh hoa sang đại chúng
Dân tộc, khoa học và đại chúng là phương châm từ sau 1949
Cải cách chữ viết, xoá mù chữ
Thay đổi lại hệ thống giáo dục mô hình Liên xô (10n12n; văn bằng )
Loại hình trường đại học đa dạng (7 loại) đáp ứng nhu cầu học tập
Phát triển mạnh giáo dục từ xa và đào tạo sau đại học (thạc sĩ, bác sĩ).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét