Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Bài 6: Kinh nghiệm và thành tưu phát triển GD trên TG

Bài 6.
Bài 6.
kinh nghiệm và thành tựu phát triển
kinh nghiệm và thành tựu phát triển
giáo dục và đào tạo trên thế giới
giáo dục và đào tạo trên thế giới
PGS. TS. Nguyễn Tiến Đạt
Lớp Cao học Quản lý giáo dục
Đại học Quốc gia Hà Nội
Hà Nội, 2004

Bài 1. Mở đầu về GDSS

Bài 2. Mục đích, nhiệm vụ và đối tượng của GDSS

Bài 3. Một số hướng dẫn về nguyên tắc khi nghiên cứu SSGD

Bài 4. Các cách tiếp cận nghiên cứu GDSS

Bài 5. Kỹ thuật SSGD

Bài 6. SSGD một số nước.
Nội dung môn học GDSS:
Tài liệu học tập: - Kinh nghiệm và thành tựu phát triển
giáo dục và đào tạo trên thế giới (6).
Nội dung (1 ĐVHT, 15 tiết, 3 buổi):
Nội dung (1 ĐVHT, 15 tiết, 3 buổi):
Lời nói đầu

Giáo dục ở các khu vực văn hoá châu Âu
-
Pháp, Nga, Đức, Anh

châu á
-
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, ấn Độ

châu Mỹ
-
Hoa Kỳ, Canađa, Brazil

châu Phi
-
A Rập Ai Cập, Nigeria

châu úc
-
Ôxtrâylia
giáo dục ở các khu vực văn hoá châu âu
giáo dục ở các khu vực văn hoá châu âu

Mở đầu
Đức Vườn trẻ (Kindergarten)
Anh Trường trung học truyền
thống (secondary grammar school)
Pháp, Anh, ý Đại học
(université, university, )

ý: Bologna, Salerno 1158

Pháp: Paris 1209

Anh: Oxford, Cambridge

Bồ Đào Nha: Lisbonne

Tiệp: Praha 1348

Ba Lan: Krakov 1364

áo: Vien 1365

Đức: Heidelberg 1368

Thuỵ Điển: Upsala 1475

Đan Mạch: Copenhague 1479

Nga: oc a, e epc p 1819

Mỹ: Harvard 1636

Cuba: La Habana 1728

Ôxtrâylia: Sydney 1850

Canađa: Ottawa 1869

Trung Quốc: Bắc Kinh 1808

ấn Độ: Calcuta, Bombay 1875

Nhật: Tokio, Kioto 1879
Đại học hiện đại truyền từ
tây âu trung âu
đông âu thuộc địa
mỹ/úc đến châu á
giáo dục nước pháp
giáo dục nước pháp

Bối cảnh
Dân số: 58,5 T/Diện tích: 510 000 km
2
(115 n/km
2
)
so VN (250 n/km
2
)

Văn hoá & Giáo dục
Danh nhân Nghệ thuật: Daumier, Cézane, Monet, Rodin
Triết học: Montaigne, Rousseau, Bergson
Văn học: Hugo, Balzac, Molière,
Khoa học: Lavoisier, Pasteur, Becquerel
Kỹ thuật: Eiffel, Monier, Le Corbusier
Đặc điểm chiến lược giáo dục:

Nhấn mạnh văn hoá phổ thông

Chống làm vụn vặt cá nhân qua chuyên nghiệp hoá quá sớm

Mở rộng tiểu học, nhấn mạnh trung học, tinh hoa đại học

Hệ thống giáo dục miễn phí, công lập, không tôn giáo

Hệ thống văn bằng phức tạp

Giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước.
france
giáo dục nước pháp
giáo dục nước pháp

Hệ thống giáo dục:

O

Hệ thống văn bằng:

O; PP

Các tỉ lệ & chỉ số:

EX
So sánh Pháp và Việt Nam (số liệu
2002 công bố 2004)
TL
biết
chữ
người
lớn %
TL đi
học
các
cấp
%
CS
giáo
dục
CS
HDI
CS
GDI
TL
đầu

GD
%
GNP
TL
đầu

GD
%
NS
TL đầu tư
mầm non,
tiểu học
%
TL đầu

trung
học %
TL
đầu tư
đại
học %
Pháp
99 91 0,96 0,932/
16
0,929/
15
5,7 11,4 31,2 49,8 17,6
Việt
90,3 64 0,82 0,691/
112
0,689/
87
3 7,4 43,0* 26.0* 22,0*
giáo dục nước nga
giáo dục nước nga

Bối cảnh
Dân số LX cũ: 288 T/Diện tích: 22 400 000 km
2
(13 n/km
2
)/Nga = 3/4
so VN (250 n/km
2
)

Văn hoá & Giáo dục
Danh nhân: Puskin, Dostoevski, Tolstoi, Gogol, Tchaikovski
Đặc điểm chiến lược giáo dục:

Nhấn mạnh số lượng thời kỳ đầu, chất lượng thời kỳ sau

Giáo dục kỹ thuật tổng hợp phát triển và là quan niệm phổ biến

Gắn giáo dục với lao động và đời sống, học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực tế, giáo dục con người thông qua môi trường

Giáo dục đại chúng, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực

Hệ thống văn bằng đơn giản

Giáo dục cùng với khoa học công nghệ là vũ khí hàng đầu để phát triển đất nước.
CC

giáo dục nước nga
giáo dục nước nga

Hệ thống giáo dục:

O

Hệ thống văn bằng:

O

Các tỉ lệ & chỉ số:

EX
So sánh Nga và Việt Nam (số liệu
2002 công bố 2004)
TL
biết
chữ
người
lớn %
TL đi
học
các
cấp
%
CS
giáo
dục
CS
HDI
CS
GDI
TL
đầu

GD
%
GNP
TL
đầu

GD
%
NS
TL đầu tư
mầm non,
tiểu học
%
TL đầu

trung
học %
TL
đầu tư
đại
học %
Nga
99,6 88 0,95 0,795/
57
0,794/
49
3,1 10,6 - - -
Việt
90,3 64 0,82 0,691/
112
0,689/
87
3 7,4 - - -
giáo dục nước đức
giáo dục nước đức

Bối cảnh
Dân số: 81,6 T/Diện tích: 349 270 km
2
(233 n/km
2
)
so VN (250 n/km
2
)

Văn hoá & Giáo dục
Danh nhân Triết học: Kant, Marx
Khoa học: Koch, Plank
Thi sĩ: Schiller, Goethe
Nhạc sĩ: Bach, Beethoven, Brahms
Đặc điểm chiến lược giáo dục:

Phân luồng sớm từ đầu trung học (lớp 6), theo truyền thống phân ba tầng lớp

Giáo dục đã từng chịu ảnh hưởng của tư tưởng dùng vũ lực

Giáo dục trung học phổ thông và đại học chuyển từ tinh hoa sang đại chúng

Hệ thống trung học phổ thông, kỹ thuật&dạy nghề đa dạng, nhiều cơ hội học tập

Dạy nghề song tuyến (trường-xí nghiệp) phát triển, coi trọng kỹ năng nghề

Mở đường liên thông dọc cho người tốt nghiệp trường nghề lên cao đẳng&đại học

Tồn tại cơ chế liên bang trong các vấn đề giáo dục

Tập trung cải tiến tổ chức, đổi mới nội dung, nâng cao hiệu suất.
deutschlan
d
giáo dục nước đức
giáo dục nước đức

Hệ thống giáo dục:

O

Hệ thống văn bằng:

O

Các tỉ lệ & chỉ số:

EX
So sánh Đức và Việt Nam (số liệu 2002
công bố 2004)
TL
biết
chữ
người
lớn %
TL đi
học
các
cấp
%
CS
giáo
dục
CS
HDI
CS
GDI
TL
đầu

GD
%
GNP
TL
đầu

GD
%
NS
TL đầu tư
mầm non,
tiểu học
%
TL đầu

trung
học %
TL
đầu tư
đại
học %
Đức
99,0 88 0,95 0,925/
19
0,921/
19
4,6 9,9 22,8 49,5 24,5
Việt
90,3 64 0,82 0,691/
112
0,689/
87
3 7,4 43,0* 26.0* 22,0*
giáo dục nước mỹ
giáo dục nước mỹ

Bối cảnh
Dân số: 280,4 T/Diện tích: 9 159 120 km
2
(30 n/km
2
) so VN (250 n/km
2
)
5% thế giới50% hàng hoá
Nguồn gốc văn hoá: Hợp chủng quốc đặc trưng nổi bật: năng động

Văn hoá & Giáo dục
Danh nhân Giáo dục: Horace Mann, John Dewey
Tâm lý học: Stanley Hall, Skinner, Crowder
Đặc điểm chiến lược giáo dục:

Giáo dục đại chúng từ cấp học thấp đến cao, không phân biệt nam nữ

Giáo dục phổ thông phát triển từ từ, chuyên môn hoá dần ở cao đẳng&đại học

Các bang có quyền quản lý riêng về giáo dục, đại học tự trị và đa dạng loại hình

Trường công nhiều hơn tư (trường tư chiếm 30%)

Mô đun hoá nội dung, đào tạo theo tín chỉ

Kiểm tra chú trọng đầu ra, không quan tâm đầu vào và quá trình đào tạo

Sớm kiểm định chất lượng chương trình và cơ sở đào tạo.

Giáo dục chuyển từ đại chúng sang phổ cập.
USA
giáo dục nước mỹ
giáo dục nước mỹ

Hệ thống giáo dục:

O

Hệ thống văn bằng:

O

Các tỉ lệ & chỉ số:

EX
So sánh Mỹ và Việt Nam (số liệu 2002
công bố 2004)
TL
biết
chữ
người
lớn %
TL đi
học
các
cấp
%
CS
giáo
dục
CS
HDI
CS
GDI
TL
đầu

GD
%
GNP
TL
đầu

GD
%
NS
TL đầu tư
mầm non,
tiểu học
%
TL đầu

trung
học %
TL
đầu tư
đại
học %
Mỹ
99,0 92 0,97 0,939/
8
0,936/
8
5,6 15,5 39,2 34,5 26,3
Việt
90,3 64 0,82 0,691/
112
0,689/
87
3 7,4 43,0* 26.0* 22,0*
giáo dục ở các khu vực văn hoá châu á
giáo dục ở các khu vực văn hoá châu á

Mở đầu

Cái nôi của nền văn minh cổ
(Trung Quốc, ấn Độ)

Chiến lược giáo dục & phong
cách quốc gia đặc biệt ở
-
Trung Quốc
-
Nhật Bản
-
Hàn Quốc
-
ấn Độ

Đại học cổ đại:
Trung Quốc, ấn Độ: Đầu Công nguyên
Việt Nam: 1070 (Quốc Tử Giám)

Đại học hiện đại:

Bắc Kinh: 1808

Calcuta, Bombay 1875

Tokio, Kioto 1879

Hà Nội 1902
giáo dục trung quốc
giáo dục trung quốc

Bối cảnh
Dân số: 1 Tỉ 3 (1/4 thế giới, 5 lần Mỹ)/Diện tích: 9 201 000 km
2
(141 n/km
2
)
so VN (250 n/km
2
)

Văn hoá & Giáo dục
Văn minh Trung Hoa: 2000 năm trước CN
Danh nhân Triết học: Khổng Tử, Mạnh Tử, Lão Tử (1027 - 479 trước CN)
Cải cách: Tần Thuỷ Hoàng Tôn Dật Tiên, Mao Trạch Đông
Ngôn ngữ: Viết chữ Hán, nói nhiều thứ tiếng
Tôn giáo: Khổng giáo, Lão giáo,Phật giáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo
Đặc điểm chiến lược giáo dục:

Giáo dục chuyển từ tinh hoa sang đại chúng

Dân tộc, khoa học và đại chúng là phương châm từ sau 1949

Cải cách chữ viết, xoá mù chữ

Thay đổi lại hệ thống giáo dục mô hình Liên xô (10n12n; văn bằng )

Loại hình trường đại học đa dạng (7 loại) đáp ứng nhu cầu học tập

Phát triển mạnh giáo dục từ xa và đào tạo sau đại học (thạc sĩ, bác sĩ).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét