người?
H: Thái độ của mọi người thế nào khi nghe
Chôm nói thật?
H: Theo em, vì sao người trung thực là người
quý?
(GV đưa tranh minh họa cho HS quan sát)
H: Em thử kể tóm tắt nội dung câu chuyện bằng
3, 4 câu.
thể nảy mầm được.
-Vua muốn tìm người
trung thực. Đây là
mưu kế chọn người
hiền của nhà vua.
-1 HS đọc thành
tiếng, lớp lắng nghe.
-Lớp đọc thầm.
-Chôm dám nói sự
thật, không sợ bò
trừng phạt.
-Mọi người sững sờ,
sợ hãi thay cho
Chôm vì Chôm là
người dám nói sự
thật, không sợ bò
trừng phạt.
HS có thể trả lời:
-Vì người trung thực
là người đáng tin
cậy, bao giờ cũng nói
thật, đặt quyền lợi
của dân của nước lên
trên hết.
-Là người yêu sự
thật, ghét dối trá …
-Là người dũng cảm,
dám nói thật …
-Là người khảng
khái, dũng cảm …
-1, 2 HS kể tóm tắt
nội dung.
HĐ 5
Đọc diễn
cảm
Khoảng
9’-10’
* GV đọc diễn cảm toàn bài văn. Cần đọc
giọng chậm rãi.
+ Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng.
+ Lời nhà vua lúc giải thích thóc giống đã
luộc thì ôn tồn, lúc ca ngợi đức tính trung
thực của Chôm thì dõng dạc.
- Nhấn giọng ở một số từ ngữ: ra lệnh, truyền
ngôi, trừng phạt, không làm sao, nảy mầm,
trung thực, quý nhất, dũng cảm.
- Luyện đọc câu dài, khó đọc ghi trên bảng phụ
hoặc giấy đính lên bảng lớp.
* Cho HS luyện đọc.
-HS luyện đọc câu:
“Vua ra lệnh phát
cho mỗi người dân …
trừng phạt.”
-HS đọc phân vai
(người dẫn chuyện,
nhà vua, bé Chôm).
HĐ 6
Củng cố,
dặn dò
(3’)
H: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
Câu chuyện muốn
nói:
-Trung thực là 1 đức
tính đáng quý.
-Trung thực là một
phẩm chất đáng ca
ngợi.
-Người trung thực là
người dũng cảm nói
sự thật.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Chính tả
NGHE VIẾT: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những
hạt thóc giống. Biết phát hiện và sữa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn.
2- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l / n, en / eng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu để chữa lỗi chính tả trên bảng.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
(4’)
- GV đọc cho HS viết
+ HSMB: reo hò,gieo hạt,rẻo cao,dẻo dai
+ HSMN: cần mãn,thân thiết,vầng
trăng,nâng đỡ
- GV nhận xét + cho điểm.
-2 HS viết trên bảng
lớp.
-HS còn lại viết vào
giấy nháp.
• HSMB: viết 2
từ mở đầu bằng r,2 từ
mở đầu bằng d,2 từ
mở đầu bằng gi.
• HSMN: 2 từ
vần ân,2 từ vần âng.
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
• Trong tiết CT hôm nay,các em sẽ được
viết một đoạn trong bài Những hạt tóc
giống sau đó,các em sẽ làm bài tập chính
tả để luyện viết đúng các chữ có âm đàu
hoặc vần dễ lẫn l/n,en/eng.
HĐ 3
Nghe-viết
Khoảng
15’
a/Hướng dẫn
+ GV đọc toàn bài chính tả một lượt.
+ GV lưu ý HS:
• Ghi tên bài vào giữa trang giấy.
• Sau khi chấm xuống dòng phải viết lùi vào
một ô,nhớ viết hoa.
• Lời nói trực tiếp của nhân vật phải viết sau
dấu hai chấm,xuống dòng,gạch ngang đầu
dòng.
+ Luyện viết những từ dễ sai: dõng
dạc,truyền,giống.
b/GV đọc cho HS viết: GV đọc từng câu hoặc
từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.Mỗi
câu (hoặc bộ phận câu)đọc 2,3 lượt.
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt.
c/Chấm,chữa bài
- Cho HS đọc lại bài chính tả vừa viết.
- GV chấm 7-10 bài + nêu nhận xét chung.
-HS lắng nghe.
-HS luyện viết những
từ khó.
-HS viết chính tả.
-HS rà lại bài.
-HS đọc lại bài chính
tả,tự phát hiện lỗi và
sửa các lỗi đó.
HĐ 4
Làm BT1
Khoảng
5’-6’
Bài tập 2: Lựa chọn câu a (hoặc b)
Câu a:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập + đọc đoạn văn.
- GV giao việc: Bài tập cho đoạn văn,trong đó
bò nhoè mất một số chữ bắt đầu bằng l hoặc
n.Nhiệm vụ của các em là viết lại các chữ đó
sao cho đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày bài.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
lời,nộp,này,lâu,lông,làm
Câm b: Cách tiến hành như câu a.Lời giải đúng:
chen,len,kèn,leng keng,len,khen.
-1 HS đọc to,cả lớp
đọc thầm theo.
-HS làm bài cá nhân.
-HS lên điền vào
những chỗ còn thiếu
bằng phấn màu các
chữ còn thiếu.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
BT2
4’-5’
BT2: Giải câu đố
Câu a:
- Cho HS đọc đề bài + đọc câu đố.
- Cho HS giải câu đố.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Bầy nòng nọc
Câu b: Cách tiến hành như câu a.
Lời giải đúng: Chim én
-HS làm bài.
-Hs trình bày.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải
đúng vào vở (VBT).
HĐ 6
CCDD
(2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Biểu dương những HS tốt.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tiết 5: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC, TỰ TRỌNG
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực, tự trọng. Biết sử dụng những từ
đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
2- Biết được những thành ngữ gắn với chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ.
- Sổ tay.
- Từ điển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS.
+ HS 1: Viết các từ ghép chứa tiếng yêu.
+ HS 2: Viết nhanh các từ láy phụ âm đầu l.
- GV nhận xét + cho điểm.
-HS lên bảng viết:
yêu,thương…
-HS lên bảng viết: lo
lắng,…
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Trung thực là một trong những phẩm chất đáng
quý của con người.Để giúp các em hiểu biết
nhiều hơn về sự trung thực,bài học hôm nay sẽ
giúp các em mở rộng vốn từ về trung thực,tự
trọng.
HĐ 3
Làm BT1
Khoảng
BT1: Tìm từ cùng nghóa,từ trái nghóa
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc mẫu.
- Cho HS làm bài vào giấy.
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe.
-HS làm bài cá nhân
7’-8’
- Cho HS trình bày trên bảng phụ (đã kẻ cột
sẵn từ động nghóa,từ trái nghóa)
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
hoặc nhóm.
-Đại diện nhóm hoặc
cá nhân.
+ Nếu cá nhân
lên viết vào bảng phụ
những từ đã tìm được.
+ Nếu đại diện
nhóm đem bài làm
của nhóm mình trên
giấy lên dán trên
bảng lớp.
-Lớp nhận xét
Từ gần nghóa với
trung thực
Từ trái nghóa với
trung thực
thẳng thắn,ngay
thẳng, chân thật,thật
thà,thành thật,bộc
trực,chính trực…
dối trá,gian lận,gian
dảo, gian dối,lừa
đảo,lừa lọc…
HĐ 4
Làm BT2
Khoảng
7’-8’
Bài tập 2: Đặt câu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc: theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS lên trình
bày.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Làm BT3
Khoảng
7’-8’
- Cho HS đọc BT3 + đọc các dòng a,b,c,d.
- Cho HS làm bài theo nhóm.
- Cho HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Ý c: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình.
-1 HS đọc,lớp đọc
thầm theo.
-HS dựa vào từ điển
làm bài.
-Đại diện các nhóm
trình bày ý kiến của
nhóm mình.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải
đúng vào vở (VBT).
HĐ 6
Củng cố,
dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 5 câu
thành ngữ trong SGK.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ năm ngày 9 tháng 10 năm 2008
Tiết 1: Tập đọc
Gà Trống và Cáo
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trôi chảy,lưu loát bài thơ:
- Đọc đúng các tiếng có âm và vần dễ lẫn.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhòp thơ,cuối mỗi dòng thơ.
- Biết đọc bài với giọng vui,dí dỏm.
2- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghóa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác + thông
minh.
3- Biết tóm tắt câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK + Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’-5’
- Kiểm tra 3 HS.
+ HS 1: Đọc toàn bài Những hạt thóc giống +
trả lời câu hỏi sau:
H:Theo em,vì sao người trung thực là người đáng
quý?
+ HS 2 + 3: Tóm tắt câu chuyện Những hạt
tóc giống bằng 3,4 câu.
- GV nhận xét + cho điểm.
HS có thể trả lời:
-Vì người trung thực
là người đáng tin
cậy, bao giờ cũng
nói thật, đặt quyền
lợi của dân của nước
lên trên.
-Là người nói thật,
dám bảo vệ sự thật.
-Là người khẳng
khái, dũng cảm.
-Là người tự trọng …
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Trong tiết TĐ hôm nay, các em sẽ được học bài
thơ ngụ ngôn của nhà thơ La-phông-ten. Bài
thơ có tên Gà Trống và Cáo. Chuyện gì đã xảy
ra giữa Gà Trống và Cáo, kết quả như thế nào?
Cô cùng các em sẽ đi vào đọc – hiểu bài thơ?
HĐ 3
Luyện đọc
a/ Cho HS đọc.
- GV chia đoạn: Bài văn chia 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tình thân.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến loan tin này.
Khoảng
8’-9’
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Gà
Trống, vắt vẻo, sung sướng, quắp
b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ
- Cho HS đọc chú giải.
- Cho HS giải nghóa từ.
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài.
-HS nối tiếp nhau
đọc đoạn.
-1 HS đọc chú giải
trong SGK.
-1 HS giải nghóa các
từ.
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
Khoảng
8’-9’
* Đoạn 1
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1.
- Cho HS đọc thầm Đ1 + trả lời câu hỏi:
H: Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
H: Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2.
-
- Cho HS đọc thầm Đ2 + trả lời câu hỏi:
H: Vì sao Gà Trống không nghe lời cáo?
H: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
làm gì?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
-HS đọc thành tiếng.
-Gà Trống đậu vắt
vẻo trên một cành
cây cao. Cáo đứng
dưới gốc cây.
-Cáo đon đả mời Gà
Trống xuống đất để
báo tin tức mới: từ
nay muôn loài đã kết
thân. Gà hãy xuống
để Cáo hôn Gà tỏ
bày tình thân.
-HS đọc thành tiếng
(1 HS đọc, lớp lắng
nghe).
-Gà biết sau những
lời ngon ngọt ấy là ý
đònh xấu xa của Cáo.
Cáo muốn ăn thòt
Gà.
-Cáo rất sợ chó săn
Gà nói có cặp chó
săn đang chạy đến
làm cho Cáo khiếp
sợ, bỏ chạy, lôï mưu
gian.
-1 HS đọc to lớp lắng
nghe.
-Gà giả vờ tin Cáo
mừng khi nghe thông
báo của Cáo, sau đó
thông báo cho Cáo
biết chó săn đang
- Cho HS đọc cả bài thơ.
H: Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục
đích gì?
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng: Tác giả viết
bài thơ này khuyên người ta đừng vội tin
những lời ngọt ngào.
chạy đến làm cho
Cáo khiếp sợ hồn lạc
phách xiêu, co cẳng
chạy.
-HS đọc thầm lại bài
thơ.
-HS trả lời:
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Đọc diễn
cảm
Khoảng
9’-10’
- GV đọc mẫu bài thơ.
+ Giọng đọc vui, dí dỏm.
+ Chú ý ngắt giọng một số câu: “Nhác trông
…”
+ Chú ý nhấn giọng ở một số từ ngữ: vắt vẻo,
tinh nhanh lõi đời, đon đả, làm, sung
sướng, xin đừng, hôn bạn, ghi ơn, hoà
bình, tin mừng, cặp chó săn, chạy lại …
- Cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi HTL từng đoạn + cả bài thơ.
- GV nhận xét + khen những HS học thuộc
nhanh.
-Nhiều HS luyện
đọc.
-Một số HS thi đọc
thuộc lòng.
-Lớp nhận xét.
HĐ 6
Củng cố,
dặn dò
3’
H: Theo em Cáo là nhân vật như thế nào?
H: Gà Trống là nhân vật như thế nào?
- GV nhận xét tiết học.
- Dăn HS về nhà HTL bài thơ.
-Là kẻ gian trá, xảo
quyệt, dùng lời ngon
ngọt hòng lừa Gà
Trống xuống đất để
ăn thòt.
-Gà Trống thông
minh, mưu trí, vờ tin
lời Cáo, rồi tung tin
có cặp chó săn đang
đến để doạ Cáo làm
cho Cáo tưởng thật,
khiếp vía bỏ chạy.
Tiết 3: Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Biết tìm đề tài của truyện đúng với chủ điểm về tính trung thực.
2- Biết kể câu chuyện có cốt truyện, có nhiệm vụ, có ý nghóa – kể bằng lời
của mình.
3- Biết trao đổi với bạn bè về nội dung câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện về tính trung thực (GV + HS sưu tầm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS.
+ HS 1 + 2: Kể lại chuyện Một nhà thơ chân
chính + nêu ý nghóa của truyện.
+ GV nhận xét + cho điểm.
-2 HS lần lượt lên kể
và nêu ý nghóa.
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
Cô đã dặn các em về nhà tìm đọc trong sách,báo
hoặc hỏi ông bà, bố mẹ những câu chuyện nói về
lòng trung thực.Trong tiết kể chuyện hôm
nay,mỗi em sẽ kể cho cô và các bạn nghe câu
chuyện mình đã học,nghe kể ở nhà.
HĐ 3
Hướng
dẫn HS kể
chuyện
8’-9’
- Cho HS đọc đề bài + đọc gợi ý.
- GV dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong đề bài (đè bài viết sẵn trên
bảng lớp).
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe
hoặc được đọc về tính trung thực.
GV: Để có thể kể chuyện được đúng đề tài,kể
hay chúng ta cùng tìm hiểu những gợi ý.
* Cho HS đọc gợi ý 1:
H:Em hãy nêu một số biểu hiện của tính trung
thực.
* Cho HS đọc gợi ý 2:
H:Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?
* Cho HS đọc gợi ý 3:
H:Khi kể chuyện cần chú ý những gì?
-1 HS đọc,cả lớp đọc
thầm theo.
-1 HS đọc gợi ý 1.
Những biểu hiện của
cái tính trung thực:
-Không vì của cải
hay tình cảm riêng tư
mà làm trái lẽ công
bằng.
-Dám nói sự thật,dám
nhận lỗi.
-Không làm những
việc gian dối.
-Không tham của
người khác.
-1 HS đọc,lớp lắng
nghe.
-Tìm trong kho tàng
truyện cổ.
-Truyện về gương
người tốt.
-Trong sách truyện
đọc.
Giới thiệu câu
chuyện.
-Nêu tên của câu
chuyện.
-Em đã đọc,đã nghe
H:Khi kể thành lời cần chú ý những gì?
câu chuyện này ở
đâu,vào dòp nào?
Khi kể phải nhớ có
đủ 3 phần:
-Mở đầu câu chuyện.
-Diễn biến của câu
chuyện.
-Kết thúc của câu
chuyện.
HĐ 4
HS kể
chuyện
Khoảng
20’
- Cho HS kể chuyện trong nhóm.
- Cho HS kể trước lớp + trình bày ý nghóa câu
chuyện mình đã kể.
- GV nhận xét + khen những HS kể hay.
-HS kể chuyện trong
nhóm 3.Mỗi em kể
câu chuyện mình đã
chọn.
-Trong nhóm trao đổi
về ý nghóa của các
câu chuyện mà các
bạn trong nhóm đã
kể.
-Đại diện nhóm lên
kể trước lớp.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Củng cố,
dặn dò
(2’)
- GV nhắc lại những biểu hiện của tính trung
thực.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện.
Tiết 4: Luyện từ và câu:
Danh từ
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- HS biết đònh nghóa khái quát: Danh từ là những từ chỉ người, vật, khái niệm
hoặc đơn vò.
2-Nhận biết được danh từ trong câu.
3- Biết đặt câu với danh từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ ở mục I.1.
- Bốn năm tờ phiếu viết sẵn nội dung bài ở mục I.2.
- Tranh ảnh về một số danh từ có trong đoạn thơ: nắng, mưa, con sông, rặng
dừa, chân trời …
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét