Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Hướng dẫn lập kế hoạch phát triển THCS

kế HOạCH PHáT TRIểN GIáO DụC thcs
Phần 1. Lập kế hoạch năm học
trờng THCS
Thông tin cơ bản cho hoạt động 1.1
1.1.1. Kế hoạch năm học là gì?
Đây là kế hoạch tổng hợp tất cả các hoạt động trong năm học của toàn tr-
ờng. Nó đóng vai trò chủ đạo, chi phối các hoạt động của trờng và là cơ sở để xây
dựng các kế hoạch khác ở trờng học, nên phải tập trung trí và lực để xây dựng.
1.1.2. Cấu trúc nội dung của một bản kế hoạch năm học
Theo nguyên tắc cấu trúc nội dung phải tơng xứng với nhiệm vụ công tác,
cho nên khó có một mẫu cấu trúc chung dùng cho tất cả các trờng. Tuy nhiên,
trong mức độ nào đó, các nhiệm vụ công tác lớn của các trờng cũng có rất nhiều
công việc trùng nhau mà chỉ khác nhau trong chi tiết. Do vậy, giải pháp cho tốt cho
vấn đề này là coi những cấu trúc nêu ra là những mẫu tham khảo.
Một cấu trúc cần phải đạt đợc yêu cầu: Đơn giản, rõ ràng, có liên hệ bên trong
một cách lôgic, cụ thể, không bỏ sót việc, giúp cho việc quản lý và thực thi dễ dàng.
Với ý nghĩa nh vậy, cấu trúc nội dung một bản kế hoạch thông thờng có thể
gồm các phần sau:
Phân tích đặc điểm tình hình khi vào kỳ kế hoạch mới.
Phơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp trong các mặt công tác kỳ
kế hoạch.
Lập chơng trình công tác cho bản kế hoạch.
Dới đây là ví dụ về một cấu trúc nội dung bản kế hoạch năm học của trờng
THCS:
Phần thứ nhất: Phân tích (đặc điểm tình hình)
Phân tích đánh giá tình hình đặc điểm bên trong và bên ngoài nhà trờng:
- Tình hình, đặc điểm của nhà trờng: Mặt mạnh, mặt yếu của trờng (các yếu
tố nội lực) về đội ngũ, học sinh, về cơ sở vật chất, tài chính, cùng những phân
tích về chúng.
- Tình hình môi trờng xã hội (các yếu tố ngoại lực): Những cơ hội mà nhà tr-
ờng có thể tận dụng nh sự quan tâm của Đảng và nhà nớc, của chính quyền địa ph-
ơng, nhu cầu học tập của học sinh Những nguy cơ và thách thức mà nhà trờng
cần tránh và khắc phục nh cơ chế hoạt động, sự quan tâm của cha mẹ học sinh, sự
tác động của những tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm, ).
25
- Thành tích nhà trờng trong những năm qua, đặc biệt là trong một vài năm
gần đây.
Phần thứ hai: Phơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện
các mặt công tác của trờng trong năm học.
1) Hoạt động dạy học và giáo dục đạo đức cho học sinh: Nhiệm vụ của các tổ bộ
môn, các tổ công tác phục vụ cho dạy và học: Chỉ tiêu về các mặt giáo dục, kết quả
học tập. Chỉ tiêu phấn đấu của giáo viên. Kế hoạch các kỳ kiểm tra chất lợng hoặc
thi. Phơng hớng phân công giảng dạy. Biện pháp đối với những môn hoặc những
mặt nhà trờng còn gặp khó khăn trong hoạt động dạy và học. Kế hoạch bồi dỡng
học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh có khó khăn trong học tập và rèn luyện đạo đức.
Chống bỏ giờ của giáo viên và học sinh.v.v, Chống gian lận trong thi cử,
Phơng hớng phân công giáo viên chủ nhiệm các lớp và quản lý đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm trong viêc giáo dục đạo đức cho học sinh
Tuyển sinh: Chỉ tiêu, thời gian tiến hành (thực hiện sớm trớc năm học). Cách thức
tuyến sinh. Tổ chức bộ máy và phân công làm công tác tuyển sinh. Kế hoạch phải
thể hiện đợc sự đảm bảo về qui chế, số lợng và chất lợng của công việc tuyển sinh.
Chú ý đến các phơng án dự phòng.
2) Xây dựng đội ngũ và bồi dỡng giáo viên: Xây dựng các mục tiêu và những yêu
cầu về chất lợng và trình độ nghề nghiệp đối với giáo viên. Lựa chọn các hình thức
bồi dỡng (thờng xuyên, theo định kỳ, tại chức hoặc tập trung, đạt các bằng cấp quốc
gia theo chuẩn hoặc nâng cao hơn chuẩn; Những hình thức bồi dỡng bắt buộc đối
với từng loại giáo viên). Xây dựng chế độ và mức khen thởng cho giáo viên.
3) Công tác thi đua: Xác định các đợt thi đua dạy và học trong năm học của tr-
ờng; Đăng ký thi đua của các tổ chuyên môn, các bộ phận trong trờng và cá nhân
cán bộ giáo viên, các lớp học sinh; Kế hoạch khảo sát thi đua.
4) Hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hớng nghiệp: Thực hiện đầy đủ các chỉ
tiêu quy định trong chơng trình của Bộ. Chú ý những nghề truyền thống của địa ph-
ơng, những nghề xã hội có nhu cầu lớn, những kỹ thuật mới có sự đón nhận của phát
triển xã hội. Kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hớng
nghiệp dạy nghề trong việc quản lý giáo dục hớng nghiệp cho học sinh.
5) Hoạt động ngoài giờ, hoạt động xã hội: Các chỉ tiêu cụ thể hoặc các mục tiêu
trong hoạt động này. Các hoạt động xã hội và giáo dục ngoài giờ theo các chủ điểm
chính trị - xã hội đã quy định trong chơng trình. Kế hoạch phối hợp với các lực lợng
giáo dục ngoài nhà trờng tổ chức, bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học,
văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao; Các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch,
giao lu văn hoá; Các hoạt động giáo dục môi trờng, lao động công ích, từ thiện.
6) Xây dựng cơ sở vật chất, th viện, sách giáo khoa và các cơ sở vật chất khác
phục vụ cho giáo dục: Chỉ tiêu và kế hoạch từng mặt nh tu bổ, sửa chữa, mua mới,
26
xây mới các thứ thuộc về cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục. Phải phân định rõ về
thời gian thực hiện, phân công nhân lực hoặc thành lập bộ máy thực hiện. Phân bổ
nguồn lực và tài chính cho mỗi công việc theo từng thời gian. Th viện, sách giáo
khoa phải có kế hoạch cụ thể, đợc xúc tiến sớm trớc năm học và suốt thời gian của
năm học cũng nh trong hè.
7) Xã hội hoá công tác giáo dục: Xây dựng tổ chức Ban đại diện cha mẹ học
sinh, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và thờng xuyên với Hội đồng của nhà trờng.
Xây dựng quan hệ giữa nhà trờng với các tổ chức xã hội địa phơng, trong đó trờng
đóng vai trò chủ đạo và chủ động huy động sự giúp đỡ, đóng góp của cộng đồng.
Xây dựng quan hệ giữa nhà trờng với các cá nhân và tổ chức nớc ngoài. Khai thác
các hoạt động từ thiện, nhân đạo của Quốc tế.
Cần chú ý đến giáo dục và nhà trờng góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa ph-
ơng. Có thể đề cập tới các nội dung sau đây:
- Nhà trờng đa các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào địa phơng.
- Nhà trờng tham gia chống mù chữ. Tham gia công tác phổ cập giáo dục.
Tham gia công tác giáo dục thờng xuyên.
- Trờng tham gia phục vụ cho các ngành nghề chủ yếu của địa phơng, hoặc
góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu các ngành nghề của địa phơng.
- Phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi, tham gia bồi dỡng nhân tài cho địa phơng.
- Tham gia các công tác xã hội của địa phơng. Giáo dục truyền thống, văn hoá
địa phơng. Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng nếp sống lành mạnh văn minh
8) Công tác quản lý, giám sát, kiểm tra nội bộ.
Trên đây là một số nội dung chủ yếu của các mặt công tác chính trong trờng
THCS. Với một kế hoạch năm học cụ thể, trong mỗi mặt công tác có thể nêu ra:
- Nội dung các hoạt động.
- Các mục tiêu chỉ tiêu và chỉ tiêu cần đạt đợc (cả số lợng và chất lợng).
- Các biện pháp thực hiện.
- Các điều kiện yêu cầu để đảm bảo cho các hoạt động.
- Đơn vị hoặc cá nhân phụ trách.
Trong xây dựng mục tiêu, cần có mục tiêu chung (mục tiêu tổng quát) và
mục tiêu cụ thể của từng bộ phận, của các hoạt động chính Mục tiêu và chỉ tiêu
có thể định lợng và cũng có thể định tính.
Phần thứ ba: Lập chơng trình công tác cho bản kế hoạch (sơ đồ Gant).
Hiện nay, chu kỳ kế hoạch của nhà trờng thờng theo chế độ học kỳ, bắt đầu
từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 5. Ngời cán bộ quản lý nhà trờng phải phối hợp
với chu kỳ của cơ quan giáo dục (theo năm dơng lịch, gắn với kế hoạch nhà nớc -
bắt đầu từ tháng Giêng và kết thúc vào tháng 12) để kế hoạch phát triển nhà trờng
27
và kế hoạch phát triển văn hoá - giáo dục vùng lãnh thổ luôn luôn phù hợp với
nhau.
Thông tin cơ bản cho hoạt động 1.2.
1.2.1. Những cơ sở pháp lý:
Cơ sở pháp lý để xây dựng kế hoạch trong giáo dục là các loại chỉ thị từ các
cấp lãnh đạo và quản lý nh: Các Nghị quyết từ các cấp Đảng (Trung ơng và địa ph-
ơng); Các chỉ thị từ Chính phủ đến các cấp chính quyền; Các chỉ thị năm học của
ngành dọc từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo
khác. Ngoài ra, một căn cứ quan trọng của trờng THCS là nghị quyết Đại hội Chi
bộ, và nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức nhà trờng.
1.2.2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cần thực hiện
Các chỉ tiêu này có thể do đơn vị xây dựng và cũng có thể đợc giao từ cấp
quản lý cấp trên (chẳng hạn nh chỉ tiêu đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, chỉ tiêu biên
chế, chỉ tiêu về xây dựng cơ sở vật chất ).
1.2.3. Các điều kiện nội lực của trờng
Nh đã đề cập ở trên, khi xây dựng kế hoạch ta phải phân tích những mặt
mạnh, mặt yếu của nhà trờng về các mặt nh:
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, cán bộ quản lý.
- Cơ sở vật chất và thiết bị: Phòng học, phòng học bộ môn; Khối phục vụ
học tập (nhà tập đa năng, th viện, phòng thiết bị giáo dục, phòng hoạt động Đoàn -
Đội, ) Khối hành chính quản trị; khu sân chơi bãi tập
- Các thành tích về giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học của nhà trờng
và các kết quả thực hiện kế hoạch của năm học trớc
1.2.4. Các điều kiện ngoại lực
Khi xem xét vấn đề này, phải xét đến các yếu tố ngoại lực ảnh hởng đến sự
phát triển của nhà trờng, đến việc thực hiện kế hoạch. Các yếu tố này có thể là
những cơ hội nhng cũng có thể là những thách thức, những nguy cơ cho sự phát
triển và thực hiện kế hoạch của nhà trờng. Các yếu tố đó là:
- Sự quan tâm của xã hội, các chủ trơng và chính sách về giáo dục.
- Sự phát triển của kinh tế - xã hội.
- Nhu cầu của xã hội, của phát triển kinh tế đối với giáo dục.
- Sự phát triển dân số.
- Mặt bằng dân trí, truyền thống văn hoá.
- Các ảnh hởng tiêu cực của môi trờng tác động vào giáo dục.
- Các cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn đối với nhà trờng.
Thông tin cơ bản cho hoạt động 1.3
Ta có thể mô tả tiến trình kế hoạch hoá gồm 4 bớc sau:
- Xây dựng kế hoạch.
28
- Tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
- Kiểm tra, đánh giá.
Các bớc này đợc thể hiện bởi sơ đồ sau:

Sơ đồ: Tiến trình kế hoạch hoá
Dới đây sẽ trình bày rõ nội dung từng bớc nói trên.
1.3.1. Xây dựng kế hoạch
Xây dựng kế hoạch bao gồm các giai đoạn: Tiền kế hoạch, xây dựng kế
hoạch sơ bộ, xây dựng kế hoạch chính thức.
a). Tiền kế hoạch (giai đoạn chuẩn bị kế hoạch hoá): Căn cứ những cơ sở pháp lý và
thực tiễn đã nêu ở trên, giai đoạn tiền kế hoạch cần thực hiện các nội dung cơ bản sau:
Xác định nhu cầu và thu thập thông tin:
- Xác định các thủ tục xây dựng kế hoạch.
- Thành lập nhóm xây dựng kế hoạch. Nhóm này có thể khởi thảo hoặc tập
hợp kế hoạch của các bộ phận trong trờng.
- Thu thập, phân tích và xử lý thông tin phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch.
Các thông tin chủ yếu nh: Các loại chỉ thị, nghị quyết của các cấp Đảng và Chính
quyền; Thành tích của nhà trờng; kết quả thực hiện các chỉ tiêu của năm học trớc.
Dự báo, chẩn đoán:
- Phân tích đánh giá thực trạng nhà trờng (điểm mạnh, điểm yếu, nguồn
lực); Phân tích tình hình môi trờng xã hội để biết đợc các cơ hội cần tận dụng và
29
Kiểm tra, đánh giá
kế hoạch
Xây dựng kế hoạch
- Tiền kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch sơ bộ
- Xây dựng kế hoạch chính thức
Tổ chức thực hiện
kế hoạch
Chỉ đạo thực hiện
kế hoạch
các nguy cơ các thách thức cần tránh, từ đó xác định trạng thái xuất phát và những
phân tích s phạm về trạng thái đó.
- Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chỉ tiêu phát triển dân số của
địa phơng nơi trờng đóng và của khu vực (xã, huyện, tỉnh).
- Dự đoán chiều hớng phát triển về các chỉ tiêu cần có trong kế hoạch (chỉ
tiêu huy động học sinh ; Chỉ tiêu trí dục, đức dục ở các khối lớp; Chỉ tiêu học sinh
tốt nghiệp; Chỉ tiêu về xây dựng cơ sở vật chất, ).
- Dự báo các hoạt động của nhà trờng nhằm góp phần thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng.
b) Xây dựng kế hoạch sơ bộ:
- Xây dựng hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt đợc.
- Xây dựng các điều kiện cần thiết (nhân lực, phơng tiện, thiết bị, tài chính)
cho kế hoạch.
- Dự thảo các phơng án, dự án về kế hoạch.
Trong kế hoạch sơ bộ ta có thể đề xuất nhiều phơng án khác nhau để lựa chọn.
c) Xây dựng kế hoạch chính thức:
Trên cơ sở của kế hoạch sơ bộ, tiến hành xây dựng kế hoạch chính thức. Có
thể chọn một trong các phơng án tổng hợp các phơng án đã nêu ra ở bớc xây dựng
kế hoạch sơ bộ.
Cho thảo luận tập thể (cán bộ chủ chốt, toàn thể cán bộ nhân viên, giáo viên
của trờng). Bản kế hoạch chính thức phải đợc trình xét duyệt cấp trên. Sau khi đã
đợc duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch.
Hiện nay trên thực tế, trong các trờng THCS có ba cách thức lập kế hoạch
năm học khác nhau:
- Cách thứ nhất là Hiệu trởng làm toàn bộ;
- Cách thứ hai là Hiệu trởng lập kế hoạch có tham khảo ý kiến một số ngời
có trách nhiệm (phó Hiệu trởng, Chủ tịch Công đoàn, tổ trởng chuyên môn, );
- Cách thứ ba là Hiệu trởng thành lập một nhóm lập kế hoạch do Hiệu trởng
phụ trách để giúp mình trong lập kế hoạch năm học.
Rõ ràng cách làm thứ ba là tốt hơn cả, bởi vì với việc lập tổ xây dựng kế
hoạch, Hiệu trởng sẽ có thêm lực lợng để suy nghĩ và thực thi công việc. Sẽ tập
hợp đợc trí tuệ tập thể một cách có định hớng, có tổ chức, thể hiện đợc nguyên tắc
tập trung dân chủ.

30
Các tổ
công tác
Hiệu trư
ởng
Phổ biến định hướng,
mục tiêu, chỉ tiêu
Tổ XDKH
Báo cáo
kế hoạch sơ bộ
Giao kế hoạch
sơ bộ
Nhận kế hoạch
phản hồi
Giao kế hoạch
chính thức


Sơ đồ: Quan hệ trong tổ chức lập kế hoạch năm học
Khi thành lập một tổ lập kế hoạch (gồm một số ngời có năng lực và kinh
nghiệm làm kế hoạch, có vị trí và điều kiện làm kế hoạch) thì tổ lập kế hoạch sẽ
thực hiện các công việc của khâu chuẩn bị cho kế hoạch: Tập hợp các thông tin
(bên trong và ngoài trờng) cần thiết cho kế hoạch; Phân tích tình hình về mọi mặt
nhằm đánh giá thực trạng của nhà trờng; Xác định các mục tiêu, tính toán các chỉ
tiêu của kỳ kế hoạch. Tổ lập kế hoạch còn giúp Hiệu trởng phổ biến cách thức tiến
hành xây dựng kế hoạch của nhà trờng tới các đơn vị công tác trong trờng, tiến
hành tập hợp các kế hoạch của các đơn vị trong trờng và cùng Hiệu trởng hình
thành bản kế hoạch sơ bộ, chuẩn bị cho Đại hội cán bộ công chức đầu năm học.
Sau đó tổ lập kế hoạch giúp Hiệu trởng lập bản kế hoạch hoàn chỉnh của trờng.
Mối quan hệ này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Giai đoạn lập kế hoạch kế hoạch chính thức rất quan trọng vì trên cơ sở phân
tích ở giai đoạn trên, căn cứ vào những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có
mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để
chỉ rõ trạng thái mong muốn của nhà trờng khi kết thúc năm học. Kết quả của giai
đoạn này là cần đạt đợc sự thống nhất cao trong nhà trờng về bản kế hoạch năm
học.
Căn cứ vào bản kế hoạch chính thức (mục tiêu, nội dung các hoạt động, thời
hạn và các biện pháp) đã đợc duyệt tiến hành tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực
hiện kế hoạch.
31
1.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch:
Việc lập một kế hoạch tốt phải đồng thời đi đôi với việc tổ chức thực hiện tốt, sáng
tạo.
Tổ chức thực hiện kế hoạch đó chính là giai đoạn hiện thực hoá những ý t-
ởng đã đợc nêu trong kế hoạch để đa nhà trờng từng bớc đi lên; Đó chính là sự sắp
đặt một cách khoa học những con ngời, những công việc một cách hợp lý để mỗi
ngời đều thấy hài lòng và hào hứng làm cho công việc diễn ra một cách trôi chảy.
Các công việc cơ bản của phần này bao gồm:
- Truyền đạt, giải thích nhiệm vụ cho các bộ phận, các cá nhân thực hiện kế
hoạch; Phân công thực hiện, bố trí sắp xếp các bộ phận và các cá nhân cho đúng
ngời đúng việc, qui định chức năng quyền hạn cho từng bộ phận có tính đến năng
lực từng ngời cũng nh khó khăn họ có thể gặp phải;
- Phân bổ kinh phí và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện kế hoạch. Cần chú
ý các hoạt động có tính u tiên (hoạt động dạy và học; Giáo dục đạo đức, )
- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên; Thiết lập mối
quan hệ quản lý, cơ chế thông tin.
- Lập chơng trình hoạt động, tức là kế hoạch cụ thể cho việc thực hiện các
việc đã nêu trong kế hoạch. ở đây có thể sử dụng các sơ đồ Gant, PERT để vạch
kế hoạch thực hiện.
- Ra các quyết định thực hiện kế hoạch
1.3.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch:
Chỉ đạo về thực chất đó là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can
thiệp của ngời lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực lợng
vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của
nhà trờng diễn ra trong kỷ cơng, trật tự
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong trờng THCS là một hoạt động thờng
xuyên, liên tục và đợc tiến hành trong suốt cả năm học. Đối với Hiệu trởng, phải tổ
chức chỉ đạo trên tất cả các hoạt động của nhà trờng.
Mọi hoạt động giáo dục của trờng THCS nhằm mục đích giúp học sinh phát
triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm
hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và
trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống
lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch (chẳng hạn kế hoạch năm học),
chúng ta thờng phải xây dựng các kế hoạch tác nghiệp (cho quí, tháng, tuần,
ngày, ), cụ thể hoá các hoạt động để đạt đợc các mục tiêu đề ra.
Nội dung của việc chỉ đạo bao gồm:
32
- Chỉ huy, ra các quyết định làm cho hoạt động của nhà trờng diễn ra thuận
lợi theo đúng chơng trình và đạt đợc mục tiêu mong muốn.
- Động viên, khích lệ mọi ngời khi họ gặp khó khăn, cần thiết có sự khen th-
ởng bằng vật chất.
- Theo dõi và giám sát; Điều chỉnh sửa chữa.
Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch để quản lí và điều chỉnh.
Trong bớc chỉ đạo, ngời ta thờng thực hiện theo chu trình hoạch định - kiểm soát
nh sau:
Hoạch định Kiểm soát
Điều chỉnh kế hoạch tơng lai



Sơ đồ: Chu trình hoạch định kiểm soát cơ bản
Trong quản lý trờng học, hiệu trởng đồng thời vừa là ngời thiết kế đồng thời
vừa là ngời thi công nên tổ chức thực hiện kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
là lúc đòi hỏi ngời hiệu trởng kết hợp đợc tính khoa học và tính nghệ thuật của
quản lý cùng những kinh nghiệm thực tiễn của bản thân.
1.3.4. Kiểm tra đánh giá
Thờng xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch xác định mức độ đạt
đợc so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch, xem xét những gì cha đạt đợc hoặc
ở mức độ thấp cùng những nguyên nhân của chúng và những vấn đề mới nảy sinh
trong thực tiễn để điều chỉnh cho kịp thời, phù hợp. Trong bớc này, sau khi kiểm
tra và đánh giá sơ bộ, nếu thấy cần thiết có thể điều chỉnh kế hoạch, song đây là
việc làm cần hạn chế.
Kiểm tra giai đoạn cuối kì và đánh giá tổng thể kế hoạch và đây là một trong những
cứ liệu để lập kế hoạch cho chu trình mới (giai đoạn mới, năm học mới, ).
33
A
Lập kế hoạch
D
Tiến hành các
hoạt động điều
chỉnh
B
Thực hiện kế hoạch
C
So sánh các kết quả
đạt được với kế
hoạch
Nh vậy kiểm tra chẳng những giúp cho việc đánh giá thực chất trạng thái đạt
đợc của nhà trờng khi kết thúc một kì kế hoạch mà nó còn có tác dụng cho việc
chuẩn bị tích cực. Việc kiểm tra nếu đợc thực hiện tốt, đánh giá đợc một cách chính
xác và sâu sắc sẽ giúp cho ngời lãnh đạo thấy đợc những gì còn tồn tại, thấy đợc
những cái mới trong cái quen thuộc, những vấn đề mà thực tế đặt ra cần giải quyết.
2. Một số phơng pháp sử dụng trong lập kế hoạch năm học trờng THCS
Thông tin cơ bản cho hoạt động 2.1:
2.1.1. Phơng pháp định mức
Đây là một trong những phơng pháp tính toán chủ yếu trong khi lập kế
hoạch. Việc áp dụng phơng pháp này cho phép xác định và tuân thủ các tỉ lệ giữa
nhu cầu và nguồn lực, so sánh các chi phí và kết quả.
Công thức: N = Q. d . q
Trong đó: N là nhu cầu.
Q là khối lợng hoặc nhiệm vụ của hoạt động thứ i.
d là định mức sử dụng thứ i.
q là hệ số giữa định mức thứ i so với định mức chuẩn.
Định mức sử dụng có thể là định mức tổng hợp hoặc định mức chi tiết tính
theo khối lợng hoặc nhiệm vụ của hoạt động. Tuỳ theo tính chất của mỗi cấp lập kế
hoạch cũng nh tuỳ thuộc từng loại hoật động mà sử dụng các loại định mức tổng
hợp hoặc chi tiết.
Phơng pháp định mức thờng sử dụng để tính nhu cầu về kinh phí đào tạo, vật
t, trang thiết bịv.v, Chẳng hạn để tính nhu cầu kinh phí cho một năm học của một
trờng ta xét trên các tiêu chí:
Q là số lợng học sinh trong năm học của toàn trờng.
d là định mức của nhà nớc chi cho 1 học sinh của năm tài khoá.
q là hệ số định mức qui định riêng biệt (theo đối tợng, theo vùng địa lý, ).
Trên cơ sở đó ta tính đợc kinh phí dùng cho kế hoạch năm học.
2.1.2. Phơng pháp tiêu chuẩn định biên
Để có một hệ thống các định mức tiêu chuẩn có căn cứ khoa học làm cơ sở
cho các tính toán kế hoạch, ngời ta có thể tiến hành xây dựng mô hình hoá về cán
bộ chuyên môn cho đơn vị điển hình. Trên cơ sở nhiệm vụ, khối lợng công việc và
đặc điểm trang thiết bị của đơn vị mà quy định biên chế, chỉ tiêu. Sau khi lập xong
biên chế, chỉ tiêu, rút ra những quan hệ tỉ lệ định mức, chỉ tiêu cần thiết từ đó tính
toán, áp dụng cho toàn ngành.
Tiêu chuẩn định biên là nhu cầu cần thiết cho một đơn vị chuẩn hoạt động,
phơng pháp tiêu chuẩn định biên thờng sử dụng để tính nhu cầu nhân lực cần thiết
cho việc thực hiện các hoạt động.
34
Công thức:
T
T
tN
sd
c
ìì=
Đ

Trong đó: N là nhu cầu.
Đ là số đơn vị chuẩn.
t
c
là tiêu chuẩn định biên.
T
sd
là thời gian mà đơn vị chuẩn hoạt động.
T là thời gian hoạt động theo chế độ.
2.1.3. Phơng pháp tỉ lệ cố định:
Thực tế hầu nh mọi yếu tố trong giáo dục đều biến động. Tuy nhiên có thể
chọn một số bình quân nhiều năm của một yếu tố nào đó trong giáo dục và coi đó
là cố định. Từ các cố định tơng đối đó có thể tính ra con số của những yếu tố khác.
Đó là nội dung của phơng pháp tỷ lệ cố định. Nó thờng dùng trong việc tính toán
các chỉ tiêu theo những quan hệ tỉ lệ. Việc xác định các tỉ lệ càng chính xác, càng
chi tiết thì mức độ tính toán càng chính xác.
Công thức: N = Q x h

Trong đó: N là nhu cầu.
Q là khối lợng hoặc nhiệm vụ.
h là tỉ lệ cần thiết.
Trong xây dựng kế hoạch vĩ mô và dài hạn, phơng pháp này đợc dùng để
tính tổng nhu cầu cán bộ chuyên môn trên cơ sở định mức cán bộ chuyên môn hiện
nay của nền kinh tế quốc dân cũng nh cho từng ngành kinh tế khác nhau, dự đoán
đợc sự tăng lên theo một tốc độ nào đó.
Ưu điểm của phơng pháp này là dễ sử dụng, cho kết quả nhanh. Nhng nhợc
điểm là hay phạm sai số lớn, nên không đợc lạm dụng quá mức cần thiết phơng
pháp này. Khi sử dụng phải tính đến sai số.
2.1.4. Phơng pháp cân đối:
Nguyên tắc cơ bản của phơng pháp cân đối là đảm bảo mối quan hệ hợp lý
giữa khả năng cung cấp (cung) và nhu cầu thực tế (cầu) và đợc biểu diễn bởi những
phơng trình cân bằng hoặc bảng cân đối.
Cân đối có thể hiểu ngắn gọn nh những cách thức để tạo ra sự cân xứng tơng
đối giữa những nhu cầu vơí những khả năng. Nội dung của phơng pháp này là thiết
lập sự tơng xứng giữa Nhu cầu và khả năng, từ đó làm cho hai phạm trù này
đỡ cách biệt nhau.
Cân đối không tồn tại bền vững, đó là một quá trình cân bằng động. Quan hệ
giữa cân đối và mất cân đối diễn ra liên tục và biện chứng, phát triển theo đờng
xoắn ốc đi lên. Có thể minh hoạ bằng sơ đồ:

35
Cân đối Mất cân đối Cân đối mới
Công việc chủ yếu của phơng pháp này là xây dựng bảng cân đối. Đó là một
bảng gồm hai cột: Nhu cầu và khả năng, trong đó cột nhu cầu lập trớc, cột khả
năng lập sau và độc lập với nhau:
Nhu cầu Khả năng

Nội dung mỗi cột là các yếu tố của vấn đề đang xem xét.
Việc thiết lập các bảng cân đối hoàn toàn do ngời làm kế hoạch định ra sao
cho các bảng đó phục vụ tốt cho công tác kế hoạch.
Chẳng hạn, trong giáo dục cần xem xét các loại cân đối sau: Cân đối phát
triển; Cân đối về giáo dục - kinh tế; Cân đối về ngành học - cấp học; Cân đối giữa
các yếu tố trong quá trình giáo dục (môn học, giờ dạy học các môn, ); Cân đối cơ
sở vật chất; Cân đối ngân sáchv.v,
Càng thiết lập bảng cân đối chi tiết và hẹp, càng có tác dụng tốt cho công tác
xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch. Khi gặp mất cân đối giữa nhu cầu và khả
năng, cần tìm cách khai thác tối đa các khả năng, nhất là các khả năng còn tiềm ẩn
để đáp ứng cao nhất cho nhu cầu. Chỉ điều chỉnh nhu cầu khi đã khai thác tối đa các khả
năng.
Ưu điểm của phơng pháp này là cho thấy hình ảnh cụ thể của hệ, có sức
mạnh so sánh, giúp ta phát hiện chỗ mạnh, chỗ yếu của cả hệ thống qua các thành
tố của nó. Nhờ phơng pháp cân đối ta thấy đợc hiện tại ta đang ở mức nào và kết
thúc kì kế hoạch sẽ ở mức nào, thờng là cụ thể, lợng hoá đợc. Phơng pháp này đợc
dùng nhiều trong tất cả các khâu của tiến trình kế hoạch hoá.
Ngoài ra, để xây dựng kế hoạch ngời ta còn sử dụng các phơng pháp nh:
Phơng pháp so sánh: Đây là phơng pháp tìm hiểu xu hớng và qui luật phát triển
hình thành đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của các nớc tiên tiến và các thời kì
gần với các dự kiến phát triển của một quốc gia. Vận dụng các xu hớng và qui luật
này vào việc ngoại suy xu hớng và qui luật phát triển để hình thành đội ngũ cán bộ
khoa học kỹ thuật ở nớc ta hay một khu vực nào đó trong nớc.
Phơng pháp thăm dò: Đây là phơng pháp tổ chức trng cầu ý kiến của các
chuyên gia có kinh nghiệm về nhu cầu các chức vụ cán bộ, số lợng và ngành nghề
chuyên môn của các loại cán bộ để bố trí vào các chức vụ, cân nhắc và đi đến
quyết định về ý kiến đó.
36
Thông tin cơ bản cho hoạt động 2.2:
2.2.1. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch:
Trong trờng THCS hệ thống chỉ tiêu cơ bản bao gồm các loại sau đây:
a) Chỉ tiêu sự nghiệp: Thể hiện mục tiêu phát triển giáo dục theo chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc (căn cứ vào chiến lợc phát triển ngành
học). Nó bao gồm:
- Số học sinh có mặt đầu năm học: chia theo nam, nữ, dân tộc;
- Số học sinh tuyển mới:
- Tỷ lệ học sinh bỏ học, lu ban, tốt nghiệp, vào đại học và cao đẳng.
b) Chỉ tiêu nhân lực: Là một trong những nhân tố để thực hiện các mục
tiêu của giáo dục -đào tạo. Nó bao gồm: Tổng số giáo viên, cán bộ, nhân viên, đ-
ợc chia theo các loại: trong biên chế, hợp đồng dài hạn, hợp đồng ngắn hạn, theo
vụ việc,
c) Chỉ tiêu ngân sách và cơ sở vật chất:
*) Tổng chi ngân sách Nhà nớc chi cho trờng. Trong đó chia ra:
- Chi sự nghiệp thờng xuyên: Chi cho con ngời (lơng và các khoản thuộc lơng);
Chi cho đào tạo, bồi dỡng cán bộ; Chi quản lý hành chính; Chi các chơng trình
mục tiêu.
- Chi xây dựng cơ bản.
*) Kế hoạch về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật dạy học. Trong đó bao gồm:
+) Số lợng phòng học, phòng học bộ môn; Khối hành chính quản trị; Khu sân chơi
bãi tập, : Chia theo trạng thái cơ sở vật chất (kiên cố, bán kiên cố, cấp 4, nhà
tạm, ).
+) Các loại thiết bị kỹ thuật dạy học, nghiên cứu khoa học nh th viện, phòng thí
nghiệm, các phơng tiện kỹ thuật,
*) Nguồn vốn: Ngân sách nhà nớc; Xã hội hoá; Viện trợ; Các nguồn huy động
khác.
2.2.2. Hệ thống chỉ tiêu giao kế hoạch
- Chỉ tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục -đào tạo: Chỉ tiêu này đợc giao từ
cấp trên (Sở giáo dục - đào tạo; Bộ Giáo dục và Đào tạo) chia theo cấp học.
- Chỉ tiêu ngân sách: Căn cứ vào Pháp lệnh của Thủ tớng chính phủ, chỉ tiêu
này đợc phân theo định mức cho các cấp học, bậc học, theo vùng lãnh thổ.
Thông tin cơ bản cho hoạt động 2.3:
2.3.1. Phơng pháp phân tích:
Nội dung của phơng pháp này là phân chia hệ giáo dục thành những hệ con,
nghiên cứu riêng từng hệ con một cách sâu sắc để có những kết quả cụ thể. Khi đẫ
37
có kết quả của các hệ con, ghép chúng lại thành hệ ban đầu, thiết lập thêm những
quan hệ mới giữa các hệ con với nhau, điều chỉnh lại các hệ thành phần để đảm
bảo toàn bộ hoạt động và thống nhất.
Trong trờng học có thể nghiên cứu các hệ con nh:
Tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các đoàn thể.
Các mảng hoạt động chủ yếu: Hoạt động dạy - học; Hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp; Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học,
2.3.2. Phơng pháp chơng trình-mục tiêu:
Nội dung của phơng pháp này là: Xây dựng các mục tiêu, chia mục tiêu
thành từng cấp. Xây dựng các chơng trình đạt tới các mục tiêu. Từ những chơng
trình đó mà tìm ra các biện pháp tác động, thúc đẩy hệ thống phát triển.
Chẳng hạn, mục tiêu là nâng cao chất lợng giáo dục cho học sinh. Trên cơ
sở khả năng là có a thầy; Trình độ trung bình của các thầy là b; Các phơng tiện là
c Muốn đạt mục tiêu cần thoả mãn yêu cầu ở các mức tơng ứng a, b, c Nh
vậy phải có những chơng trình nâng cao tay nghề của thầy; Bổ sung các phơng
tiện; Giáo dục động cơ học tập của học sinh; Khai thác và phối hợp sự tham gia
của các lực lợng giáo dục ngoài nhà trờng
2.3.3. Phơng pháp biểu diễn bằng sơ đồ Gant
Phơng pháp này do Hery Gant đề xớng. Sơ đồ Gant gồm hai cột: Cột ngang
biểu thị thời gian, cột dọc biểu thị các công việc cần làm. Những thanh ngang chỉ
thời gian thực hiện công việc, thờng đợc biểu thị bằng hai màu khác nhau để chỉ tiến
độ theo kế hoạch và tiến độ thực tế.
Sơ đồ Gant tuy đơn giản nhng là công cụ quan trọng cho phép các nhà quản
lý dễ dàng xác định đợc những gì cần phải làm, những gì đã đợc thực hiện trớc, sau
hay đúng tiến độ.
Trên thực tế, để thấy rõ trách nhiệm của mỗi thành viên, trên sơ đồ Gant ng-
ời ta thờng thêm một cột dọc vào cuối để liệt kê các ngời chịu trách nhiệm thực
hiện công việc (xem ở phần trên).
2.3.4. Phơng pháp sơ đồ mạng (PERT)
Mỗi hoạt động giáo dục - đào tạo trong nhà trờng hàm chứa chuỗi sự kiện.
Các sự kiện này không liên hệ tuyến tính mà liên hệ thành một mạng. Trên mạng
có một số sự kiện nút. Cần thấy đợc sự kiện nút và điều phối công việc, tính toán
thời gian sao cho không sót việc, không bê trễ, không phải chờ đợi nhau, tránh đợc
các lãng phí nhân lực, tài lực, vật lực.
Trong tất cả những phơng pháp nêu trên không có phơng pháp nào là vạn năng,
mà trong quá trình sử dụng phải phối hợp nhiều phơng pháp vận dụng những mặt
mạnh của từng phơng pháp. Tuy nhiên có thể thấy hai phơng pháp sơ đồ Gant và sơ đồ
mạng thờng dùng khi lập chơng trình công tác cho bản kế hoạch.
38

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét