Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014
Tiết 31: Ôn tập Văn Học Việt Nam
1. Vào Phủ Chú Trịnh Lê Hữu Trác (1724 -1791)
2. Chiếu cầu hiền
Ngô Thì Nhậm (1746 -1803)
3.Tự tình
Hồ Xuân Hương
( Nửa cuối XVIII- Nửa đầu XIX)
4.Bài ca ngất ngưởng
Nguyễn Công Trứ ( 1778 -1858)
5. Bài ca ngắn đi trên bãi cát
Cao Bá Quát ( 1808 – 1855)
6. Chạy giặc Nguyễn Đình Chiểu ( 1822 -1888)
7. Lẽ ghét thương
Nguyễn Đình Chiểu
Kể tên những tác phẩm văn học trung đại mà em
đã được học trong sách giáo khoa Ngữ Văn lớp
11 theo trình tự thời gian năm sinh của tác giả
Nguyễn Đình Chiểu.
Đặng Huy Trứ (1825 – 1874)
Nguyễn Trường Tộ ( 1830 – 1871)
8. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
9. Cha tôi
10. Xin lập khoa luật
11. Tiến sĩ giấy.
Nguyễn Khuyến
12. Khóc Dương Khuê
13. Câu cá mùa thu
Nguyễn Khuyến (1835 – 1907)
Nguyễn Khuyến
14. Bài ca phong cảnh Hương Sơn
Chu Mạnh Trinh ( 1862 – 1905)
Trần Tế Xương ( 1870 – 1907)15. Vịnh khoa thi hương
16. Thương vợ
Trần Tế Xương
17. Đổng Mẫu. Hoàng Châu Ký
Phản ánh hiện thực XHPKVN.
Bộc lộ cái tôi của một nhà nho, 1
nhà thơ, 1 danh y.
Bút pháp ký sự đặc sắc của thể
ký: quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung
thực, chọn chi tiết giàu sức gợi
2
2
Thể hiện tầm nhìn xa trông
rộng của Quang Trung trong
việc nhận thức vai trò của
người tài
Văn bản chiếu viết bằng
nghệ thuật nghị luận trung dại
đặc sắc.
3
3
Thể thơ Nôm Đường luật :
dùng từ ngữ, hình ảnh, tính từ
gây ấn tượng giàu sắc thái biểu
cảm
Niềm tự hào về đóng
góp của
bản thân.
bản thân.
Cách nói sống động của
khẩu ngữ
1
1
4
4
Nỗi bất hạnh trong cảnh lẻ
mọn.
Chống đối gay gắt chế độ
đa thê PK
Khẳng định cái tôi bản lĩnh
đầy cá tính của NCT
Ngôn từ trong cách xưng hô
của thể thơ hát nói.
5
5
Phản ánh 1 XH đen tối đầy
hiểm họa đối với ngưòi tài hoa.
Thể hiện tâm trạng bi phẫn,
bế tác của kẻ sỹ trên con đường
công danh
Thể ca hành: có nhiều nét mới
trong cách xưng hô, dùng hình
ảnh tượng trưng, nhịp điệu biến
hóa. Diễn tả tâm tư của con
người
6
6
Bài thơ thể hiện tư
tưởng thương dân,
thương đời của NĐC
Thể thơ lục bát dùng nhiều điển
tích lịch sử TQ. Lời thơ mộc mạc
giàu sức truyền cảm. Sử dụng
điệp từ, điệp ngữ, đối điêu luyện
7
7
Là bài ca yêu nước
căm thù giặc sâu sắc của
NĐC
Thể thơ thất ngôn Đường luật:
thể hiện ở ngôn ngữ đậm sắc thái
Nam Bộ, NT đối, đảo ngữ, so
sánh được vận dụng sáng tạo
4
4
8
8
Ca ngợi vẻ đẹp bi tráng của
hình tượng người nghĩa sỹ nông
dân- anh hùng.
Thể văn tế: giọng trang
trọng, thống thiết, thủ pháp
nghệ thuật tương phản, sử
dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh
có giá trị trữ tình sâu sắc
9
9
Thể hiện lòng kính trọng nhân
cách của người cha
Thể ký: thể văn tự thuật
10
10
Vai trò của luật đối với việc
XD đất nước. Thể hiện quan
điểm tiến bộ trong kế sách trị
nước là dân chủ, nghiêm
minh, công bằng
Thể điều trần: cách lập luận
bằng nghệ thuật linh hoạt, lối đặt
vấn đề trực tiếp bằng sự đối lập
trong cách lập luận, có sức thuyết
phục.
Lòng xót thương vô hạn của
tác giả và nhân dân đối với sự
hi sinh cao cả của các nghĩa sĩ.
Quan niệm sống tiến bộ của
tác giả (không tự phụ, kiêu ngạo,
tự mãn với thành công, biết đứng
lên khi vấp ngã.)
Thể trào phúng: Lối thơ song
quan, NT lặp từ có sắc thái mỉa
mai, nghệ thuật bình đối ,cách
đánh giá nghiêm khắc của tác giả
về giá trị ông tiến sĩ “ giả hiện” thú
vị
11
11
Phê phán những kẻ đỗ đạt có
danh mà không có thực. Đồng
thời bộc lộ sự day dứt của tác
giả về sự tồn tại những hạng
người trong XH trước những
đòi hỏi đổi mới thời cận
12
12
Tình cảm đối với bạn
chân thành sâu sắc. Vẻ đẹp
nhân cách của một nhà nho
chân chính.
Thơ trữ tình: Cách nói tránh
nói giảm, dùng nhiều từ
láy
13
13
Thể hiện sinh động sự hòa
hợp giữa vẻ đẹp trữ tình của
cảnh sắc mùa thu với nỗi
lòng u uẩn của nhà nho giữ
tiết thanh sạch, cao quý.
Thơ trữ tình: Nghệ thuật tả
cảnh ngự tình đặc sắc.
14
14
Tự hào về vẻ đẹp danh
lam thắng cảnh đất nước
Thể hát nói: dùng những từ
láy trong nghệ thuật tả cảnh,
nhiều câu hỏi tu từ.
15
15
Phê phán, châm biến cảnh
trường thi lố lăng nhục nhã
của XHPK cuối mùa
Thể trào phúng: sử dụng
hình ảnh đối chọi, cách dùng
từ tả thực
Tâm sự u hoài trước nỗi
nhục mất nước.
16
16
Ca ngợi hình ảnh bà Tú đảm
đang, hiền thảo giàu đức hi sinh.
Tiêu biểu cho người PNVN.
Thơ trữ tình: giọng văn tự
hào, thể thơ nôm Đường luật
được Việt hóa. Từ ngữ hình
ảnh gần lối nói dân gian.
Bộc lộ tình yêu thương vợ ân
tình cảm động, thể hiện nhân
cách cao đẹp của một nhà nho
Kể tên tác gia tiêu biểu giai đoạn nửa cuối
thế kỷ XIX được học trong chương trình
Ngữ Văn 11 nâng cao.
Nguyễn Đình Chiểu ( 1822-1888)
Nguyễn Khuyến (1835-1909)
Trình bày những nét giống nhau và khác nhau về
thơ văn của 2 tác gia Nguyễn Đình Chiểu &
Nguyễn Khuyến ?
Nội dung: Thơ văn đều chứa chan lòng yêu nước
Phương tiện: Dùng văn chương làm vũ khí đấu tranh, bộc
lộ tình cảm đối với đất nước
Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Khuyến
- Trực diện, đương đầu với thực dân
và bọn tay sai
- Thấm đẫm nước mắt
- Sáng tác phong phú về thể
loại chủ yếu bằng chữ Nôm
- Mang nỗi u hoài trước sự đổi thay
của thời cuộc, gửi lòng mình vào
những bức phác thảo cảnh làng quê và
trào lộng thói đời đen bạc
- Nước mắt trào ra trong tiếng
cười
- Sáng tác chủ yếu là thơ viết
bằng chữ Nôm và chữ Hán
Kể tên các thể loại thuộc văn học
trung đại
Kể tên các thể loại thuộc văn học
trung đại
1. Ký
2. Thơ lục bát
9. Kịch bản tuồng
3. Thơ song thất lục bát
4. Thơ hát nói
5. Thơ đường luật
6. Ca và hành
7. Chiếu
8. Văn tế
Em hiểu về diện mạo con người Việt Nam như thế nào qua các
tác phẩm văn học trung đại giai đoạn thế kỷ XVIII, (đặc biệt
nửa cuối thế kỷ XIX )?
Đó là những người yêu nước thương nòi trong
( Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc)
Là tấm lòng đau đớn trước cảnh nước mất nhà tan (
Chạy Giặc)
Là những người 1 lòng vì dân ghét kẻ gây đau khổ cho dân
(Lục Vân Tiên)
Phê phán cái nhố nhăng, lỗi thời của chế độ phong kiến
(Tiến Sỹ Giấy, Vịnh khoa thi Hương )
Biết lo cho sơn hà xã tắc ( Xin lập khoa luật)
Thu phục hiền tài đem sức mình giúp triều đại chính nghĩa
(Chiếu cầu hiền)
Thưởng thức cảnh đẹp thiên nhiên đất nước
( Câu cá mùa thu, Phong cảnh hương sơn)
Giàu tình cảm đối với bạn bè người thân
(Khóc dương khuê, Thương vợ)
Sống thanh bạch không bi lợi danh cám dỗ
( Vào phủ chúa Trịnh)
Thể hiện khát vọng tình cảm sống thực lòng
(Tự tình 2, Bài ca ngất ngưỡng )
Biết chọn con đường mình đi ( Bài ca ngắn đi trên bãi cát)
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét