GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
đổi nhóm trả lời câu hỏi :
+Vì sao khi các xương sườn được nâng lên thì thể
tích lồng ngực lại tăng và ngược lại?
+Thực chất sự thông khí ở phổi là gì ?
-GV đánh giá kết quả của các nhóm
-GV giảng giải thêm trên hình vẽ 20.1 SGV
Tiết diện mặt cắt dọc ở vò trí mô hình khung xương
sườn được kéo lên là hình chữ nhật còn ở vò trí hạ
thấp là hình bình hành. Các cạnh của hai hình này
bằng nhau nhưng diện tích của hình bình hành nhỏ
hơn diên tích của hình chữ nhật . Thể tích lồng ngực
khi thở ra nhỏ hơn thể tích lồng ngực khi hít vào
-GV tiếp tục yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu
hỏi :
+Các cơ ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động như thế
nào để tăng giảm thế tích lồng ngực ?
+Dung tích phổi khi hít vào thở ra bình thường và
gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi , bổ sung hoàn thiện
kiến thức
-GV hỏi thêm : Vì sao ta nên tập hít thở sâu
ghi nhớ kiến thức .
-Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời
Yêu cầu :
+Xương sườn nâng lên cơ liên sườn và cơ
hoành co lồng kéo lên rộng , nhô ra
+Sự thông khí ở phổi là cử động hô hấp
-Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm
khác nhận xét bổ sung
-Hs tự rút ra kết luận
-HS nghiên cứu hình 21.2 và thông tin ở
mục “ Em có biết “ trang 71 .Trao đổi
nhóm hoàn thành câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung
-HS vận dụng kiến thức mới học trả lời
câu hỏi
* Tiểu kết 1:
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (Hít vào thở ra )
-Các cơ liên sườn cơ hoành cơ bụng phối hợp với xương ức xương sườn trong cử động
hô hấp
-Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính tầm vóc tình trạng sức khỏe luyện tập .
B/ Hoạt động 2:TÌM HIỂU SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
* Mục tiêu: HS trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào đó là sự khuếch tán
của các chất khí : Oxy, Cacbonic .
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn hocï sinh tìm hiểu thông tin
SGK . Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
+Nhận xét thành phần khí (CO
2
, O
2
)hít vào và
thở ra
+Do đâu có sự chêch lệch nồng độ các chất khí ?
+Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào thực hiện
theo cơ chế nào ?
-GV dùng rtranh vận chuyển máu để phân tích :
-HS nghiên cứu thông tin SGK trang 69, 70
ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nóm thống câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung
-Yêu cầu :
+Oxy từ máu đến tế bào
+Cacbônic từ tế bào vào máu
+Oxy từ phổi vào máu
+Cacbônic từ máu vào phổi
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
+Sự trao đổi khí ở phổi thực chất là sự trao đổi
giữa mao mạch phế nang với phế nang , nồng độ
oxy trong mao mạch thấp còn cacbônic cao và
ngược lại
+Sự trao đổi khí ở tế bào là sự trao đổi giữa tế
bào với mao mạch , mà ở tế bào tiêu dùng oxy
nhiều nên nồng độ oxy bao giờ cũng thấp còn
cacbonic cao . Máu ở vòng tuần hoàn lớn đi tới
các tế bào giàu oxy nên có sự chêch lệch nồng
độ các chất dẫn đến khếch tán
-GV hỏi thêm: Giữa sự trao đổi khí ở tế bào và
phổi ở đâu quan trọng hơn ?
-GV giải thích :Chính sự tiêu tốn oxy ở tế bào đã
thức đẩy sự trao đổi khí ở phổi vậy sự trao đổi
khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế
bào .
-HS theo dõi hoàn thiện dần kiến thức
* Tiểu kết 2:
- Sự trao đổi khí ở phổi : + Oxy khuếch tán từ phế nang vào máu ; Cacbonic khếch
tán từ máu vào phế nang
-Sự trao đổi khí ở tế bào : + Oxy khuếch táb từ máu vào tế bào ; Cacbonic khuếch tán
từ tế bào vào máu
3/ Củng cố: Hs đọc kết luận trong SGK
Đánh dấu vào câu đúng : b.Thực chất sự trao đổi khí ở tế bào là
a.Sự thông khí ở phổi do : -Sự tiêu dùng oxy ở tế bào cơ thể
-Lồng ngực nâng lên hạ xuống -Sự thay đổi nồng độ các chất khí
-Cử động hô hấp hít vào thở ra -Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn đến
khuếch tán
-Thay đổi thể tích lồng ngực -Tất cả các ý trên đều đúng
-Tất cả các ý trên đều đúng
4/ .Dặn dò:
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Ngày soạn : 22 / 11 / 2007
Ngày giảng : 26 / 11 / 2007
Tiết : 23
Tuần :12
Bài 22 Vệ Sinh Hô Hấp.
A/ Mục Tiêu :
1.Kiến thức :
-HS trình bày được tác hại của tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động
hô hấp
-Giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT đúng cách .
-Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh và tích cực hành
động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí .
2.Kó năng :
-Rèn kó năng vận dụng kiến thức vào thực tế .
-Kó năng hoạt động nhóm .
3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp .
-Ý thức bảo vệ môi trường .
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III / CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bò của giáo viên :
-Hình ảnh ô nhiễm không khí và tác hại.
-Hình ảnh các vận động viên có rèn luyện tốt .
2. Chuẩn bò của học sinh :
-Xem trước bài .
-Sưu tầm tư liệu như trên .
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
* Bài cũ:
-Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì ?
-Dung tích sống là gì ? Làm thế nào để tăng dung tích sống ?
1.Mở bài : Theo số liệu thống kê của các cơ quan chức năng thì hơn 25% bệnh nhân đến
khám bác só là do mắc bệnh đường hô hấp .Vậy nguyên nhân nào gây ra các hâu quả tai
hại đó ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này .
2.Phát triển bài :
A/Hoạt động 1: XÂY DỰNG BIỆN PHÁP BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP TRÁNH CÁC TÁC NHÂN CÓ
HẠI
a.Mục tiêu : - Học sinh chỉ ra được các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp .
-Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân gây hại .
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin SGK
.Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
+Có những tác nhân nào gây hại tới hoạt động hô
hấp ?
+Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh
các tác nhân có hại ?
-GV gọi đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác
bổ sung hoàn chỉnh kiến thức .
-GV tóm tắt thành 3 vấn đề:
+Bảo vệ môi trường chung .
+Môi trường làm việc .
+Bảo vệ chính mình .
-GV nêu câu hỏi : Em đã làm gì để tham gia bảo vệ
môi trường trong sạch ở trường lớp?
-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK
bảng 22 trang 72 trao đổi nhóm thống
nhất câu trả lời.
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
bổ sung và phân tích cơ sở của các
biện pháp tránh các tác nhân gây hại .
-HS tự rút ra kết luận .
* Yêu cầu : Không vứt rác bừa bãi , xé
giấy , khạc nhổ bừa bãi … Tuyên
truyền cho các bạn khác cùng tham gia
.
* Tiểu kết 1:
- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là :Bụi, chất khí độc , vi sinh vật … Gây
nên các bệnh :Lao phổi , viêm phổi , ngộ độc , ung thư phổi …
-Biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân gây hại : +Xây dựng môi trường trong sạch
+Không hút thuốc lá ; +Đeo khẩu trang trong khi lao động và nơi có nhiều
bụi.
A/Hoạt động 2:XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE
MẠNH
a.Mục tiêu :HS chỉ ra được lợi ích của việc tập luyện hít thở sâu từ nhỏ và xây dựng cho
mình phương pháp tập luyện phù hợp có hiệu quả .
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin SGK
Kết hợp thực tế trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
+Vì sao khi tập luyện thể thao đúng cách thì cò
được dung tích sống lí tưởng ? Giải thích vì sao khi
hít thở sâu và giảm số nhòp thở trong mỗi phút sẽ
làm tăng hiệu quả hô hấp ?
-GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời .
-GV bổ sung thêm :
+Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và
dung tích cặn .
+Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng
ngực
-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK ,
kết hộp thực tế rèn luyện của bản thân
trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời yêu
cầu :
+Tập thường xuyên từ nhỏ tăng thể tích
lồng ngực .
+Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn ra
ngoài .
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung nhận xét .
-HS tự hòan thiện kiến thức .
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
+Dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của
khung xương sườn .
+Ở độ tuổi phát triển luyện tập thì khung xương
sườn mở rộng sau tuổi đó thì không phát triển
được nữa.
+Khi thở sâu và giảm nhòp thở trong mỗi phút sẽ
tăng hiệu quả hô hấp .
-GV nêu câu hỏi :
+Hãy đề ra biện pháp luyện tập để có hệ hô hấp
khỏe mạnh ?
+Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ
thuộc vào yếu tố nào ?
-Học sinh tiếp tục trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi .
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung .
-Học sinh tự rút ra kết luận .
* Tiểu kết 2:
- Cần luyện tập thể dục thể thao phối hợp với tập thở sâu và nhòp thở thường xuyên
từ bé sẽ có hệ hô hấp khỏe mạnh .
-Luyện tập thể dục thể thao phải vừa sức và rèn luyện từ từ
3. Củng cố :
- Học sinh đọc kết luận SGK
-Trong môi trường có nhiều tác nhân gây hại cho hệ hô hấp mỗi chúng ta cần phải làm gì
để bảo vệ môi trường và bảo vệ chính mình ?
4.Dặn dò :
-Học bài trả lời cau hỏi sách giáo khoa
-Đọc mục em có biết
-Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Ngày soạn : 20 / 11 / 2007
Ngày giảng : 30 / 11 / 2007
Tiết : 24
Tuần :12
Bài 23 Thực Hành: Hô Hấp Nhân Tạo
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
-Biết được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
-Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo
-Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực
2.Kó năng :
-Rèn kó năng vận dụng kiến thức vào thực tế
-Kó năng hoạt động nhóm
3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp
-Sự yêu thương chăm sóc con người
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bò của giáo viên:
-Chiếu cá nhân , gối bông cá nhân
-Gạt cứu thương và vải mềm
2. Chuẩn bò của học sinh :
-Chiếu cá nhân gối bông cá nhân
-Gạt cứu thương và vải mềm
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
* Bài cũ:- GV kiểm tra sự chuẩn bò của các tổ
1.Mở bài : Đôi khi trong cuộc sống chúng ta có thể bò một số tai nạn không mong muốn
ảnh hưởng tới hệ hô hấp thậm chí là gây ngừng thở hòan toàn . Nếu gặp trường hợp như
thế chúng ta phải làm gì ?
2.Phát triển bài :
A/Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐỌAN HÔ HẤP
a.Mục tiêu : Biết được các nguyên nhân cơ bản dẫn đến gián đoạn hô hấp
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
SGK trả lời câu hỏi
+Có những nguyên nhân nào làm gián
đọan hô hấp ?
-HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa
tìm câu trả lời
-Một học sinh trả lời HS khác nhận xét bổ
sung
* Tiểu kết 1: - Có các nguyên nhân :
+ Khi bò chết đuối nước vào phổi cần loại bỏ nước
+ Khi bò điện giật cần ngắt dòng điện
+ Khi bò thiếu khí hay có nhiều khí độc
B/ Hoạt động 2: TIẾN HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO
a.Mục tiêu :HS biết được các bước tiến hành khi hà hơi thổi ngạt và ấn lồng ngực
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
SGK Kết hợp thực tế trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi :
+Phương pháp hà hơi thổi ngạt được tiến
hành như thế nào ?
+Gọi một làm nạn nhân giáo viên minh
họa làm mẫu
-GV yêu cầu
+Thực hiện phương pháp ấn lồng ngực ở
nhóm
-GV giám sat các nhóm thực hiện và giúp
đỡ các nhóm còn yếu
-GV gọi vài nhóm kiểm tra
-GV đánh giá công việc của các nhóm
-HS nghiên cứu thông tin SGK ghi nhớ các
thao tác
-Một cìa HS trình bày học sinh khác nhận
xét bổ sung
-Tấp tiến hành trong nhóm và thay phiên
nhau
-Một vài nhóm biểu diễn thao tác của
phương pháp ấn lồng ngực và trình bày
từng thao tác các nhóm khác theo dõi nhân
xét
* Tiểu kết 2:
- Phương pháp hà hơi thổi ngạt :
+Các bước tiến hành :SGK trang 76
+Chú ý :Nếu miệng nạn nhân bò cứng khó mở có thể dùng tay bòt miệngvà thổi vào
mũi.Nếu tim đồng thời ngừng đập có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim
-Phương pháp ấn lồng ngực :
+Các bườc tiến hành : SGK
+Chú ý :Có thể đặt nạn nhân nằm sấp đầu hơi nghiên sang một bên .Dùng hai tay
và sức nặng cơ thể ấn vào phần ngực dưới phía lưng nạn nhân theo từng nhòp
3 .Củng cố:
-GV nhận xét chung buổi thực hành về kết quả học tập và ý thức kỉ luật
-Cho điểm các nhóm nhắc nhở rút kinh nghiệm nhóm yếu
-HS dọn dẹp vệ sinh
4 .Dặn dò :
-Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
-Ôn tập kiến thức hệ tiêu hóa lớp 7
Ngày soạn : 29 / 11 / 2007
Ngày giảng : 04 / 12 / 2007
Tiết : 25
Tuần :13
Chương V TIÊU HÓA
Bài 24 Tiêu Hoá Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-HS trình bày được các nhóm chất trong thức ăn
-Trình bày được các hoạt động trong quá trình tiêu hóa
-Hiểu được vai trò của tiêu hóa với cơ thể người
-Xác đònh được trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hóa ở người
2.Kó năng :
-Rèn kó năng quan sá`t tranh hình và sơ đồ phát hiện kiến thức
-Kó năng tư duy tổng hợp logic và hoạt động nhóm
3.Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa
II/ PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan ,nêu vấn đề ,thảo luận nhóm
III/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên :
-Tranh hệ tiêu hóa người
-Mô hình nữa cơ thể người
2.Chuẩn bò của học sinh :
-Xem trước bài : Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
-Ôn lại hệ tiêu hóa của động vật thuộc lớp thú
IV/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cũ:GV thu báo cáo thu hoạch của giờ thực hành
2.Mở bài : Hàng ngày chúng ta ăn những loại thức ăn nào ? Thức ăn đó được biến
đổi như thế nào ?
3.Phát triển bài :
A/ Hoạt động 1:Thức ăn và sự tiêu hóa
a.Mục tiêu : HS trình bày được hai nhóm thức ăn có chất vô cơ và chất hữu cơ . Các hoạt
động trong quá trình tiêu hóa và vai trò của tiêu hóa .
b.Tiến hành :
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV nêu câu hỏi :
+Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn
vật thức ăn đó thuộc loại chất gì ?
-GV gợi ý để xếp thức ăn vào hai nhóm vô
cơ và hữ cơ
-GV nêu câu hỏi :
+Các chất nào trong thức ăn không bò biến
đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu
hóa?
+Các chất nào được biến đổi về mặt hóc
học trong quá trình tiêu hóa ?
+Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động
nào ? Hoạt động nào là quan trọng ?
+Vai trò của quá trình tiêu hóa thức ăn ?
-GV nhận xét đánh giá kết quả các nhóm
và giảng giải thêm :
+Thức ăn dù biến đổi bằng cách nào thì
cuối cùng phải thành chất hấp thụ được thì
mời có tác dụng với cơ thể
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
-Cá nhân suy nghó trả lời –HS khác bổ
sung
-Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK trang
78 kết hợp kiến thức lớp dưới về hệ tiêu
hóa trao đổi nhóm thống nhất đáp án trả
lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung
-Yêu cầu : Họat động tiêu hóa thức ăn hấp
thu chất dinh dưỡng là quan trọng
-HS rút ra kết luận về :
+Loại thức ăn
+Họat động tiêu hóa
+Vai trò
*Tiểu kết 1:
-Thức ăn gồm các chất vô cơ và hữu cơ
-Hoạt động tiêu hóa gồm :Ăn , đẩy thức ăn , tiêu hóa thức ăn , hấp thu chất dinh
dưỡng , thải phân .
-Nhờ quá trình tiêu hóa thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng và thải cặn bã .
B/ Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa
a.Mục tiêu :HS xác đònh được các cơ quan tiêu hóa trên cơ thể người
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh
24.3 SGK trang 79 xác đònh các cơ quan
tiêu hóa
-GV treo tranh câm yêu cầu học sinh xác
đònh các cơ quan tiêu hóa
-GV nêu câu hỏi : Việc xác đònh vò trí các
cơ quan tiêu hóa có ý nghóa như thế nào ?
-GV nhận xét đánh giá phần trả lời của
học sinh
-Cá nhân quan sát hình SGK ghi nhớ kiến
thức
-Đại diện lên xác đònh vò trí các cơ quan
tiêu hóa
-HS khác nhận xét bổ sung
-HS trả lời : Nghiên cứu về hệ tiêu hóa
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 : TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
*Tiểu kết 2:
-Ống tiêu hóa gồm :Miệng , hầu , thực quản , dạ dày , ruột non , rộut già , hậu môn
-Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, tuyến gan,tuyến tụy, tuyến vò ,tuyến ruột.
4.Kiểm tra đánh giá :Đánh dấu vào câu trả lời đúng
a.Các chất trong thức ăn gồm :
-Chất vô cơ chất hữu cơ muối khoáng
-Chất hữu cơ Vitamin, Protein, Lipit.
-Chất vô cơ , chất hữu cơ
b.Vai trò của tiêu hóa là:
-Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thu được
-Biến đổi về mặt lí học và hóa học
-Thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể
-Hấp thu chất dinh dưỡng cho cơ thể
-Tất cả các ý trên đều đúng
5.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “Em có biết “
-Kẻ bảng 25 vào vở
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét