Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

toan 8 ( chuong 1 )

A B
C
D
Dựa vào hình vẽ có thể kiểm tra 2 tứ giác
trên là hình thang?
- Bằng trực quan.
- Bằng êke.
Có nhận xét gì thêm về tứ giác ABCD ?
Trên cơ sở nhận xét đó của HS, GV
hình thành cho HS đònh nghóa hình thang
vuông.
1. Củng cố :
Bài 7 (SGK)
GV ghi đề bài trên bảng phụ.
Bài 8 (SGK)
GV chấm điểm vài bài
Cho HS xêm bài giải hoàn chỉnh.ï
HS vẽ hình thang vuông vào vở.
HS làm bài tập miệng bài7 (SGK).
HS làm trên phiếu học tập.
2) Hình thang vuông:
Hình thang vuông là hình thang có một góc
vuông
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Bài vừa học :
- Học theo vở và SGK.
- Làm bài tập 9, 10 /71 SGK. Làm thêm bài tập 16, 17, 19, 20 SBT.
2. Bài sắp học : Hình thang cân
Hình thang cân là hình thang có gì đặc biệt ?

* Bài tập thêm: Cho tứ giác ABCD có các góc đối bù nhau. Các cạnh AD và BC cắt nhau tại E; AB và CD cắt nhau tại F. Phân giác của
góc CED và AFD cắt nhau tại M. chứng minh FM ⊥ EM.
Chương I. Tứ giác Trang 5
Tiết 3 HÌNH THANG CÂN
A. Mục tiêu :
 Kiến thức: Nắm chắc đònh nghóa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân. Biết vận dụng đònh nghóa, các tính chất hình thang
cân trong việc nhận dạng và chứng minh các bài tập có liên quan.
 Kó năng: Rèn kó năng phân tích giả thiết, kết luận của một đònh lí. Kó năng trình bày lời giải của một bài toán.
 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh.
B. Chuẩn bò :
 Giáo viên: Bảng phụ vẽ hình cho bài tập 9 SGK.
 Học sinh:
C. Hoạt động dạy học :
1. Kiểm tra bài cu û: Làm bài 9 SGK. Hỏi thêm cho góc ABC = góc DCB. So sánh AC và BD. Nhận xét gì về hai góc BAD và
CDA.
2. Bài mới : Từ KTM ta thấy hình thang có gì đặc biệt ? (2 góc kề đáy bằng nhau) => vào bài…
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
GV giới thiệu khái niệm hình thang cân
Sau đó tóm tắt đònh nghóa dưới dạng kí hiệu.
• Củng cố
khái niệm:
GV vẽ sẳn hình 24 SGK trên bảng phụ. HS làm
bài theo nhóm.
GV yêu cầu: hãy vẽ một hình thang cân, có nhận
xét gì về hai cạnh bên của hình thang cân?
Đo đạc để kiểm tra nhận xét đó. Chứng minh
nhận xét đó.
 Rút ra kết luận.
HS là bài theo nhóm, và trả lời miệng.
HS đo đạc để so sánh 2 cạnh bên của hình thang
cân.
C/m nhận xét trên.
HS cho 1 phản ví dụ để chứng tỏ lập luận của
mình.
1.Đònh nghóa:
Tứ giác ABCD là hình thang cân
}{
gocBgocACDAB
=⇔
,//
2.Tính chất:
Đònh lí 1:
GT: ABCD là hình thang
cân(AB//CD)
KL: AD=BC
Chương I. Tứ giác Trang 6
GV một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có
phải là hình thang cân không ?
Gv Trong hình thang cân, liệu rằng hai đường
chéo có bằng nhau không?
Hãy chứng minh điều đó.
Qua bài tập đã làm ở phần KTM, em có nhận xét
gì về 2 đường chéo của hình thang cân?
GV cho HS làm ?3 Vẽ các điểm A, B thuộc đường
thẳng m sao cho hình thang ABCD có hai đường
chéo AC = BD. Đo 2 góc A và góc B. từ đó rút ra
kết luận.
GV Vậy khi nào thì một tứ giác là một hình thang
cân?
GV dùng bảng phụ ghi tổng hơp cacù dấu hiệu
nhận biết hình thang cân.
• Củng cố: Cho hình thang cân
ABCD (AB // CD). Chứng minh:
a/ góc ACD = góc BDC.
b/ Gọi E là giao điểm của hai đường
chéo. Cm: ED = EC.
GV: Muốn c/m góc ACD = góc BDC ta phải c/m
điều gì ?
( 2 tam giác bằng nhau)
Muốn C/m ED = EC ta phải c/m tam giác EDC
như thế nào ? (cân)
HS trong hình thang cân 2 đường chéo bằng nhau.
HS chứng minh bằng cách xét hai tam giác bằng
nhau.
HS làm ?3Kết luận: Hình thang có 2 đường chéo
bằng nhau thì hinh thang đó cân.
HS nêu các dấu hiệu, Gv nhận xét. Kết luận
HS đọc đề bài, vẽ hình và chứng minh.

*Ta phải C/m:
∆ACD = ∆BDC
DC chung; AD = BC; ∠ADC = ∠BCD
* ∆ EDC cân
∠EDC = ∠ECD (cmt)
HS trả lời.
Đònh lí 2
GT: ABCD là hình thang
cân(AB//CD)
KL: AC=BD
3)Dấu hiệu nhận biết:
a/ Hình thang có hai góc kề một
đáy bằng nhau là hình thang cân
b/ Hình thang có hai đường chéo
bằng nhau là hình thang cân.
Chương I. Tứ giác Trang 7
A B
• GV cho HS nhắc lại các dấu hiệu
nhận biết hình thang cân.
• Gv nhấm mạnh: hình thang có 2
cạnh bên bằng nhau chưa chắc là hình thang
cân. Đây không phải là một dấu hiệu nhận
biết hình thang cân.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học :
- Học thuộc đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Làm bài tập 11,12, 13, 15 SGK.
2. Bài sắp học : Luyện tập
Làm thêm bài tập 30, 31, 32 SBT.
* Bài tập thêm : Cho tam giác ABC đều. Trên tia đối của tia AB lấy D, trên tia đối tia AC lấy điểm E sao cho AD = AE. Gọi M, N lần
lượt là trung điểm AD, AB. Chứng minh:
a/ BCDE là hình thang cân.
b/ MENC là hình thang.
Chương I. Tứ giác Trang 8
Tiết 4 LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu :
 Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải một số bài tập tổng hợp.
 Kó năng: Rèn kó năng thao tác, phân tích và tổng hợp để giải quyết các bài tập.
 Thái độ: Giáo dục HS mối liên hệ biện chứng của sự vật: Hình thang cân với tam giác cân, hai góc ở đáy của hình thang cân với 2
đường chéo.
B. Chuẩn bò :
 Giáo viên : Bảng phụ.
 Học sinh : Làm các bài tập GV đã cho về nhà.
C. Hoạt động dạy học :
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
Bài 1: Cho hình thang ABCD có AB // CD. Chứng minh :
a./ Nếu ∠ACD = ∠BDC thì ABCD là hình thang cân.
Muốn c/m ABCD là hình thang cân ta phải c/m thoả mãn một
trong 2 điều kiện:
AC = BD hoặc ø ∠ADC = ∠BCD.
b/ Nếu AC = BD. C/m ABCD là hình thang cân.
GV chỉ rõ cho HS thấy đây là BT c/m đònh lí 3 về dấu hiệu nhận
biết hình thang cân.
Với bài này cần vẽ thêm hình như thế nào ?
GV có thể vẽ cách khác để c/m câu trên ( chẳng hạn vẽ thêm 2
đường cao AH, BK)
 ∆ vuôngAHC = ∆ vuông BKD (ch – cgv)
 ∠BDC = ∠ACD => đpcm.
HS đọc đề bài, làm vào vở bài tập.
Theo đè bài cho ta có thể C/m: ∆ACD =
∆BDC
 AC = BD
 ABCD là hình thang cân.
HS vẽ BK // AC cắt DC tại K. C/m được
∆BDK cân
Bài 1
Vì góc BDC=góc ACD
Nên:
ODC

cân

OD=OC
Mặt khác: góc ABD=góc
BDC
Góc BAC=góc
ACD
Suy ra gócABD=góc BAC
Do đó:
OAB

cân
_ Kẽ BK//AC cắt DC tại K
Ta chứng minh được

BKD
cân


góc BDC=góc K
Mà góc K=góc ACD(đồng
vò)
Chương I. Tứ giác Trang 9
A
D
C
B
E
Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A. vẽ các đường phân giác BD,
CE (D ∈ AC; E ∈ AB).
a/ C/m BCDE là hình thang cân ?
b/ C/m cạnh bên của hình thang trên bằng đáy bé.
GV yêu cầu HS làm, sau đó chấm vở bài tập của 3 HS, sửa sai và
củng cố cho HS dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
Muốn c/m BCDE là hình thang cân ta phải c/m điều gì ?
GV phân tích bài toán đi lên để HS dể hiểu.
BCDE là hình thang cân
BC // DE, ∠B = ∠C(gt)
∠B = ∠E
1
= (180
0
- Â)/2
∆AED cân AE = AD ∆AEC =
∆ADB (g.c.g)
b/ Cần C/m: BE = ED, muốn vậy ta phải C/m điều gì ?
GV hướng dẫn cách tìm ∆BED cân dựa vào 2 góc bằng nhau.
HS đọc đề bài
Một HS lên bảng vẽ hình và c/m câu a

HS ∆BED cân
HS trình bày bài giải.
HS trình bày bài giải
Theo câu a)

ABCD là hình
thang cân
Bài 3:
∆AEC = ∆ADB (g.c.g)
=> AE = AD => ∆AED
cân
=>∠E
1
= (180
0
- Â)/2 (1)
mà ∆ABC cân => ∠B = (180
0
-
Â)/2 (2)
từ (1) và (2) => ∠B = ∠E
1
mà ∠B, ∠E
1
nằm ở vò trí
đồng vò =>BC // ED.
Mặt khác ∠B = ∠C (vì ∆ABC
cân)
Vậy BCDE hình thang cân.
∠D
1
= ∠B
2
(SLT do ED //BC)
Mà ∠B
2
= ∠B
1
(gt)
 ∠D
1
= ∠B
1
nên ∆BED cân cân tại E.
=> BE = ED

Chương I. Tứ giác Trang 10
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1. Bài vừa học:
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm bài tập 33 SBT
2. Bài sắp học: Đường trung bình của tam giác, hình thang.
• Bài tập ra thêm :
1./Cho tam giác ABC cân tai A. Gọi M là trung điểm của AB, vẽ tia Mx // BC cắt AC tại N.
a/ Tứ giác MNCB là hình gì ? Vì sao ?
b/ Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC.
2./ Cho tam giác ABC đều cạnh a. gọi M, N theo thứ tự là trung điểm AB và AC.
a/ C/m BCNM là hình thang cân.
b/ Tính chu vi hình thang BCNM theo a.
Chương I. Tứ giác Trang 11
Tiết 5 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG

A. Mục tiêu :
 Kiến thức: Nắm vững đònh nghóa và hai đònh lí về đường trung bình của tam giác. Biết vận dụng các đònh lí của tam giác để tính độ dài,
C/m các đoạn thẳng song song, bằng nhau.
 Kó năng: Rèn cách lập luận trong chứng minh đònh lí và vận dụng các đònh lí vào bài toán thực tế.
 Thái độ: Giáo dục tính độc lập tư duy, suy luận.
B. Chuẩn bò :
 Giáo viên : Bảng phụ vẽ hình 33/76 SGK.
 Học sinh : Dụng cụ học tập.
C. Hoạt động dạy học :
1. Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập 1, GV cho về nhà.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
GV yêu cầu HS làm ?1
Hãy phát biểu dự đoán thành một đònh lí
GV gợi ý HS C/m AE = EC bằng cách tạo
ra
∆EFC = ∆ADE, do đó phải vẽ thêm EF //
AB.
HS dự đoán: E là trung điểm của AC
 HS nêu đònh lí 1.
HS c/m đònh lí 1.
Từ E kẻ EF // AB (F ∈ BC)
Hình thang DEFB có BD // EF


DB = EF

AD = EF.
∆ADE = ∆EFC (g-c-g)

AE = EC =>

E là trung điểm AC.
1/ Đường trung bình của tam giác:
Đònh lí: (SGK)
- GT: .ABC, AD= DB,
DE//BC
- KL: AE=EC
Chương I. Tứ giác Trang 12
F
D E
A
A
C
B
B
B
GV giới thiệu đònh nghóa đường trung bình
của tam giác qua hình vẽ trên.
ED là đường trung bình của tam giác là
gì ?
Vậy đường trung bình của tam giác là gì ?
GV lưu ý cho học sinh: Trong một tam
giác có 3 đường trung bình.
GV cho HS làm ?2
Từ ?2 hãy phát biểu thành đònh lí
GV gợi ý cho HS c/m DE = ½ BC bằng
cách vẽ thêm điểm F sao cho E là trung
điểm DF rồi c/m DF = BC.
Muốn c/m DF = BC, ta phải c/m BDFC là
hình thang có hai đáy BD và FC bằng
nhau. (DB // FC; DB = FC)
HS nêu đònh nghóa đường trung bình của tam giác.
HS làm ?2 bằng đo đạc
 HS nêu đònh lí 2:
DE là đường trung bình ∆ABC => DE // BC, DE =
½ BC
HS trình bày bài c/m:
Vẽ điểm F sao cho E là trung điểm DF
∆ADE = ∆CFE (c-g-c)
=> AD = FC mà AD = DB =>DB = FC
∠C
1
= Â
1

 DB //FC
Nên BDFC hình thang có 2 đáy bằng nhau
 DF = BC
Mà DE = ½ DF
Nên DE = ½ BC
HS lên bảng giải: BC = 2MN = 2.50 = 100(m)
HS lên bảng trình bày lời giải
x = 10 cm (vì sao ?)
HS giải bài tập theo nhóm.
Chứng minh:(xem SGK)
Đònh nghóa( SGK)
?2
Đònh lí 2:(Học SGK)
GT: ABC,AD=DB,AE=EC
KL: DE//BC,DE=1/2BC
Chương I. Tứ giác Trang 13
GV cho HS áp dụng đònh lí 2 làm ?3
GV kiểm tra vở một vài HS.
1. Củng cố:
Bài 20/79 SGK:
GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài.
GV yêu cầu HS phải trình bày bài c/m rõ
ràng.
Bài 21/79 SGK:
GV dùng compa làm mô hình để mô tả
bài tập 21/79
Gọi HS trả lời:
Học sinh trả lời
Bài tập áp dụng:
Ta có: K là trung điểm AC
KI // BC (vì ∠K =∠C = 50
0
)
 I là trung điểm AB
Hay IA = IB = 10 (cm)
Bài 2/79 SGK:
Vì C là trung điểm OA
Vì D là trung điểm OB
 CD là đường trung bình của
∆OAB
 CD = ½ AB
Hay AB = 2CD = 2. 3 = 6 (cm)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
2. Bài vừa học:
- Học thụoc đònh nghóa và hai đònh lí về đường trung bình của tam giác.
- Làm bài tập 22 SGK.
2. Bài sắp học: Đường trung bình của hình thang.
Chương I. Tứ giác Trang 14

Xem chi tiết: toan 8 ( chuong 1 )


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét