Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

Định hướng và giải pháp CPH một bộ phận trong thời gian tới

y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
Li Núi u
Nh chỳng ta ó bit, nc ta, cng ging nh cỏc nc XHCN trc
õy thc hin mụ hỡnh k hoch hoỏ tp trung, ly vic m rng v phỏt trin
khu vc kinh t nh nc bao trựm ton b nờn kinh t quc dõn lm mc tiờu
cho cụng cuc ci to v xõy dng CNXH. Vỡ vy khu vc kinh t nh nc
ó phỏt trin mt cỏch nhanh chúng, rng khp trong tt c cỏc lnh vc c
bn vi t trng tuyt i trong nn kinh t, bt k hiu qu m nú mang li.
Song cng gng nh nhiu nc trờn th gi khu vc kinh t nh nc hot
ng kộm hiu qu, c bit l doanh nghip do cỏc a phng qun lý.
Chớnh vỡ nhng thc trng ny nh nc ta cng ó cú nhng thay i khc
phc tỡnh trng hot ng kộm hiu qu trờn. i hi VI(1986) sau ú l cỏc
k i hi VII, VIII ca ng ó ra ng li i mi sõu sc v ton din
t nc, trong ú cú i mi kinh t l nhim v trng tõm. V i mi h
thng doanh nghip nh nc (DNNN) l khõu t phỏ quan trng, trong ú
c phn hoỏ (CPH) mt b phn doanh nghip nh nc l mt trong bn ni
dung i mi cỏch qun lý. Ch trng CPH DNNN c thớ im t nm
1992. V hin nay nú c coi l mt ch trng quan trng ca ng v nh
nc trong vic huy ng vn ca mi tng lp v nõng cao tớnh t lc, t
giỏc v tinh thn trỏch nhim ca nhng ngi gn li ớch ca mỡnh vi li
ớch ca doanh nghip(DN). ng thi cỏc ch trng ca ng v nh nc
l nht quỏn v ngy cng c c th hoỏ v mc tiờu phng thc, i
tng v gii phỏp CPH.
Cho n nay nhng thnh cụng m chng trỡnh CPH mang li khụng
phi l ớt. Cỏc DN CPH u phỏt trin n nh v cú hiu qu hn. Tuy nhiờn
thc tin cng ch ra khú khn gõy ra cho cỏc DN sau CP.
Trong khuụn kh bi vit ny chỳng ta cựng nhau xem xột bn v
nhng thc trng, nhng thnh cụng cng nh mt cha c ca chng
trỡnh CPH DNNN nc ta trong thi gian va qua. T ú cú nhng cỏi
nhỡn ỳng n, ra nhng gii phỏp thc hin trong thi gian ti.
1
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
NI DUNG
I. MT S L LUN CHUNG Về CPH DNNN
Cơ sở lý luận của phơng thức CPH này là áp dụng chế độ phân chia kết
quả kinh doanh vừa theo vốn, vừa theo lao động và ngày càng lấy lao động làm
chính. Bởi vì theo học thuyết giá trị thặng d, lợi nhuận là do công nhân sáng tạo
ra. Cho nên về mặt đạo lý họ phải đợc hởng, hơn nữa để nâng cao hiệu quả kinh
doanh cần phải phân chia cho họ để kích thích, tạo động lực và nâng cao trách
nhiệm. Nhiều DN TBCN ngày nay cũng đã thực hiện điều này. Tuy nhiên, ngời
lao động đợc hởng những lợi nhuận, thì cũng phải chia sẻ trách nhiệm tơng ứng
khi DN bị lỗ, có nh vậy mới công bằng, hợp lý và mới thực sự nâng cao đợc
trách nhiệm làm chủ của họ. Tuy nhiên, cần phải kết hợp thực hiện phân phối
vừa theo vốn, vừa theo lao động, bởi vì tình thế mới phù hợp với tính chất và
trình độ phát triển của nền kinh tế thị trờng.
1. Bn cht c phn hoỏ doanh nghip nh nc.
C phn hoỏ DNNN l quỏ trỡnh chuyn i doanh nghip t ch ch cú
mt ch s hu thnh cụng ty CP tc l DN cú nhiu ch s hu. CPH l quỏ
trỡnh a dng hoỏ s hu ti DN.
C phn hoỏ DNNN l quỏ trỡnh chuyn i DNNN thnh c phn,
trong ú Nh Nc cú th vn gi t cỏch l mt c ụng, tc Nh Nuc vn
cú th l ch s hu mt b phn DN.
C phn hoỏ DNNN khụng ch l quỏ trỡnh chuyn s hu Nh Nc
sang s hu ca cỏc c ụng, m cũn cú c hỡnh thc DNNN thu hỳt thờm
vn thụng qua hỡnh thc bỏn c phiu tr thnh cụng ty CP.
Tuy nhiờn chỳng ta cn phõn bit CPH v T nhõn hoỏ, nú l hai quỏ
trỡnh khỏc nhau. Trong nhng iu kin nht nh chỳng cú th cú im ging
nhau ú l quỏ trỡnh a dng hoỏ s hu trong DN. mt khỏc tu vo mc
chuyn i quyn s hu i vi vn v ti sn Nh Nc trong DN m quỏ
trỡnh a dng hoỏ s hu cú th l quỏ trỡnh t nhõn hoỏ hoc CP.
2
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
Nhỡn b ngoi CPH: Xỏc nh li mc tiờu, phng hng kinh doanh
nhu cu vn iu l v chia ra thnh CP, ỏnh giỏ li ti sn ca DN, quyt
nh mc vn cn nm gi v rao bỏn rng ri phn cũn li. Qua ú lm thay
i li c cu s hu, huy ng thờm vn, xỏc lp c th nhng ngi tham
gia lm ch DN, c chia li nhun v chuyn DNNN thnh cụng ty CP
thuc s hu c ụng v chuyn sang hot ng theo lut DN.
Song hiu r thc cht ca CPH, cn thy rng trong cụng ty CP,
trờn c s vn iu l c chia ra thnh nhiu phn thỡ quyn li v trỏch
nhim i vi kt qu sn xut kinh doanh cng phõn ra thnh nhng n v
cú cu xỏc nh tng ng vi c cu s hu. Do ú, s d CPH cú th nõng
cao hiu qu ca DNNN l do qua CPH c cu s hu ca DN c thay i,
dn ti c cu v c ch thc hin quyn li v trỏch nhim i vi kt qu
sn xut kinh doanh cng thay i theo. T ú to ra mt c cu ng lc mi
mnh m hn ng thi chuyn DN sang vn hnh theo c ch quan lý mi t
ch, nng ng hn, nhng giỏm sỏt rng ri v cht ch hn. Cho nờn thc
cht CPH núi chung chớnh l gii phỏp ti chớnh v t chc, da trờn ch
CP nhm i mi c ch phõn chia quyn li v trỏch nhim gn cht vi kt
qu KD ca DN.
2. S cn thit ca c phn hoỏ doanh nghip Nh Nc
Trờn th gii t nhng nm 70 ca th k XX ó din ra quỏ trỡnh gim
bt s can thip ca Nh Nc vo nn kinh t thụng qua t nhõn hoỏ v CPH
DNNN. n nhng nm 90 quy mụ t nhõn hoỏ v CPh DNNN ó din ra
cha tng thy, tr thnh hin tng ph bin nguyờn nhõn, c s ca hiờn
tng ny l do:
+ Cỏc DNNN phỏt trin trn lan, li khụng c qun lý v t chc tt,
qun lý kinh t theo kiu hnh chớnh qua nhiu cp trung gian, h thng k
hoch, ti chớnh cng nhc, thiu kh nng nhy bộn thớch ng vi nn kinh t
th trng. S c quyn ca Nh Nuc c bo v. Hot ng sn xut
kinh doanh b mt ng lc dn n hiu qu thp.
3
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
+ Do hot ng kộm hiu qu nờn cỏc DNNN tr thnh gỏnh nng cho
ngõn sỏch Nh Nc, dn n ngõn sỏch Nh Nc b thiu ht.
+ Do cú thay i quan im v vai trũ ca Nh Nc t ch nhn mnh
vai trũ ca khu vc kinh t Nh Nc n ch coi trng kinh t t nhõn v vai
trũ t iu tit ca kinh t th trng. Quan im ny ó lm thay i t duy
kinh t ca chớnh ph. CPH DNNN l mt gii phỏp m hu ht cỏc nc coi
trng, cng bt ngun t s thay i quan im trờn.
+ V sc hp dn t nhng thay i ca cỏc cụng ty CP mang li hiu
qu kinh t cao hn r rt v vai trũ ht sc to ln trong s phỏt trin kinh t
xó hi ỏp ng yờu cu ca nn kinh t th trng.
C phn hoỏ DNNN liờn quan cht ch ti vic s hu cỏ nhõn khụng
ch trong ch TBCN m c trong ch XHCN.
Suy cho cựng CPH DNNN l sn phm tt yu ca nn sn xut xó hi
hoỏ v nn kinh t th trng phỏt trin. Vic chuyn cỏc DNNN sang CPH l
mt quỏ trỡnh khỏch quan khụng phi do ý mun ch quan ca bt k th ch
chớnh tr hoc cỏ nhõn no v õy l mt quyt nh ỳng n l gii phỏp hp
lý v cn thit i vi mt b phn DNNN.
3. Mc tiờu ca c phn hoỏ doanh nghip nh nc.
Vic chuyn DNNN sang cụng ty CP, ngoi vic huy ng thờm vn
ca xó hi tng cng nng lc ti chớnh thỡ mc tiờu ca CPH l nhm s
dng cú hiu qu vn, ti sn ca Nh Nc, nõng cao hiu qu, sc cnh
tranh ca cỏc DNNN, thụng qua vic thay i c cu s hu, to ng lc
mi, chuyn DNNN sang phng thc qun lý mi nng ng v cht ch
hn.
S nht quỏn trong mc tiờu CPH mt b phn DNNN l s dng vn
huy ng c i mi cụng ngh, to thờm cụng n vic lm. Gúp phn
quan trng vo vic thỳc y quỏ trỡnh i mi phỏt trin nn kinh t th
trng nõng cao kh nng cnh tranh ca ton b nn kinh t núi chung v b
phn DNNN núi riờng.
4
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
II. THC TRNG C PHN HO MT B PHN DOANH
NGHIP NH NC VIT NAM.
1.Tin trỡnh c phn hoỏ.
Nhn thc c ch trng CPH mt b phn DNNN l mt s cn
thit v ỳng n. Ngay t u thp niờn 90 ng ó cú ch trng chuyn
mt b phn DNNN thnh cụng ty CP. Tin trỡnh ny c thc hin c th:
- Ngh quyt hi ngh trung ng ng khoỏ VII(thỏng 11/1991)nờu
rừ Chuyn mt s DN quc doanh cú iu kin thnh cụng ty CP v thnh
lp mt s cụng ty quc doanh CP mi, phi lm thớ im ch o cht ch,
rỳt kinh nghim chu ỏo trc khi m rng phm vi thớch hp.
- Ngh quyt hi ngh i biu gia nhim k khoỏ VII (thỏng
11/1994) ó nờu mc ớch: CP DNNN thu hỳt thờm vn to thờm ng lc
ngn chn nhng tiờu cc thỳc y DNNN lm n cú hiu qu.
- Ngh quyt ca b chớnh tr v tip tc i mi phỏt huy vai trũ
ch o ca DNNN (s 10/ NQ-TW ngy 17/3/1995) ó b sung thờm v
phng trõm tin hnh CPH t l bỏn CP cho ngi trong v ngoi DN. Thc
hin tng bc vng chc CPH mt b phn DNNN khụng cn gi 100%
vn.
- Mc tiờu gi vng nh hng XHCN ca CPH DNNN v phõn
loi DNNN CPH ó oc b sung trong kt lun ca b chớnh tr v k
hoch phỏt trin KT-XH 5 nm: 1996-2000 (s 31 BBK/BTC ngy
12/9/1995).
Trên cơ sở đánh giá tiến hành CPH, ngày 4/4/1997 bộ chính trị ra thông
báo 63/TB-TW : Yêu cầu các cấp uỷ đảng và chính quyền phải quán triệt và
tuyên truyền giải thích trong nhân dân chủ trơng, chính sách của Đảng về CPH
DNNN có chính sách khuyến khích ngời lao động tại DN CPH mua CP. Tiến
trình phân loại DNNN để lựa chọn DNCP, áp dụng các hình thức đa dạng, phù
hợp với từng điều kiện cụ thể.
5
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
- Về việc phân loại DN công ích và DN kinh doanh, xác định danh
mục loại DN cần giữ 100% vốn Nhà Nớc và DN không cần giữ 100% vốn Nhà
Nớc cần lập kế hoạch CPH để tạo động lực phát triển thúc đẩy làm ăn có hiệu
quả. Điều này đã đợc nêu lên trong hội nghị lần thứ 4 ban chấp hành TW khoá
8 (12/1997).
Từ trên ta thấy do sự nhất quán và ngày càng cụ thể hoá về mục tiêu,
phơng thức và giải pháp đối tợng CPH. Ngoài ra Đảng Chính Phủ đã từng bớc
có các văn bản chỉ đạo tổ chức CPH thể hiện tính chặt chẻ thống nhất và quan
tâm.
Tiến trình CPH DNNN trải qua 3 giai đoạn chính:
1.1. Giai đoạn thí điểm CPH(từ tháng 6/1992 đến tháng 4/1996).
Ngay từ những năm đầu của thập kỹ 80, Đảng và Nhà Nớc đã chú trọng
cải tiến quản lý DNNN, coi đây là nhiệm vụ có tính quyết định để thúc đẩy kinh
tế Nhà Nớc phát triển. Tuy nhiên sau 5 năm kể từ khi chủ trơng CPH DNNN
đựơc khởi xớng (từ năm 1987 đến 1992) vẩn không triển khai đợc đơn vị nào.
Nhằm tiếp tục cải cách DNNN và giải quyết các vấn đề nêu trên, ngày 8/6/1992
chủ tich hội đồng Bộ trởng (nay là Thủ Tớng Chính Phủ) ra quyết định số
002/CT, chỉ đạo tiếp tục triển khai việc tiến hành CPH DNNN bằng việc thí
điểm chuyển một sổ DNNN thành công ty CP. Đây là thời gian đợc coi là cái
mốc để nớc ta bớc vào giai đoạn CPH DNNN.
Thực hiện quyết định này, chỉ thị 84/TTG ngày 4/3/1993 Thủ Tớng Chính
Phủ đã chọn 7 DN đồng thời giao nhiệm vụ cho mổi Bộ, UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc TW chọn từ 1 đến 2 DN để tiến hành thí điểm CPH.
Các quyết định, chỉ thị trên có nội dung chính nh sau:
- Xác định rõ sự khác biệt giữa CPH DNNN với t nhân hoá DNNN.
- Mục tiêu thí điểm CPH DNNN: Chuyển một phần sở hữu Nhà Nớc
thành sở hữu các cổ đông nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất KD, huy động đợc
một lợng vốn nhất định cả trong và ngoài nớc.
6
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
- Điều kiện để DNNN có thể đợc chọn để CPH thí điểm: Có quy mô
vừa (vốn từ 500 đến 1 tỷ). DN đang KD có lãi hoặc trớc mắt đang gặp khó khăn
nhng có triển vọng hoạt động tốt.
- Hình thức thí điểm CPH DNNN bán CP cho ngời lao động trong DN,
bán CP cho các cá nhân kinh tế và tổ chức xã hội trong nớc.
- Ưu đãi đối với ngời lao động trong DNNN CPH. Và cơ quan chủ trì
thí điểm CPH là Bộ tài chính.
Đến 31/12/1993 cả nớc ta đã có hơn 30 DN đăng ký thực hiện thí điểm
CPH. Cuối cùng Chính Phủ chỉ chọn 7 DN làm thí điểm. Tuy vậy trong quá
trinh xây dựng đề án 7 DN đợc chính Phủ chọn đợc xin rút lui hoặc không đợc
tiếp tục do không đủ điều kiện để CPH hiệu quả. Do đó đến tháng 4/1996 sau
hơn 5 năm kể từ khi có quyết định số 143/HDBT cả nớc chỉ có năm DNNN đợc
chuyển thành công ty CP; 2/61 tỉnh thành phố và 3/7 bộ có DNNN đợc CPH đó
là:
Công ty đại lý liên hiệp vận chuyển (Tổng công ty hàng hải Bộ giao
thông) CPH xong tháng 7/1993.
Công ty cơ điện lạnh(Sở công nghiệp TPHCM)cổ phần hoá xong tháng
10/1993.
Nhà máy dày Hiệp An Bộ công nghiệp (Bộ công nghiệp) cổ phần hoá
xong tháng 10/1994.
Xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc (Bộ nông nghiệp).
Công ty xuất nhập khẩu (Tỉnn Long an) CHP xong tháng 7/1995.
Tuy nhiên 5 DN đã chuyển sang công ty CPH đều là những DNNN mới
thành lập có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu sản xuất hàng hoá và dịch vụ trong
những lĩnh vực ít quan trọng. Việc triển khai thí điểm CPH còn quá chậm,
không đạt đợc yêu cầu mong muốn. Đây là giai đoạn đầy khó khăn vì cơ chế
vận hànhcủa công ty CP và CPH là một vấn đề rất mới ở Việt Nam
7
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
1.2. Gia đoạn mở rộng CPH (từ 5/1996 đến 6/1998).
Qua 4 năm thực hiện thí điểm CPH tuy kết quả còn ít, nhng đã có kinh
nghiệm bớc đầu cho việc mở rộng CPH trong thời gian tiếp theo. Để đáp ứng
nhu cầu bức xúc về vốn của các DNNN và đẩy mạnh CPH, ngày 7/5/1996
Chính Phủ ban hành nghị định 28/CP với những quy định cụ thể, rõ ràng. Vì
vậy CPH đã đợc các cấp các ngành quan tâm hơn trong việc triển khai. Các nổ
lực đợc thực hiện trong thời gian này là:
- Củng cố tổ chức bổ sung thành viên vào ban chỉ đạo CPH ở TW
kiện toàn và thành lập các ban chỉ đạo CPH ở các địa phơng. Đến 1/1997 đã có
ba bộ, một tổng công ty và 8 tỉnh thành phố thành lập ban chỉ đạo CPH, các địa
phơng khác do ban đổi mới DN kiêm nhiệm hoặc giao cho một tổ chuyên viên
giúp việc mở rộng công tác tuyên truyền hớng dẫn, giải thích cho cán bộ, ngời
lao động trong DN hiểu rỏ chủ trơng, chính sách CPH DNNN.
Kết quả là đã có hơn 200 DN các tỉnh, TP, tổng công ty 91 đăng ký thực
hiện CPH, chiếm trên3% tổng số DNNN. Tính đến tháng 6 năm 1998 cả nớc đã
chuyển đợc 25 DNNN thành công ty CP. Điều này cho thấy CPH bớc đầu đã
đựoc mở rộng. Đã có ba bộ phận tổng công ty và 11 tỉnh TP có DN CPH về quy
mô DNNN CPH cũng lớn hơn so với giai đoạn thí điểm: một DN có vốn 120 tỷ
đồng trở lên
1.3 giai đoạn thúc đẩy CPH (từ tháng 7/1998 đến hiện nay) .
Từ kinh nghiệm CPH các giai đoạn trớc, để hoàn thiện một bớc về cơ chế
chính sách và đẩy mạnh hơn nữa chính sách CPH DNN, Chính Phủ đã tiếp tục ban
hành các nghị định và chỉ thị mới đồng thời với các văn bản và thông t hớng quy
trình CPH một cách rõ ràng và đầy đủ hơn. Cùng với những đổi mới nêu trên, công
tác tuyên truyền vận động và tổ chc thực hiện CPH cũng đựoc tăng cờng. Chính
Phủ có biện pháp chỉ đạo sát sao nh giao chỉ tiêu CPH cho các bộ, các địa phơng,
tổng công ty 91 và thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện, tích cực giả quyết khó
khăn vớng mắc, phát hiện vấn đề mới phát sinh.
Chỉ trong 6 tháng cuối năm 1998 đã có 90 DNNN đợc CPH gấp 3 lần so
với kết quả của cả thời gian trớc đó. Năm 1999 đợc xem là năm bội thu của
8
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
công cuộc CPH DNNN đã CP đợc 250 DN. Đến hết năm 1999 đã có 7 bộ,
ngành 10 tổng công ty, 41 tỉnh TP trực thuộc TW có DN CPH. Hà Nội,
TPHCM, Nam Định, Thanh Hoá, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn là các
đơn vị CPH mạnh nhất.
Trong số các đơn vị đã CPH có 11.9% số công ty có vốn điều lệ trên 10
tỷ đồng, 52.3% số vốn dới 5 tỷ đồng. Nếu phân theo cấp quản lý thì 71.8% trực
thuộc các địa phơng, 19% trực thuộc bộ nghành và 9.2% trực thuộc tổng công
ty 91 phân theo lĩnh vực: CN và XD 44.6%; Dịch vụ thơng mại 41%; Nông
nghiệp 2.7% Và thuỷ sản 1.6%. Đây là một kết quả vui đáng kích lệ trong tiến
trình CPH DNNN. Sang năm 2000 thì việc CPH chỉ đạt 26% kế hoạch tức chỉ
CPH đựoc 155 DN và bộ phận DN.
Tới năm 2005 cả nớc đã CPH đợc 724 DNNN hiệu quả kinh tế của các
DN sau CPH đã tăng lên rõ rệt. Năm 2006 nhiều DN có quy mô lớn của DNNN
tiếp tục đợc CPH hình thành một số tập đoàn kinh tế.
Nhìn chung chơng trình CPH đến nay thực tế đã chứng minh là rất đúng
đắn, có tác dụng rõ rệt nâng cao hiệu qủa DNNN. Tuy nhiên quá trình CPH
cũng mang nhiều khâu phức tạp nên cũng rất cần sự quan tâm chỉ đạo sát sao
của Đảng và Nhà Nớc.
2. Thành tựu cổ phần hoá một bộ phận DNNN ở Việt Nam.
Sau hơn 13 năm thực hiện chủ trơng CPH DNNN, cho đến năm 2005 đã
có 2242 DN đợc CP chỉ tính riêng năm 2001- 2004 đã có 1654 DN và mộ bộ
phận DNNN đợc trong số 2242 DNNN đã cổ phần, phân loại số DNNN có số
vốn bé hơn 5 tỷ đồng chiếm 59.2%, từ 5-10 tỷ đồng là 22.3% hơn 10 tỷ đồng là
18.5%. Nhìn chung các DN CP đều phát triển ổn định và hoạt động có hiệu quả
hơn. Tong đó các DN ngành công nghiệp, giao thông, xây dựng chiếm 65.5%
với 1469 DN, các DN thuộc các ngành thơng mại, dịch vụ chiếm 28.7% với 643
DN, DN thuộc ngành nông lâm ng nghiệp 5.3% với 130 DN các DN thuộc công
ty 90 và 91 chiếm 8.5% vói 191 DN, các DN địa phơng với 1473 DN, DN các
bộ ngành TW chiếm 25.8% với 578 DN.
9
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
Một vài năm trở lại đây thực hiện mở rộng diện tích và quy mô CPH nên
đã triển khai thực hiện một số DN có giá trị lớn hàng nghìn tỷ đồng, vốn Nhà
Nớc lên tới hàng trăm tỷ đồng nh: Công ty sữa Việt Nam( có giá trị DN lên tới
2500 tỷ đồng, Vốn Nhà Nớc 1500 tỷ đồng). Nhà máy điện Sông hinh (giá trị
2114 tỷ đồng, vốn nhà nớc 1253 tỷ đồng).
Qua khảo sát 559 DNNN đã CPH hơn một năm cho thấy có tới 87.53%
khẳng định kết quả của DN sau CPH: Ngay trong năm đầu tiên CPH doanh thu
của DN tăng 13%,lợi nhuận sau thuế tăng 48.8%. Điều này cho thấy đã có tác
động mạnh đến hiệu quả hoạt động của DN.
Có thể nói tiến trình CPH đã đạt đợc mục tiêu đề ra: CPH đã tạo ra loại
hình DN có nhiều chủ sở hữu bao gồm: Nhà Nớc, ngòi lao động trong DN các
cổ đông ngoài DN, trong đó ngời lao động trở thành ngời chủ thực sự ,phần vốn
góp của mình trong công ty CP và cổ đông ngoài DN phần lớn các nhà đầu t
chiến lợc có tiềm năng đã tạo ra động lực mở rộng thị trờng, tăng thêm tiềm lực
tài chính cho hoạt động SXKD của công ty CP. Với 2242 DN đã thực hiện CPH
trong cơ cấu vốn điều lệ thì chủ sở hữu nhà nớc nắm giữ 46.5%, ngời lao động
trong DN nắm giữ 38.10% và các cổ đông của DN nắm giữ 18.4%.
Đối với những DNCP nhiều năm đã đi vào hoạt động ổn định, tốc độ tăng
trởng của DN đợc duy trì, doanh thu bình quân tăng 23.6%, lợi nhuận trớc thuế
tăng 9.4%, lợi nhuận sau thuế tăng 54.4%. Một số DN có doanh thu tăng cao
nh công ty CP đại lý liên hiệp vận chuyển : 1.3 lần, công ty Kymdan: 11.2 lần.
Công ty CP thực sự là giải pháp cơ bản và quan trọng nhất trong việc cơ
cấu lại DNNN, tạo cho DNNN có cơ cấu thích hợp quy mô lớn tập trung vào
những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế. Từ chỗ DNNN rất phân tán,
dàn trải trong tất cả các ngành, lĩnh vực nay đã tập trung vào 39 ngành, lĩnh vực
then chốt của nền kinh tế, trong đó nhiều ngành, lĩnh vực Nhà Nớc cần chi phối
để làm công cụ điều tiết vĩ mô.
Cổ phần hoá đã huy động thêm vốn của XH đầu t vào phát triển sản xuất
KD. Quá trình CPH giai đoạn vừa qua đã huy động 12.411 tỷ đồng của các tổ
10
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
chức, cá nhân trong XH để đầu t vào SX kinh doanh. Mặt khác nhà nớc cũng thu
lại 10.169 tỷ đồng để đàu t vào phát triển của nền kinh tế đất nớc.
CPH tạo cho DN cơ chế quản lý năng đông hiệu quả, thích nghi với nền
kinh tế thị trờng tạo điều kiện về pháp lý và vật chất cho ngời lao động nâng cao
vai trò làm chủ trong DN. Vốn điều lệ bình quân tăng 44%, doanh thu bình
quân tăng 23.6%, lợi nhuận thực hiện bình quân tăng 24.9%, thu nhập của ngời
lao động tăng 12%, cổ tức đợc chia bình quân 17.11%.
Năng suất lao động bình quân tăng 18.3%. Mức nộp ngân sách bình quân
của các DN tăng 24.9%. Đầu t tài sản cố định tăng 11.5%. Lơng bình quân DN
tăng 11.4%. Tất cả điều này khẳng định hiệu quả của việc chuyển đổi DNNN
thành công ty CP.
Một trong những lợi ích sau CPH các DN phát triển sản xuất KD tạo
thêm công ăn việc làm, thu hút thêm lao động. Số lao động trong các DN CPH
tăng bình quân 3.6%. Việc CPH đã tác động tích cực đến ngời lao động do lợi
ích của họ đã gắn với lợi ích của công ty.
CPH tạo cho DN cơ chế quản lý năng động, hiệu qủa thích nghi với nền
kinh tế thị trờng tạo điều kiện về pháp lý và vật chất cho ngời lao động nâng cao
vai trò làm chủ DN.
Theo nghiên cứu khảo sát các DN sau CPH của bộ kế hoạch và đầu t, cho
thấy cán bộ quản lý và ngòi lao động đã thực sự gắn bó với DN, nhờ vậy mà
hiệu quả tăng lên: có 96% số DN cho rằng cán bộ quản lý đã quan tâm nhiều
hơn đến hiệu quả sản xuất KD, 88% số DN khẳng định kết quả sản xuất của ng-
ời lao động đã tăng lên. Có 85% DN cho rằng sau CPH cơ sở vật chất kỹ thuật,
năng lực SX của DN đã đựoc khai thác triệt để hơn, sử dụng tốt hơn và tiết kiệm
hơn.
Đối với Nhà Nớc việc CPH giúp ở hữu Nhà Nớc bớc đầu đợc cấu trúc lại
theo yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, tăng cờng vai trò chủ đạo của nền kinh tế
Nhà nớc.
3. Hạn chế của CPH bộ phận DNNN và nguyên nhân.
3.1. Hạn chế.
11
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
Bên cạnh những kết quả khẳng định tính đúng đắn của chủ trơng CPH
DNNN cũng còn rất nhiều hạn chế, khó khăn của DN sau CPH. Từ thực tiễn
hoạt động có thể nêu lên một số hạn chế:
- Số lợng DN CPH tuy có tăng lên đáng kể nhng so với nhu cầu đổi mới
vẫn còn hạn chế, tốc độ CPH vẫn còn chậm. Thời gian thực hiện kéo dài.
- Vốn Nhà Nớc ở những DNNN còn ít đã cổ phần còn quá ít chiếm 8.2%
trong tổng số vốn Nhà Nớc hiện có tại DNNN. Việc chỉ huy động vốn trong quá
trình CPH DNNN còn cha nhiều mới chỉ chiểm 53.4% so với vốn điều lệ.
- Các DN CPH hầu hết là các DN vừa và nhỏ diện tích đất đai và nhà x-
ởng không thay đổi nhiều. Quyền sử dụng cha rõ ràng, cha giải quyết dứt điểm
quyền và nghĩa vụ đất đai có liên quan trớc khi đăng ký hoạt động dới hình thức
công ty đã gây khó khăn trở ngại. Các DN bị lúng túng trong quy hoạch, bố trí
dây chuyền sản xuất, hoạt động SNKD nh xây dựng cơ sở hạ tầng, không thể sử
dụng quyền sử dụng đất để vay vốn.
- Sau CPH việc chuyển giao đăng ký cha đợc dứt điểm do trớc CP là
thành viên của tổng công ty dẩn đến sở hữu tài sản không rõ ràng gây nên vớng
mắc để DN muốn mở rộng KD, hợp tác.
- Với mô hình công ty CP các DN rất thiếu vốn theo khảo sát các DN đã
CPH có 1732 DN(chiếm 58%) vốn dới 5 tỷ đồng.
- Sự phân biệt đối sử đối với các DN sau CPH đợc thể hiện qua các điều
khoản tín dụng, thế chấp, cầm cố tài sản. Hầu hết các DN sau CP còn rất lúng
túng, bị động trong việc khai thác tìm nguồn vốn cho hoạt động SXKD. Đây là
vấn đề đòi hỏi sự quan tâm của Nhà Nớc.
- CP Nhà nớc trong các DN CPH chiếm tỷ lệ cao, do đó đội ngũ cán bộ
quản lý chủ yếu vẫn là đội ngũ cán bộ quản lý của DN trớc CPH nên còn nhiều
bất hợp lý.
- CPH DNNN là công việc mới mẻ, phức tạp, các văn bản ban hành còn
thiếu đồng bộ, quy trình triển khai phức tạp, nhiều mặt cha hợp lý.
- Cha có môi trờng thật sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
3.2 Nguyên Nhân.
12
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
Những bất cập, hạn chế trên có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu là do sự
thiếu đồng bộ của các chính sách liên quan đến CPH DNNN, thiếu đồng bộ của
cả quá trình CPH, từ việc xác định vốn, tài sản DN, giả quyết lao động nhàn
rỗi, nâng cao kiến thức làm chủ DN đối với ngời lao động đến việc lựa chọn cán
bộ quả lý DN thiếu đồng bộ giữa các chính sách CPH và sau CPH đối với các
DN. Ngoài ra, đó là các nguyên nhân nằm ngay trong nội bộ tại các DN CPH.
Trớc hết là tình trạng tài chính nhập nhèm. Giá trị DN cũng là một vấn đề, hầu
hết các DN giá trị đợc phản ánh trên giấy tờ khác xa với thực tế của DN. Và
một nguyên nhân quan trọng là do trình độ phát triển của lực lợng sản xuất còn
thấp.
- Một số công ty CP có kết quả sản xuất kinh doanh đi xuống, lĩnh vực
KD không có điều kiện phát triển .
III. Những định hớng và giải pháp CPH một bộ phận
trong thời gian tới.
Để khắc phục những hạn chế, tiếp tục hoàn thành mục tiêu CPH một bộ
phận DNNN một cách vững chắc, tạo điều kiện cho các DN sau CPH hoạt động
có hiệu quả 1 cách bền vững hơn cần thiết phải hoàn thiện môi trờng hoạt động
kinh doanh của các DN CPH.
- Cần có chính sách u đãi nhằm tạo điều kiện cho các DN sau CPH hoạt
động đợc ổn định và phát triển. Đặc biệt là các chính sách liên quan đến tài
chính DN nh tín dụng, thuế, xuất nhập khẩu.
- Chuyển sang chức năng quản lý CP Nhà Nớc trong các DN CPH từ các
Bộ, ngành, địa phơng sang tổng công ty đầu t và kinh doanh Nhà nớc. Nh vậy sẻ
tránh đợc bị động, lúng túng nh hiện nay, đồng thời tạo cơ sở cho việc đổi mới
công tác cán bộ trong các DN CPH.
- Xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa DNNN và các DN sau CP trong các
chính sách và thực hiện thống nhất chính sách về đất đai, tài sản, tín dụng, đầu
t Tạo lập môi tr ờng bình đẳng trong hoạt động cho mọi loại hình DN trong đó
13
y mnh c phn hoỏ mt b phn doanh nghip nh nc Vit Nam
có DNCP, thực hiện theo phơng châm Các loại hình DN, thuộc các thành phần
kinh tế bình đẳng trớc pháp luật trong cạnh tranh trên thị trờng.
- Quy định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan nhà nớc ở các ngành, các
cấp trong việc cung cấp thông tin, phổ biến chính sách và đặc biệt là giải nhanh,
dứt điểm các vớng mắc của DN sau CPH.
- Tập trung giai quyết dứt điểm về quyền sử dụng đất, tài sản cho các DN
sau CPH.
- Đẩy mạnh hoạt động t vấn đối với công tác CPH DNNN cũng nh đối với
các hoạt động của DN sau CPH. Nh xây dựng phơng án CPH, đầu t cổ phần, lựa
chọn cán bộ lãnh đạo. DN cổ phần, các dịch vụ, phát hành chuyển nhợng cổ
phiếu.
- Có các biện pháp tuyên truyền, giải thích cho ngời lao động nhận thức
đợc đúng đắn, đầy đủ về quyền lợi, trách nhiệm của họ đối với DN sau CPH.
- Với các DNNN đang CPH, thực hiện các biện pháp khoanh nợ, xõa lãi,
xử lý tốt các vấn đề về tài chính. Ngoài ra còn thực hiện thanh tra, kiểm tra đối
với các DN kinh doanh kém hiệu quả.
Phát triển, hoàn thiện các yếu tố kinh tế thị trờng nh phát triển các thành
phần kinh tế. Tạo lập đồng bộ các loại thị trờng và quan trọng là hoàn thiện các
công cụ quản lý vĩ mô. Điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế
thị trờng, đồng thời phải hớng dẩn, kiểm tra nhằm bảo đảm thực hiện nghiêm
túc các luật đã ban hành.
Sửa đổi, bổ sung một số các cơ chế chính sách tạo thuận lợi cho CPH
DNNN. Đổi mới các biện pháp mang tính kỹ thuật và kinh tế, làm tốt công tác
tổ chức bộ máy chuyển trách nhiệm CPH DNNN. Xây dựng chơng trình tổng
thể Quốc Gia về CPH đồng thời phải quan tâm hỗ trợ các DN trớc và sau CP.

Kết Luận
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét