Lời mở đầu:
Phân tích tài chính đợc các nhà quản lý bắt đầu chú ý từ cuối thế kỉ XIX. Từ
thế kỉ XX đến nay, phân tích tài chính thực sự đợc phát triển và đợc chú trọng hơn
bao giờ hết bởi nhu cầu quản lý doanh nghiệp ngày càng tăng, sự phát triển mạnh
mẽ của hệ thống tài chính, sự phát triển của tập đoàn kinh doanh và khả năng sử
dụng công nghệ thông tin.
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phơng pháp và
công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý
nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ
và chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Việc phân tích tài chính đem lại những mục tiêu khác nhau. Nhà quản trị
phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà
đầu t quan tâm đến tình hình thu nhập của chủ sở hữu, giá trị tăng thêm của vốn
đầu t, lợi tức cổ phần. Ngời cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay
và trả nợ của khách hàng. Phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với ngời hởng
lơng trong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế
1
Những khái quát chung về nhà máy thuốc lá Bắc Sơn
- Là một doanh nghiệp Nhà Nớc thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam, đợc
thành lập khá lâu và đợc cổ phần hoá năm 2005. Là công ty cổ phần 1 thành viên.
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tơng đối ổn dịnh, sản xuất 2 mặt
hàng chính là Vinataba và thuốc lá nội địa
- Từ năm 2005 áp dụnh thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 55%.Công ty đã
điều chỉnh giá bán tăng dần theo lộ trình của tổng công ty thuốc lá Việt Nam đảm
bảo sản xuất kinh doanh có lãi
-Hoạt động tổng thể của nhà máy đợc đánh giá là có hiệu quả, đảm bảo lãi
hàng năm là 2 tỷ đồng, giải quyết đợc năng lực sản xuất hiện có của nhà máy
( 100 triệu bao/năm) hiện nay sản lợng tiêu thụ hàng năm mới đạt 30-40 triệu bao/
năm.Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 500 công nhân với mức l-
ơng binh quân 1,5 triệu đồng/ngơi/1tháng
Sau đây là việc phân tích tài tình hình tài chính của nhà máy thuốc lá Bắc
Sơn thuộc tổng công ty thuốc lá Việt Nam trong 5 năm từ năm 2001-2005.
1> Phân tích các tỉ số tài chính:
1.1 Tỷ số về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lu động/Nợ ngắn hạn
Năm Tài sản lu động Nợ ngắn hạn Khả năng thanh
toán hiện hành
2001 59790616558 31855347742 1,8769
2002 67018426584 31274883894 2,1429
2003 81406305595 41922159584 1,9418
2004 100532871483 54139900151 1,8569
2005 70166124909 64495197559 1,0879
Tỷ số thanh toán hiện hành năm 2005 thấp hơn nhiều so với những năm tr-
ớc.Đặc biệt so với năm 2002.Điều này cho thấy: Tài sản lu động năm 2005 giám
mạnh so với năm 2004.Nguyên nhân là do trong năm này công ty không có các tài
sản lu động khác cũng nh các khoản đầu t ngắn hạn, các tài khoản khác cũng giảm
2
nhiều so với năm trớc.Tuy mức dự trữ của năm này có cao hơn năm trớc nhng mức
tăng là không đáng kể.Trong khi đó, mức nợ ngắn hạn của công ty lại tăng đều
đặn qua các năm. Công ty phải dùng tới 91,92% giá trị tài sản lu động mới đủ để
thanh toán các khoản nợ.Con số này ở các năm trớc thấp hơn rất nhiều.Cụ thể là:
Năm 2001: công ty phải dùng tới 53,29%
Năm 2002: 46,67%
Năm 2003: 51,49%
Năm 2004: 53,85%
Năm 2005: 91,92%
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành có xu hớng giảm và giảm nhanh ở năm
2005 điều này là một vấn đề mà doanh nghiệp cần phải lu ý trong thời gian sau.
*Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lu động Dự trữ)/ Nợ ngắn hạn
Năm Tài sản lu động Dự trữ Nợ ngắn hạn
Khả năng
thanh toán
nhanh
2001 59790616558 19235793717 31855347724 1,273
2002 67018426584 24787332891 31724883894 1,350
2003 81406305595 21640929319 41922159584 1,443
2004 100532871483 32551502303 54139900151 1,256
2005 70166124909 33970726224 64465197559 0,561
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh năm 2005 thấp hơn rất nhiều so với những
năm trớc.Nguyên nhân là do mức dự trữ của công ty tăng nhng tăng với tốc độ
thấp hơn tốc độ tăng các khoản nợ ngắn hạn.Trong khi đó, tiền và các khoản phải
thu của công ty năm 2005 đều thấp hơn so với các năm trớc, các tài sản lu động
khác và đầu t tài chính ngắn hạn doanh nghiệp không có. Mặc dù trong các năm
trớc các tài khoản này đều có xu hớng tăng qua các năm. Những thay đổi trong
chính sách tín dụng đã làm cho khả năng thanh toán nhanh của công ty trở nên
3
yếu kém.Con số 0,561( <1) thực sự là đáng lo ngại đối với công ty.Công ty không
thể thanh toán nhanh các khoản nợ nếu không sử dụng đến một phần dự trữ.
* Chỉ tiêu vốn lu động ròng( chỉ tiêu vốn lu động thờng xuyên)
Vốn lu động ròng = Tổng tài sản lu động Tổng nợ ngắn hạn
Hoặc:
Vốn lu động ròng = Vốn thờng xuyên ổn định Tài sản cố định ròng
Năm
Tổng tài sản lu
động
Tổng nợ ngắn hạn
Vốn lu động
ròng
2001 59790616558 31855347742 27935268816
2002 67018426584 31274883894 35743542690
2003 81406305595 41922159584 39484146011
2004 100532871483 54139900151 45879091834
2005 70166124909 64495197559 5670927350
Chỉ tiêu vốn lu động phản ánh một phần khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh
toán, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh và khả năng đáp ứng thời cơ thuận lợi
của công ty.Tuy nhiên chỉ tiêu này của công ty trong năm 2005 thấp hơn rất nhiều
so vơi các năm trớc( bằng khoảng 1/8 năm 2004).Điều này thể hiện khả năng
thanh toan của công ty thấp, công ty khó có thể hoàn trả các khoản nợ nhanh. Vốn
lu động thấp làm ảnh hởng nhiều tới việc mở rộng sản xuất kinh doanh.
* Tỷ số dự trữ (tồn kho) trên vốn lu động ròng
Tỷ số dự trữ = Dự trữ / Vốn lu động ròng
Năm Dự trữ Vốn lu động ròng Tỷ số dự trữ
2001 19235793717 27935268816 68,86%
2002 24787332891 35743542690 69,34%
2003 21640929319 39484146011 54,81%
2004 32551502303 45879091834 70,95%
2005 33970726224 5670927350 599%
Tỷ số dự trữ trên vốn lu động ròng cho biết dự trữ chiếm bao nhiêu phần
trăm vốn lu động ròng.Năm 2005 tỉ số này là quá cao so vói các năm trớc( gấp gần
4
10 lần các năm trớc đó) dự trữ của năm này cao tới mức toàn bộ vốn lu động ròng
không đủ để tài trợ nó.Dự trữ quá cao làm ảnh hởng nhiều tới cơ cấu vốn cũng nh
khả năng thanh toán của công ty.Không những thế nó còn ảnh hởng tới khả năng
tái đầu t sản xuất, nó cũng có thể làm mất đi những cơ hội đầu t thuận lợi khác của
công ty.
1.2 Các tỷ số về khả năng cân đối vốn
* Tỷ số nợ trên tổng tài sản(hệ số nợ)
Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản
Năm Nợ phải trả Tổng tài sản Hệ số nợ
2001 31855347742 71612376975 44,5%
2002 31274883894 76951227811 40,6%
2003 41922159584 90660641954 46,2%
2004 54653779649 108938536179 50,2%
2005 64495197559 122130249105 52,8%
Tỷ số nợ đo lờng phần vốn góp của các chủ sở hữu so với phần tài trợ của
các chủ nợ.Các chủ nợ sẽ nhìn vào tỷ số này để xem xét mức độ an toàn và sự bảo
đảm cho các món nợ.
Tỷ số nợ năm 2005 cao hơn các năm trớc. Nguyên chủ yếu là do nợ ngắn
hạn của công ty tăng nhiều qua các năm. Mặc dù trong năm 2003 và 2004 công ty
còn có các khoản nợ khác nhng tổng nợ phải trả trong các năm này vẫn không
bằng năm 2005.Tổng tài sản tăng nhng mức tăng không bằng mức tăng của các
khoản nợ
Tỷ số nợ của công ty cao bên cạnh đó tỷ số khả năng thanh toán nhanh, tỷ
số thanh toán hiện hành thấp; tỷ lệ dự trữ trên vốn lu động lại quá cao đây thực sự
là một điều rất bất lợi cho công ty.Công ty sẽ khó có thể huy động đợc vốn để sản
xuất kinh doanh trong thời gian tới.Khi nhìn vào các con số này chủ nợ sẽ không
tin tởng vào sự bảo đảm cho các khoản vay.Nếu công ty có vay vốn đợc thì việc trả
nợ cũng là một vấn đè rất lớn.
* Khả năng thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi:
5
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trớc thuế và lãi / Lãi vay
Năm
Lợi nhuận trớc
thuế và lãi
Lãi vay
Khả năng thanh
toán lãi vay
2001
2002
2003
2004
2005 7250120406 853333352 8,496
Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận bảo đảm khả năng trả lãi vay nh thế
nào.Đối với công ty Thuốc lá Bắc Sơn các tỷ số: khả năng thanh toán nhanh, tỷ số
thanh toán hiện hành thấp nhng tỷ số khả năng thanh toán lãi vay lại khá cao.Điều
này cho thấy khả năng trả lãi vay của công ty cao nhng việc hoàn trả nợ là thấp.
1.3. Phân tích tỷ sốvề khả năng hoạt động của nhà máy thuốc lá Bắc Sơn
Khả năng hoạt động của 1 doanh nghiệp đợc đánh giá xem xét thông qua 1
số chỉ tiêu, tỷ số nh vòng quay tiền, vòng quay dự trữ, hiệu suất sử dụng tài sản cố
định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
* Vòng quay tiền
Vòng quay tiền = Doanh thu / (Tiền + Tài sản tơng đơng tiền)
Năm Doanh thu
Tiền+Tài sản tơng
đơng tiền
Vòng quay tiền
2001 222486911006 15471536702 14,38
2002 250197924185 26576630931 9,41
2003 280504480400 34795716489 8,06
2004 293761656107 19017031174 15,45
2005 287790965662 13125669730 21,93
Vòng quay tiền thể hiện khả năng quay vòng tiền của doanh nghiệp nhanh
hay chậm để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Từ kết quả trên ta thấy đợc
vòng quay tiền qua các năm (5 năm) có sự thay đổi rõ rệt. Vòng quay tiền năm
2001 là 14,38 nhng 2 năm tiếp theo lại giảm xuống nhanh chóng, điều này cho
thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp khó khăn, tiền
không thể quay vòng nhanh để tiến hành sản xuất kinh doanh đợc. Tuy nhiên công
ty đã khắc phục đợc điều đó đa ra những chính sách phù hợp để cải thiện tình hình
6
hoạt động của công ty. Thể hiện qua 2 năm 2004-2005, đã có sự tăng lên đáng kể.
Nhng chỉ thông qua vòng quay tiền thì chúng ta vẫn cha thể khẳng định hiệu quả
kinh doanh của nhà máy là tốt hơn mà phải kết hợp phân tích một số chỉ tiêu khác.
* Vòng quay dự trữ:
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Vòng quay dự trữ = Doanh thu / Dự trữ
Năm Doanh thu Dự trữ Vòng quay dự trữ
2001 222486911006 19235793717 11,57
2002 250197924185 24787332891 10,09
2003 280504480400 21640929319 12,96
2004 293761656107 32551502303 9,02
2005 287790965662 33970726224 8,47
Từ kết quả trên cho thấy vòng quay tiền dự trữ qua 5 năm có xu hớng giảm
xuống. Điều đó chứng tỏ sự bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý
dự trữ của nhà máy thuốc. Khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cũng cần đợc xem
xét để có thể đa ra giải pháp xử lý đúng đắn và kịp thời. Nguyên nhân vòng quay
dự trữ năm 2005 thấp hơn so với các năm khác (2001-2004) là do doanh thu năm
2005 giảm trong khi đó sản phẩm dự trữ tăng lên.
Ta thấy trong năm 2005 vòng quay tiền lớn, nhng vòng quay dự trữ lại quá
thấp điều này là không tốt, bất hợp lý. Số lần tiền đợc đa quay trở lại tiến hành sản
xuất nhiều hơn số dự trữ (NVL, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm).
* Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = (Các khoản phải thu*360)/DT
Năm Doanh thu Các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân
2001 222486911006 25028686462 40,5
2002 250197924185 15644773614 22,51
2003 280504480400 24932151550 32
2004 293761656107 29037612910 35,59
2005 287790965662 23069728955 28,86
7
Trong phân tích tài chính kỳ thu tiền đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu
tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một
ngày. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phải phụ thuộc vào chính sách tín dụng th-
ơng mại của doanh nghiệp và các khoản trả trớc. Kỳ htu tiền bình quân 2005 giảm
do doanh htu giảm không đáng kể trong khi đó các khoản phải thu giảm nhiều
hơn. Tuy nhiên vốn ứ đọng trong khâu thanh toán vẫn lớn hơn, thị trờng tiêu htụ
không tăng. Dự trữ lớn , các khoản phải thu lớn , doanh thu giảm dẫn đến việc
công ty thuốc lá Bắc Sơn lâm vào tình cảnh khó khăn
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu / Tài sản cố định
Năm Doanh thu Tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định
2001 222486911006 11695927084 19,02
2002 250197924185 9796967894 25,54
2003 280504480400 9108503026 30,79
2004 293761656107 8255664696 35,58
2005 287790965662 51927450196 5,54
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho biết 1 đồng tài sản cố định đợc bao
nhiêu đồng doanh thu trong 1 năm. Ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định của
nhà máy thuốc lá Bắc Sơn trong 4 năm 2001-2004 có xu hớng tăng thể hiện hiệu
quả hoạt động tốt, tuy nhiên năm 2005 đã giảm đáng kể, năm 2005 giảm 6,42 lần
so với năm 2004. Tài sản cố định nhiều nhng tạo ra doanh thu thấp nên có thể nói
việc sử dụng tài sản cố định không hiệu quả, cần phải có nhiều chính sách phù
hợp.
* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản(HSSDTTS)
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu / Tài sản
Năm Doanh thu Tài sản HSSDTTS
2001 222486911006 71612376975 3,11
2002 250197924185 76951227811 3,25
8
2003 280504480400 90660641954 3,09
2004 293761656107 108938536197 2,69
2005 287790965662 122130249105 2,36
Chỉ tiêu này chính là vòng quay toàn bộ tài sản, hiệu suất này thấp và giảm
qua các năm từ 2001-2005. Hiệu suất thấp và giảm chứng tỏ rằng hiệu quả sử
dụng tài sản lu động của nhà máy thấp , trong khi đó dự trữ nhiều dẫn đến sự yếu
kém trong việc đa ra những kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.Hiệu suất
sử dụng tài sản cố định thấp , hiệu suất sử dụng tổng tài sản thấp dẫn đến thực
trạng của công ty thuốc lá Bắc Sơn còn có rất nhiều bất cập. Doanh nghiệp cần
phải có biện pháp cải thiện tình hình này.
1.4 Các tỷ số về khả năng sinh lãi
Tỷ số này phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng
quản lý doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Thu nhập sau thuế / Doanh thu
Năm Thu nhập sau thuế Doanh thu
Doanh lợi tiêu thụ
sản phẩm
2001 2285711453 222486911006 0,0103
2002 3409398880 250197924185 0,014
2003 4138909963 280504480400 0,015
2004 5915240929 293761656107 0,017
2005 5220086693 287790965662 0,018
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm sau thuế trong 1 trăm đồng doanh thu ta thấy tỷ
số này tăng lên qua các năm 2001-2005. Mức doanh lợi tiêu thụ sản phẩm tăng với
mức độ không cao. Năm 2004 so với năm 2003 là 13,3%, năm 2005 so với 2004 là
5,88% do doanh thu tăng không đáng kể đồng thời chi phí mua hàng hoá và các
chi phí khác cỷa côgn ty tăng không đáng kể nên mặc dù doanh lợi tiêu thụ sản
phẩm có tăng nhng rất ít.
9
* Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu <ROE>
ROE = Thu nhập sau thuế / Vốn chủ sở hữu
Năm Thu nhập sau thuế Vốn chủ sở hữu ROE
2001 2285711453 3975029233 0,057
2002 3409398880 45676343917 0,075
2003 4138909963 48738482370 0,08
2004 5195270929 54284756530 0,095
2005 5220086693 57635051546 0,091
ROE phản ánh khả năng sinh lãi của vốn chủ sở hữu và đợc các nhà đầu t
đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu t vào doanh nghiệp. Ta thấy ROE
có xu hớng tăng lên. Điều này làm cho các chủ sở hữu hài lòng, do lợi nhuận sau
thuế tăng lên.
* Doanh lợi tài sản ROA
ROA = TNTT & Lãi / TS = TNST / TS
Năm TNTT & Lãi Tài sản ROA
2001 2285711453 71612376975 0,032
2002 3409398880 76915227811 0,044
2003 4138909963 90660641954 0,045
2004 5195240929 108939536179 0,048
2005 5220086693 122130249105 0,043
ROA đánh giá khả năng sinh lợi của 1 đồng vốn đầu t. ROA tăng từ năm
2001-2004 nhng đến năm 2005 lại giảm xuống do công ty kinh doanh sản xuất
không hiệu quả. ROE năm 2005 tăng nhng ROA năm 2005 giảm đã cho ta thấy
một thực tế là tình công ty làm ăn thất thờng không ổn định.
10
2 > Phân tích biểu diễn nguồn vốn và sử dụng vốn ( bảng tài trợ )
Chúng ta có 5 bảng tài trợ trong 5 năm (2000 - 2005):
Đơn vị tính: đồng
2.1 Năm 2000-2001:
31/12/2000 31/12/2001 sử dụng vốn Nguồn vốn
I.Tài sản
1.Tiền 13437187434 15471536702 2034349268
2.Phải thu 20240467273 25028686462 4788219189
3.Hàng tồn kho 15341458656 19235793717 3894335061
4.TS lu động khác 23479804 54599677 31119873
5.TS cố định 15180685802 11695927084 3484758718
6. Đầu t TC dài hạn 115833333 125833333 10000000
II. Nguồn vốn:
1. Nợ ngắn hạn
26244575050 31855347742 5610772692
2. Nguồn vốn - Quỹ 37094537252 39757029233 2662491981
Tổng cộng
63339112302 71612376975 10758023391 11758023391
Nhận xét:
DN khai thác vốn chủ yếu là từ vay nợ ngắn hạn, tính khấu hao TS cố định,
tăng các nguồn vốn quỹ khác.
Trong tổng số nguồn vốn đợc cung ứng là 11,76 tỷ đồngthì vay ngắn hạn là
5,6 tỷ chiếm 48%, tính khấu hao cho TS cố định là 3,5 tỷ chiếm 30% còn lại là
nguồn vốn và quỹ khác.
11
Với tổng nguồn là 10,7 tỷ DN sử dụng chủ yếu để tài trợ cho phần tăng các
khoản thu 4,8 tỷ chiếm 44,8%, tăng lợng tiền mặt 2 tỷ chiếm 18,7% ngoài ra còn
tài trợ một phần nhỏ cho tăng tài sản lu động khác và tăng đầu t TC dài hạn.
2.2. Năm 2001-2002:
31/12/2001 31/12/2002 Sử dụng vốn Nguồn vốn
I. Tài sản:
1. Tiền
2. các khoản
phải thu
3. Hàng tồn
kho
4. Tài sản lu
động khác
5. Tài sản cố
định và đầu t dài
hạn
II. Nguồn vốn
1. Nợ ngắn
hạn
2. Nguồn
vốn-quỹ
15471536702
25028686462
20212820339
54599677
12082012569
31099676750
41749979089
26576630931
15644773614
24787332891
9689148
9932801227
31274883894
45676343917
11105094229
4574512552
9383912848
44910529
149211432
175207144
3926364822
Tổng cộng 72849655839 76951227811 1567906781 15679606775
Nhận xét:
Doanh nghiệp khai thác nguồn vốn bằng cách chủ yếu là từ các khoản phải
thu, nguồn vốn- quỹ, tài sản cố định và đầu t dài hạn. Trong tổng số 15,7 tỷ đồng
nguồn vốn đợc cung ứng các khoản phải thu là 9,4 tỷ chiếm 60%; nguồn vốn quỹ
là 3,9 tỷ chiếm 25%.
Với tổng nguồn là 15,7 tỷ đồng, doanh nghiệp đã sử dụng để ở dạng tiền là
11,1 tỷ chiếm 70,8%, còn lại là sử dụng để dới dạng hàng tồn kho.
12
2.3. Năm 2002-2003:
31/12/2002 31/12/2003 Sử dụng vốn Nguồn vốn
I. Tài sản:
1.Tiền mặt và tiền gửi
2.Các khoản phải thu
3.Hàng tồn kho
4.TS lu động khác
5.TS cố định
6.Các khoả đầu t TC
dài hạn
II. Nguồn vốn
1.Nợ ngắn hạn
2.Nợ khác
3.Nguồn vốn-Quỹ
4.Nguồn kinh phí-quỹ
khác
26576630931
15644773614
24787332891
9689148
9796967894
135833333
31274883894
0
44030615985
1645727932
34795716489
24932151550
21640929319
37508237
9108503026
145833333
41429530965
429628619
46251937138
2486545232
8219085558
9287377936
27819089
10000000
3146403572
688464868
10154647071
429628619
2221321153
840817300
Tổng Cộng 76951227811 90660641954 17544282583 17481282583
Nhận xét:
DN khai thác nguồn vốn bằng cách chủ yếu là vay nợ ngắn hạn, tăng lợng
hàng tồn kho, từ nguồn vốn - quỹ
Trong tổng số nguồn vốn đợc cung ứng là 17,5 tỷ đồng vay nợ ngắn hạn là
10,1 tỷ chiếm 57,7%, tăng lợng hàng tồn kho là 3,1 tỷ chiếm 17,7%, từ nguồn vốn
và quỹ là 2,2 tỷ chiếm 12,6 %
Với tổng nguồn là 17,5 tỷ, DN đã sử dụng chủ yếu phần tăng các khoản phải
thu là 9,3 tỷ chiếm 53,1%, tăng lợng tiền mặt và tiền gửi là 8,2 tỷ chiếm 46,9%.
13
2.4.Năm 2003-2004:
31/12/2003 31/12/2004 Sử dụng vốn Nguồn vốn
I. Tài sản:
1.Tiền
2.Đầu t TC ngắn hạn
3.Khoản phải thu
4.Hàng tồn kho
5.TS lu động khác
6.TS cố định
7.Đầu t TC dài hạn
II. Nguồn vốn
1.Nợ ngắn hạn
2.Nợ khác
3.Nguồn vốn-Quỹ
4.Nguồn kinh phí
34795716489
0
24932151550
21640929319
37508237
3108503026
145833333
41429530965
492628619
46251937138
2486545232
19017031174
19893983690
29037612910
32551502303
32741406
8255664696
150000000
54139900151
513879498
51180764202
3103992328
19893983690
4105461360
10910572984
4166667
15778685315
4766831
852838330
12710369186
21250879
4928827064
617447096
Tổng cộng: 90660641954 108938536179 34914184701 34061346371
Nhận xét:
DN khai thác nguồn vốn chủ yếu bằng cách giảm lợng tiền, vay nợ ngắn
hạn, nguồn vốn- quỹ
Trong tổng số vốn đợc cung ứng là 34 tỷ đồng giảm lợng tiền là 15,8 tỷ
chiếm 46,5%, vay nợ ngắn hạn là 12,7 tỷ chiếm 37,4%, nguồn vốn và quỹ là 4,9 tỷ
chiếm 14,4%
Với tổng nguồn là 34,9 tỷ DN đã sử dụng chủ yếu để đầu t tài chính ngắn
hạn 19,9 tỷ chiếm 57%, tăng lợng hàng tồn kho là 10,9 tỷ chiếm31,2%, tăng các
khoản phải thu là 4,1 tỷ chiếm 8,5%
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét