Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

HDCT giáo dục mẫu giáo 4 tuổi_phần 2

Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
c) Khám sức khỏe định kỳ
Nhà trường cần khám sức khỏe định kỳ và tiêm phòng dịch đầy đủ cho các giáo viên,
cán bộ nhân viên. Nếu cô mắc bệnh truyền nhiểm hoặc nhiễm trùng cấp tính thì không
được trực tiếp chăm sóc trẻ.
II – VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1. Vệ sinh đồ dùng đồ chơi
a) Vệ sinh đồ dùng
- Bát, thìa, ca cốc phục vụ ăn uống cho trẻ cần có đủ qui định theo ngành: Mỗi trẻ có
va, cốc, bát, thìa, khăn mặt riêng và có ánh dấu để trẻ nhận ra. Bình, thùng đựng nước
uống cho trẻ phải có nắp đậy, cần được vệ sinh hàng ngày, để nơi sạch sẽ tránh bụi,
côn trùng. Tyuệt đốo không cho trẻ thò tay hoặc uống trực tiếp vào thùng đọung nước.
nước không uống hết sau một ngày phải đổ đi.
- Bát, thìa, ca, cốc uống nước của trẻ phải được rửa sạch hằng ngày, phơi nắng, tráng
nước sôi trước khi ăn.
- không nên dùng các loại bát, thìa, cốc bằng nhựa tái sinh hoặc sức mẻ cho trẻ ăn,
uống.
- Hằng ngày, giặt khăn rửa mặt của trẻ bằng xà phòng và nước sạch, sau đó phơi nắng
hoặc sấy khô. Hằng tuần, hấp khăn hoặc luộc khăn chní một lần.
- Bàn ghế, đồ trang trí thường xuyên lau bằng khăn ẩm để tránh bụi.
- Đồ dùng vệ sinh(xô, chậu…) dùng xong đánh rửa sạch sẽ, úp nơi khô ráo, gọn gàng
b) Vệ sinh đồ chơi
Đồ chơi của trẻ phải đảm bảo sạch sẽ, an toàn khi cho trẻ chơi. Hằng tuần nên vệ sinh
đồ chơi của trẻ ít nhất một lần.
2. Vệ sinh phòng tắm
a) Thông gió
Hằng ngày, trước khi trẻ đế lớp cô cần:
- Mở tất cả các cửa sổ và cửa ra vào để phòng được thông thoáng.
- Nên có phòng ngủ riêng thì khi trẻ ở phòng chơi, cô làm thông thoáng phòng ngủ.
b) Vệ sinh nền nhà
- Mỗi ngày, nên quét nhà và lau nhà ít nhất 3 lần(trước giờ đón trẻ, sau 2 bữa ăn sáng,
chiều).
- Nếu có trẻ đái dầm khi ngủ, sau khi trẻ ngủ dậy cần làm vệ sinh nơi ngủ để tránh mùi
khai(trước tiên phải thấm ngay nước tiểu bằng khăn khô rồi mới lau lại bằng khăn ẩm).
- Cô không được đi guốc, dép bẩn vào phòng trẻ. Không được để gia súc vào phòng
trẻ. Mỗi tuần, cần tổ chức tổng vệ sinh toàn bộ phòng trẻ: Lau các cửa sổ, quét mạng
nhện, lau bóng đèn, cọ rửa nền nhà, cọ giát giường, phơi chăn chiếu. Cùng với các bộ
phận khác làm vệ sinh bên ngoài(quét dọn sân vườn, khơi thông cống rãnh, phát bụi
rậm quanh nhà…).
c) Vệ sinh nơi đại tiện, tiểu tiện(nhà vệ sinh)
- Chỗ cho trẻ đi vệ sinh phải sạch sẽ, vì thế sau khi trẻ đi vệ sinh xong, cô phải kiểm tra
để đảm bảo nhà vệ sinh luôn sạch. Luôn kiểm tra để tránh trơn trược khi trẻ đi vệ sinh.
- Hằng ngày, tổng vệ sinh toàn bộ khu vệ sinh trước khi ra về.
- Hằng tuần, tổng vệ sinh toàn bộ khu vệ sinh và khu vực xung quanh.
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
3. Xử lí rác, nước thải
a) Xử lí rác
- Tập trung rác vào thùng đựng rác có nắp đậy, để xa ở phòng trẻ. Hằng ngày, phải đổ
rác để tránh tình trạng ứ đọng rác, cọ rửa thùng rác sau khi đổ rác.
- Trường hợp có hố rác chung của trường, sau mỗi lần đổ rác lại lấp phủ một lớp đất
mỏng, khi đầy hố, lấp đất dày 15 – 20cm.
b) Xử lí nước thải
- Thường xuyên khơi thông cống rãnh, tránh ứ động, nếu không sẽ tạo điều kiện cho
ruồi, muỗi sinh sản và phát triển. Hằng tuần tổng vệ sinh toàn bộ hệ thống cống rãnh.
4. Giữ sạch nguồn nước
- Cung cấp đủ nước sạch: Đảm bảo có đủ nước sạch cho trẻ dùng: tối thiểu trẻ học một
buổi là 10 lít/trẻ/buổi, còn trẻ bán trú là 50 – 60 lít/trẻ/ngày, bao gồm nước nấu ăn và nước
sinh hoạt.
- Nguồn nước sạch: Tốt nhất là nước máy. Trường hợp lấy từ nguồn nước giếng(giếng
khoang, giếng đào…) nước mưa, nước suối…thì phải xử lí hoặc lắng lọc bằng các phương
pháp lắng, lọc đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
- Đánh giá nguồn nước: Nước phải không màu, không mùi, không vị lạ. Nếu nguồn nước
có nghi ngờ nên đề nghị cơ quan y tế kiểm tra.
- Đảm bảo vệ sinh dụng cụ chứa nước;
+ Dụng cụ chứa nước phải đảm bảo sạch, có nắp đậy, dễ cọ rửa, không gây độc khi chứa
nước thường xuyên, nên có vòi để lấy nước.
+ Có kế hoạch thau rửa dụng cụ chứa nước, tránh để nước lưu quá lâu ngày(tùy theo chất
lượng nước và loại dụng cụ chứa nước mà có thể định kỳ 1 tháng/1 lần hoặc tối thiểu là 3
tháng/1 lần).
C- THEO DÕI SỨC KHỎE VÀ PHÒNG BỆNH
I – KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ
Mục đích khám sức khỏe định kỳ là để phát hiện sớm tình trạng sức khỏe và bệnh tật để
chữa trị kịp thời.
- Hằng năm, nhà trường cần liên hệ chặt chẽ với y tế địa phương(trạm y tế phường,
xã) để có kế hoạch khám sức khỏe định kỳ cho trẻ mỗi năm hai lần(đầu năm học và
cuối năm học).
- Giáo viên có nhiệm vụ phối hợp với nhà trường tổ chức khám định kỳ cho trẻ. Lưu
kết quả khám và thông báo cho gia đình kết quả kiểm tra sức khỏe của trẻ.
II – THEO DÕI THỂ LỰC VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
1. Chỉ số thể lực dùng để theo dõi trẻ
- Cân nặng (kg) theo tháng tuổi
- Chiều cao đứng (cm) theo tháng tuổi
- Cân nặng theo chiều cao đứng.
2. Yêu cầu
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Tiến hành cân trẻ 3 tháng một lần và đo trẻ 6 tháng một lần.
- Đối với trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ thừa cân – béo phì nên cân và theo dõi hàng
tháng. Nếu trẻ vừa trãi qua một đợt ốm, sức khỏe giảm sút, cần được kiểm tra cân
nặng để đánh giá sự phồi hục sức khỏe của trẻ.
- Có thể cân trẻ bằng bất kỳ loại cân nào nhà trường có nhưng phải thống nhất dùng
một loại cân cho các lần cân.
- Đo chiều cao đứng của trẻ bằng thước đo chiều cao (hoặc có thể dùng thước dây
đóng vào tường). Khi đo, chú ý để trẻ đứng thẳng và 3 điểm đầu, mông, gót chân
trên một đường thẳng. Chiều cao của trẻ được tính từ điểm tiếp xúc gót chân với
mặt sàn đến đỉnh đầu ( Điểm cao nhất của đầu trẻ ).
- Quy định một số ngày thống nhất cho các lần cân, đo.
- Sau mỗi lần cân, đo, cần chấm ngay lên biểu đồ để tránh quên và nhầm lẫn, sau đó
đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho từng trẻ và thông báo cho gia đình.
- Mùa đông tiến hành cân, đo trong phòng, tránh gió lùa, bỏ bớt quần áo để cân, đo
chính xác.
3. Cách đánh giá kết quả thể lực và tình trạng dinh dưỡng
a) Cân nặng theo tháng tuổi (được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng)
Sau mỗi lần cân, chấm biểu đồ mỗt điểm tương ứng với số cân và số tháng tuổi của trẻ,
nối các điểm chấm đó với nhau, ta sẽ được đường biểu diễn về sự phát triển của trẻ.

Ý nghĩa của các đường biểu diễn về sự phát triển của trẻ
- Khi đường biểu diễn nằm ở kênh A
+ Có hướng đi lên là phát triển bình thường
+ Nằm ngang là đe dọa
+ Đi xuống là nguy hiểm.
Trong trường hợp đường biểu diễn nằm ngang hoặc đi xuống, cần tìm nguyên nhân và
phối hợp với gia đình để có biện pháp can thiệp sớm, kịp thời chăm sóc, phòng chống
suy dinh dưỡng.
- Khi đường biểu diễn nằm ở kênh B (SDD độ I) : suy dinh dưỡng vừa.
- Khi đường biểu diễn nằm ở kênh C (SDD độ II) : suy dinh dưỡng nặng
- Khi đường biểu diễn nằm ở kênh D (SDD độ III) : suy dinh dưỡng rất nặng.
Lưu ý:
- Trong trường hợp trẻ nằm ở kênh B, C và D cần phối hợp với gia đình chặt chẽ và
cò biện pháp chăm sóc đặt biệt để nâng cao thể lực sức khỏe của trẻ.
- Khi cân nặng của trẻ nằm trên kênh A và tốc độ tăng cân hằng tháng nhanh, cần
theo dõi và có chế ăn uống hợp lý kết hợp với vận động phù hợp để tránh thừa cân
– béo phì.
b) Chiều cao theo tháng tuổi ( được theo dõi bằng biểu đồ chiều cao hoặc đánh giá
theo bảng chiều cao)
- Chiều cao nằm trong khoảng trung bình trở lên là phát triển bình thường. Chiểu cao
phản ánh trung thành tình trạng dinh dưỡng trong cả quá trình phát triển của trẻ, chiều
cao dù có tăng chậm nhưng không bao giờ đứng hoặc giảm đi như cân nặng.
- Chiều cao nằm trong khoảng trung bình trở xuống phản ánh sự thiếu dinh dưỡng
trong một thời gian dài hay tình trạng suy dinh dưỡng trường diễn (thể thấp còi).
BẢNG : CHIỀU CAO ĐÚNG THEO THÁNG TUỔI
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Tháng tuổi Chiều cao trung bình (cm)
Trẻ trai Trẻ gái
49 95,0 – 112,2 94,1 – 113,3
50 95,5 – 112,8 94,6 – 110,9
51 96,1 – 113,5 95,1 – 111,6
52 96,6 – 114,2 95,6 – 112,2
53 97,1 – 114,8 96,1 – 112,7
54 97,7 – 115,4 96,7 – 113,5
55 98,2 – 116,1 97,1 – 114,1
56 98,7 – 116,7 97,6 – 114,7
57 99,2 – 117,3 98,1 – 115,3
58 99,7 – 117,9 98,6 – 116,0
59 100,2 – 118,5 99,1 – 117,2
60 100,7 – 119,1 99,5 – 117,2
c) Cân ặng theo chiều cao đứng (tra theo bảng)
- Ứng với một chiều cao nhất định sẽ có một cân bặng tương ứng. Chỉ số này phản ánh sự
phát triển cân đối của cơ thể.
- Nếu cân nặng tương ứng với chiều cao thấp hơn bình thường phản ánh tình trạng thiếu
đinh dưỡng. Nếu cân nặng tương ứng với chiều cao hơn bình thường cần theo dõi thừa cân
– béo phì.
BẢNG : CÂN NẶNG THEO CHIỀU CAO ĐỨNG
Chiều cao
(cm)
Cân nặng nên có (kg) Chiều cao
(cm)
Cân nặng nên có (kg)
Trẻ trai Trẻ gái Trẻ trai Trẻ gái
93 11,4 – 16,9 11,2 – 16,7 109 15,2 – 21,8 14,8 – 21,7
94 11,6 – 17,2 11,4 – 17,1 110 15,5- 22,2 15,0 – 22,0
95 11,9 – 17,5 11,6 – 17,3 111 15,8 – 22,6 15,3 – 22,4
96 12,1 – 17,8 11,8 – 17,6 112 16,1 – 23,0 15,6 – 22,8
97 12,3 – 18,1 12,0 – 17,9 113 16,4 – 23,4 15,9 – 23,3
98 12,5 – 18,4 12,3 – 18,2 114 16,7 – 23,9 16,2 – 23,7
99 12,7 – 18,7 12,5 – 18,5 115 17,0 – 24,3 16,5 – 24,2
100 12,9 – 19,0 12,7 – 18,8 116 17,3 – 24,8 16,8 – 24,7
101 13,2 – 19,2 12,9 – 19,1 117 17,6 – 25,3 17,1 – 25,2
102 13,4 – 19,5 13,1 – 19,4 118 17,9 – 25,8 17,4 – 25,8
103 13,6 – 19,8 13,3 – 19,7 119 18,3 – 26,4 17,7 – 26,4
104 13,9 – 20,2 13,6 – 20,0 120 18,6 – 27,0 18,1 – 27,0
105 14,1 -20,5 13,8 – 20,3 121 18,9 – 27,5 18,4 – 17,6
106 14,4 – 20,8 14,0 – 20,6 122 19,3 – 28,2 18,8 – 28,3
107 14,7 – 21,1 14,3 – 21,0 123 19,6 – 28,8 19,1 – 29,0
108 14,9 – 21,5 14,5 – 21,3 124 20,0 – 29,5 19,5 – 29,8
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
III – TIÊM CHỦNG VÀ PHÒNG DỊCH
1. Tiêm chủng
- Giáo viên nhằc nhở và tuyên truyền cho phụ huynh tiêm phòng đầy đủ cho trẻ theo
hướng dẫn của y tế địa phương.
- Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của trẻ sau tiêm chủng:
+ Giữ vết tiêm chủng sạch sẽ, không để trẻ sờ mó hoặc gãi vào đó.
+ Trong ngày tiêm chủng, cần cho trẻ hoạt động ít.
+ Lấy nhiệt độ cho trẻ hằng ngày, nếu trẻ sốt cho trẻ ăn nhẹ, nghỉ ngơi.
+ Nếu trẻ đau vết tiêm chủng, chườm nóng chỗ tiêm chủng bằng gạt sạch.
- Báo cho y tế địa phương những trường hợp bất thường để có biện pháp xử lí kịp
thời
Lịch tiêm chủng
Tuổi Loại vắc xin Số lần Địa bàn triển
khai
1 – 5 tuổi Viêm não nhật Bản
Tiêm 3 mũi:
- Tiêm mũi 2 cáh mũi 1
sau 2 tuần.
- Tiêm mũi 3 cách mũi 2
sau một năm
Vùng có nguy cơ
2 – 5 tuổi Tả ( uớng trướic mùa
dịch hằng năm)
- Uống 2 lần: lần 2 uống
cách lần 1 sau 2 tuần
3 – 10 thuổi Thương hàn Tiêm 1 mũi
6 tuổi Sởi Tiêm mũi 2
( Nguồn: Chương trình tiên chủng mở rộng Quốc gia )
Lưu ý: Hằng năm, ngoài việc tổ chức tiêm chủng cho trẻ em theo lịch như trên còn có
những ngày tiêm chủng chiến dịch và có những đợt tiêm chủng đột xuất tùy theo tình
hình dịch bệnh ở các địa phương. Vì vậy giáo viên và nhà trường cần nắm được các
thông tin này từ y tế địa phương để tuyên truyền cho phụ huynh đưa con đi tiêm chủng
đầy đủ.
2. Phòng dịch
-Nếu trong lớp có một số trẻ mắc cùng một bệnh, cô báo cho nhà trường để mời y tế
đến khám, tìm nguyên nhân, có biện pháp để phòng dịch bệnh lây lan.
- Trường hợp trong vùng xảy ra một dịch nào đó, nhà trường cần phối hợp với y tế để
phòng dịch cho trẻ.
3. Thời gian cách ly một số bệnh truyền nhiễm
Khi trẻ mắc bệnh truyền nhiễm, phải để trẻ ở nhà trong thời kỳ lây bệnh và theo dõi
những trẻ khỏe để đề phòng dịch bệnh xảy ra.
Tên bệnh Thời gian cách ly trẻ bị bệnh
(ở nhà)
Theo dõi trẻ khỏe
( trong lớp)
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Thủy đậu Suốt thời gian trẻ mắc bệnh (7
ngày kể từ khi trẻ mọc nốt mọng
nước)
11 – 21 ngày
Bạch hầu Suốt thời gian trẻ mắc bệnh 7 ngày
Ho gà 30 ngày kể từ khi ma71c bệnh 14 ngày
Quai bị 21 ngày 21 ngày
Viêm gan 30 ngày - Theo dõi 10 ngày
Trong vòng 40 ngày
1. Tủ thuốc và cách sử dụng
Tủ thuốc và các thuốc thiết yếu giúp cho cô giáo có thể xử trí ban đầu khi trẻ bị ốm, khi
gặp một số tai nạn bất ngờ, hoặc trong việc phòng dịch bệnh cho trẻ ngay tại trường. Vì
vậy, trường mầm non (các lớp ở điểm lẻ) cần được trang bị tủ thuốc có đầy đủ các loại
thuốc và dụng cụ y tế thiết yếu.
a) Tủ thuốc
– Thuốc sát trùng ngoài da (cồn 70%, cồn iốt loãng 2,5%).
– Thuốc hạ nhiệt Paracetamol.
– ORESOL.
– Thuốc nhỏ mắt ( Cloramphenicol 0,4%)
– Nhiệt kế, kéo, kẹp bông (pince), các loại nẹp, băng vải đề cố định gãy xương.
– Bông thấm nước; gạc sạch, băng cuộn, băng dính, dầu cao.
b) Bảo quản tủ thuốc
- Tủ thuốc phải đóng chắc chắn, có nhiều ngăn để đựng (lọ thuốc, bông băng.v.v._,
cửa bằng kính và có khóa. Tủ thuốc phải treo cao trên tầm nới của trẻ.
- Các loại thuốc viên đều phải để trong lọ riêng có nắp đậy kín chặt. Mỗi lọ thuốc
đều phảo có nhạn dán ở ngoài và ghi rõ tên thuốc, cách dùng, liều lượng, hạn dùng.
Thường xuyên kiểm tra để vức bỏ những thuốc đã hết hạn dùng và bổ sung thuốc
mới.
- Tủ thuốc phải được giữ sạch sẽ, không được để lẫn bất kì thứ gì khác vào tủ thuốc.
Lưu ý:
- Các cô giáo không được tự ý dùng thuốc kháng sinh cho trẻ và các loại thuốc
khác ngoài tủ thuốc khi không có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Các thuốc sát trùng như crezin, cloramin để sát trùng các phòng và nhà vệ
sinh:
+ Không được để vào tủ thuốc và phải do cô phụ trách y tế (nếu có) hoặc phân
công một cô cất giữ ở một chỗ quy định riêng.
+ Không được để vào bất cứ chỗ nào trong phòng trẻ.
c) Cách sử dụng một số thuốc thông thường
- Cồn iốt 2,5% : dùng nguyên chất hợac pha loãng với một ít cồn 900 để bôi ngoài
da. Thường dùng để sát trùng vết thương nhỏ, rộng. Không dùng cồn biến chất, vì
da có thể bị ăn mòn. Bảo quản trong lọ đậy kín.
- Cloramphenicol 0,4%: chữa đau mắt đỏ, loét giác mạc; tra thuốc 3 – 6 lần/ngày.
- Pracetamol (viên nén 0,1; 0,2; 0,3 0,5g)
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ nhịêt – chữa đau khớp mãn, nhức đầu, đau mình mẩy,
đau lưng, đau do chấn thương (bong gân, gẫy xương), trị sốt (không kể nguyên nhân),
nhiểm khuẩn ở tai, mũi, họng, phế quản, sốt đo tiêm chủng, say nắng.
Trẻ em: ngày uống 2 – 3 lần sau khi ăn, mỗi lần tùy theo tuổi như nhau:
+ Từ 6 – 12 tháng: 0,025 – 0,05g (1/4 đến ½ viên loại 0,1g)
+ 13 tháng – 5 tuổi: 0,1 – 1,15g (1 đến 1,5 viên loại 0,1g)
Lưu ý:
+ Chống chỉ định (không được dùng) trong bệnh gan và thận nặng.
+ Dùng liều cao kéo dài gây hại cho gan.
+ Tránh dùng thuốc 2 tuần liên tục.
- ORESOL: xem phần thực hành pha ORESOL
IV – PHÒNG VÀ XỬ TRÍ BAN ĐẦU MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
1. Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) là một nhóm bệnh rất đa dạng do vi khuẩn hoặc vi
rút gây bệnh trên toàn bộ hệ thống đường thở, bao gồm đường hô hấp trên và dưới từ
mũi họng, thanh quản, khí phế quản đến nhu mô phổi. Phổ biến nhất là viêm họng,
viêm Amidan, viêm phế quản và viêm phổi.
a) Cách nhận biết và biện pháp xử trí ban đầu

Thể nhẹ: thường là NKHHC trên vao gồm các trường hợp viêm mũi, viêm amidan,
viêm xoang, viêm họng, viêm tai.
- Nhận biết
Trẻ thường có biểu hiện:
+ Sốt nhẹ dưới 38,5
0
C , kéo dài vài ngày đến một tuần.
+ Viêm họng, chảy nước mắt mũi, ho nhẹ.
+ Không có biểu hiện khó thở, trẻ vẫn ăn chơi bình thường.
- Xử trí ban đầu
+ Báo cho gia đình và trao đổi cách chăm sóc trẻ cho mẹ trẻ.
+ Không cần dùng kháng sinh, chăm sóc tại nhà và điều trị triệu chứng ( để trẻ nằm nơi
thoáng mát, giữ không bị lạnh và gió lùa, mặc quần áo rộng rãi để trẻ dễ thở).
+ Ăn đủ chất. Uống đủ nước (nước sôi để nguội hoặc nước quả). Thông thoáng mũi
họng cho trẻ dể thở (lau chùi mũi, nhỏ argyrol vào mũi ngày 2 – 3 lần). Giảm ho bằng mật
ong, ho bổ phế hoặc thuốc nam.

Thể vừa và nặng: hay gặp khi trẻ bị NKHHC dưới như viêm thanh quản, khí quản,
viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi và màng phổi
- Nhận biết
Trẻ thường có biểu hiện:
+ Sốt cao từ 38,5
o
C trở lên ( ở trẻ suy dinh dưởng có thể sốt hoặc sốt nhẹ).
+ Ho có đờm, nhịp thở nhanh, cánh mũi phập phồng, co kéo lồng ngực, tím tái, tình
trạng mệt mỏi quấy khóc, kém ăn.
Khi thấy trẻ ho, sốt cao trên 38,5
o
C nhịp thở nhanh, co rút lồng ngực, tím tái cần
chuyển ngay đến y tế gần nhất và báo cho cha mẹ.
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
b) Phòng bệnh
- Đảm bảo tiêm chủng đấy đủ cho trẻ trong những năm đầu. Chăm sóc nuôi dưỡng
trẻ tốt.
- Giữ vệ sinh nhà ở, lớp mẫu giáo. Không đun nấu trong nhà hoặc không để trẻ hít
thở khói thuốc lá, khói bếp, bụi bặm.
- Tránh nhiễm lạnh đột ngột. Không để trẻ nằm ngủ trưc tiếp dưới sàn nhà.
2. Bệnh ỉa chảy (tiêu chảy)
Ỉa chảy cấp là hiện tượng ngày ỉa trên 3 lần, phân lỏng nhiều nước, kéo dài vài giờ
đến vài ngày. Nếu ỉa chảy kéo dài trên hai tuần thì gọi là ỉa chảy mãn tính.
Trong ỉa chảy cấp, sự mất nước thường kéo theo mất muối natri, kali và máu nhiễm
toan.
a) Nguyên nhân
Các nguyên nhân chủ yếu của bênh ỉa chảy là kém vệ sinh và nguồn nước không sạch.
- Trẻ bị ỉa chảy là do ăn uống phải thức ăn ôi thiu hoặc bị nhiễm bẩn.
- Trẻ bị các bệnh nhiễm khuẩn khác như sởi, viêm phổi rồi bị ỉa chảy.
- Do dùng kháng sinh bừa bãi, hủy diệt các vi sinh vật có ích trong ruột, gây rối lọan
tiêu hóa.
b) Chăm sóc trẻ bị ỉa chảy

Chăm sóc trẻ trong khi bị ỉa chảy
- Cần cho trẻ uống thêm nước để thay thế cho chất dịch đã mất đi.
- Các loại đồ uống thích hợp cho trẻ để chống mất nước trong khi bị ỉa chảy là:
Oresol, cháo muối. Nếu không có các loại nước trên, có thể dùng các loại nước
khác như nước quả tươi, chè lõang, búp ổi, búp sim, dừa non…
- Cho trẻ uống một trong các loại nước uống kể trên sau mỗi lần trẻ ỉa chảy: mỗi lần
từ một nửa đến cả cốc nước lớn (khỏang 250ml). Nếu trẻ nôn, cho trẻ uống từ từ
từng ít một. Cần cho trẻ uống thêm nước cho đến khi ngừng ỉa chảy.

Chăm sóc trẻ sau khi bị ỉa chảy
- Trẻ bị ỉa chảy cần được tiếp tục ăn uống, không nên kiêng ăn. Trẻ cần ăn thức ăn
mềm và cho trẻ ăn làm nhiều bữa nhỏ (5 – 6 lần) trong một ngày.
- Hằng ngày cho trẻ ăn thêm bữa và léo dài ít nhất một tuần lễ: bồi dưỡng thêm cho
trẻ sau khi bị ỉa chảy là rất cần thiết để cho trẻ có thể hồi phục hoàn toàn. Trẻ được
coi là hồi phục hoàn toàn sau khi tiêu chảy, khi trẻ có cân nặng bằng trước khi trẻ
bị ỉa chảy.
Lưu ý: Khi trẻ bị ỉa chảy, không nên tùy tiện dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có hướng
dẫn của cá bộ y tế.
c) Phòng bệnh
- Không cho trẻ ăn thức ăn ôi thiu.
- Uống nước sạch đã đun sôi kỹ.
- Rửa tay sạch cho trẻ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn.
- Tiêm chủng đầy đủ, nhất là tiêm phòng sởi.
- Người chăm sóc trẻ rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn và chuẩn bị thức ăn cho trẻ.
- Giữ vệ sinh môi trường, sử dụng nguồn nước sạch.
Lưu ý: Phải đưa trẻ đến gặp ngay nhân viên y tế để khám khi trẻ có một trong các biểu
hiện nào dưới đây:
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
- Bị mất nước, biểu hiện: môi se, mắt trũng, rất khát nước; khóc không có nước
mắt, đái ít.
- Sốt, kém ăn và nôn nhiều.
- Đi ngoài ra nước nhiều lần trong 1 hoặc 2 giờ (hoặc có máu trong phân).
3. Béo phì ở trẻ em
Béo phì là tình trạng không bình thường của sức khỏe, trong đó có nguyên nhân do
dinh dưỡng.
a) Nhận biết
- Trẻ tăng cân nhanh, nhiều so với bình thường.
- Lớp mỡ dưới da dày.
b) Xử trí
- Chưa có biện pháp đặc hiệu.
- Khi nghi ngờ trẻ bị béo phì cần đưa trẻ đến khám y tế để tư vấn.
- Đối với trẻ em lứa tuổi mầm non, mục tiêu điều trị thừa cân, béo phì khác với
người trưởng thành, bởi vì trẻ em vẫn còn đang phát triển với sự phát triển khối nạc
của cơ thể, việc điều trị tập trung vào ngăn ngừa tăng cân hơn là tập trung vào giảm
cân như ở người trưởng thành ( theo Hội Dinh dưỡng điểu trị của Anh – 1996).
Lưu ý: Bất cứ mục tiêu điều trị nào liên quan đến điều hòa cân nặng cô thể và khối mỡ
của cơ thể đều phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự lớn lên và phát triển
của đứa trẻ.
c) Phòng bệnh
- Theo dõi cân nặng của trẻ, đối chiếu với chuẩn chiều cao cho phép, nếu có biểu
hiện của thứa cân thì kịp thời can thiệp với sự hướng dẫn của y tế.
- Thường xuyên trao đổi liên lạc giữa gia đình và nhà trường để có chế độ ăn uống,
chế độ sinh hoạt, chế độ rèn luyện thể lực phù hợp với trẻ để đề phòng thừa cân,
béo phì.
V – MỘT SỐ KỸ NĂNG TRONG CHĂM SÓC TRẺ
1. Tắm nắng và tắm không khí
Tắm nắng và tắm không khí là một biện pháp rèn luyên rất tốt, nâng cao sức đề kháng
của cơ thể .

Thời điểm tắm nắng
Mùa hè vào khoảng 7g30 đến 8g30 và mùa đông vào khoảng 8g30 đến 9g buổi sáng.
Tốt nhất cho trẻ tắm nắng 2 lần trong một ngày, lần 1 vào lúc tập thể dục buổi sáng, lần
2 cào lúc chơi trò chơi vận động hoặc dạo chơi ngoài trời, thời gian khoảng từ 20 – 30
phút.

Chuẩn bị trang phục cho trẻ
- Mùa hè nên cho trẻ mặc quần áo mỏng, mát, thoải mái, dễ thấm mồ hôi.
- Mùa đông đảm bảo cho trẻ đủ ấm. Những ngày có nắng ấm, có thể bỏ mũ, cởi tất
để cho da dẻ được tăng cường tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Lưu ý: Khi tắm nắng và tắm không khí, nếu thấy trẻ có dấu hiệu mặt đỏ, ra mồ hôi
nhiều phải cho trẻ vào bóng râm ngay và cho trẻ uống nước. trong lúc trẻ đang ốm (sốt,
viêm phổi, viêm họng…) không nên cho trẻ tắm nắng.
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai
Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
2. Phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm
a) Phát hiện sớm trẻ ốm
Khi đón trẻ và chăm sóc trẻ cả ngày, nếu thấy trẻ có gì khác thường phải theo dõi tình
hình sức khỏe của trẻ một cách cẩn thận. có thể trẻ sốt nhẹ vì nguyên nhân nào đó hoặc
do trẻ kém ăn, kém chơi sau khi ốm dậy. Nếu nghi ngờ trẻ mắc bệnh truyền nhiễm như
sởi, ho gà, cúm, thủy đậu,… hoặc sốt cao, viêm phổi,…phải đưa đến phòng y tế của
trường hoặc đưa trẻ đến khám ở cơ sở y tế gần nhất, đồng thời báo cho bố mẹ đến
chăm sóc trẻ ngay.

Phát hiện trẻ sốt
Để xác định trẻ có sốt hoặc sốt cao hay không, phải đo nhiệt độ cơ thể trẻ.
- Cách đo nhiệt độ cho trẻ: Có nhiều phương pháp đo nhiệt độ cho trẻ nhưng thông
dụng nhất là phương pháp cặp nách.
+ Thực hiện: Cô cần đầu trên của ống nhiệt kế và vẩy mạnh xuống cho tới khi cột thủy
ngân tụt xuống dưới vạch 35
o
C. Cô ngồi bế trẻ vào lòng, cầm ống nhiệt kế bên tay phải
nhấc cánh tay trái trẻ lên để giơ nách ra rồi đặt ống nhiệt kế váo nách và hạ tay trẻ
xuống, ép lấy nhiệt kế. Giữ cách tay trẻ như vậy trong 2 – 3 phút rồi lấy ra đọc nhiệt độ
(nhiệt độ cặp ở nách thấp hơn thân nhiệt thưc tế 0,5 – 0,6
o
C).
+ Đánh giá: Nhiệt độ cơ thể của trẻ bình thường là 36,5 – 37
o
C. khi nhiệt độ cơ thể
tăng trên 37
o
C là trẻ sốt nhẹ; 39 – 40
o
C là trẻ sốt cao. Trẻ có thể sốt do mắc các bệnh
nhiễm trùng, do mất nước, do mặc quá nhiều quần áo, do trời nóng và khát nước.

Phát hiện trẻ thở nhanh trong bệnh đường hô hấp
Nhịp thở biểu hiện tình trạng hô hấp của trẻ. Trẻ thở nhanh là biểu hiện tình trạng bệnh
của đường hô hấp. Vì vậy phải đếm nhịp thở của trẻ khi thấy trẻ đang mắc bệnh đường
hô hấp có biểu hiện không bình thường hoặc khó thở.
Cách đếm nhịp thở: Đặt trẻ nằm ngữa trên giường, vén áo để có thể quan sát toàn bộ
lồng ngực của trẻ. Dùng đồng hồ có kim giây quan sát lồng ngực và đếm nhịp thở, mỗi
lần ngực phồng lên là một nhịp thở, Đếm trong một phút. Trẻ 12 tháng – 5 tuổi nếu
nhịp thở trên 40 lần trong 1 phút là thở nhanh.
b) Chăm sóc trẻ ốm
* Chăm sóc khi trẻ sốt cao
Đặt trẻ nằm nơi yên tĩnh, cho trẻ uống nước quả, nước chè đường. Cởi bớt quần áo, lâu
mình cho trẻ bằng nước ấm. nếu trẻ toát mồ hôi cần thay quần áo và lau khô da, không
nên chườm lạnh cho trẻ. Cho trẻ uống Paracetamol theo chỉ dẫn để đề phòng trẻ bị co
giật và báo ngay cho cha mẹ hoặc đưa trẻ đến cơ sở y tế.

Chăm sóc khi trẻ nôn
- Đặt trẻ nằm nghiêng hoặc ngồi dậy đề phòng trẻ hít phải chất nôn gây ngạt.
- Lau sạch chất nôn trên người trẻ, thay quần áo (nếu cần).
- Thu dọn chất nôn và quan sát chất nôn, lưu giữ chất nôn vào dụng cụ sạch, kín để
báo với y tế và cha mẹ trẻ.
Lưu ý : khi chăm sóc trẻ nôn, cô cần có thái độ ân cần, dịu dàng, không làm trẻ sợ hãi,
tránh để trẻ bị lạnh. Sua khi trẻ nôn ch trẻ uống nước ấm ít một, có thể cho trẻ ăn nhẹ.
Trẻ nôn nhiều cần khẩn trương đưa bé đến cơ sở y tế, đồng thời báo cho cha mẹ trẻ.

Cách cho trẻ uống thuốc
Cô chuẩn bị sẵn cốc đựng nước, thuốc cần cho trẻ uống. Cô ngồi đối diện với trẻ, đưa
thuốc cho trẻ và động viên trẻ tự cho thuốc vào miệng và đưa nước cho trẻ tự uống. sau
đó bảo trẻ há miệng để xem trẻ đã nuốt hết thuốc chưa.
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét