Vấn đề môi trờng đối với các lãnh thổ tập trung công nghiệp nh Thành phố Hồ Chí Minh, Biên
Hòa, Vũng Tàu
2. Trung tâm công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (2 điểm)
a) Đọc, xác định cơ cấu ngành : 1,5 điểm
Đọc bản đồ
Công nghiệp chung
Đọc bản đồ Công nghiệp
Hóa chất Hóa chất phân bón, hóa chất khác
Cơ khí Cơ khí chế tạo máy, cơ khí chế tạo các phơng tiện vận tải,
cơ khí chính xác, cơ khí sửa chữa
Dệt Dệt, tơ, sợi
May mặc May, nhuộm, da
Thực phẩm Đồ hộp, đờng, bánh kẹo, rợu bia
Luyện kim đen Luyện kim đen
Luyện kim màu Luyện kim màu
Chế biến gỗ Giấy, gỗ, diêm
Vật liệu xây dựng Vật liệu xây dựng
Sành, sứ, thủy tinh Sành, sứ, thủy tinh
Nếu chỉ đọc bản đồ Công nghiệp chung : 1 điểm
b) Nhận xét : 0,5 đ
Các ý chính :
Tp Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc.
Cơ cấu đa ngành.
Câu 4 (6 điểm)
1. (3 điểm)
a) Vùng TD + MN (1,5đ)
Trong cơ cấu ngành, khu vực nông, lâm nghiệp chiếm tỉ trọng cao (49%), trớc hết vì công
nghiệp, xây dựng kém phát triển, nền kinh tế vẫn chủ yếu phải dựa vào nông, lâm nghiệp.
Cũng một phần là hiện nay, ở miền núi và trung du, đây là một thế mạnh (tơng đối). Ngành
dịch vụ chiếm tỉ trọng tơng đối cao, do những xu thế mới trong phát triển dịch vụ những năm
gần đây.
b) Vùng ĐB + VB (1,5đ)
Trong cơ cấu ngành, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, vì đây là một vùng kinh tế đã
tơng đối phát triển hơn, nơi tập trung nhiều thành phố lớn, các trung tâm công nghiệp lớn.
Ngành xây dựng chiếm tỉ trọng tơng đối khá do sự phát triển mới đây. Đáng chú ý : tỉ trọng
của khu vực nông, lâm nghiệp tơng đối thấp không phải vì ĐB + VB không có thế mạnh về
210
nông, lâm nghiệp mà vì các ngành khác phát triển, đóng góp nhiều hơn vào cơ cấu GDP của
vùng.
2) 3 điểm. Mỗi biểu đồ 1 điểm.
Trong bài này, cách tốt nhất là vẽ ba biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP của từng vùng và
cả nớc. Ba biểu đồ này có thể có kích thớc bằng nhau. Nếu trong trờng hợp kích thớc khác
nhau, thì cũng không vì thế mà thêm điểm và cũng không trừ điểm nếu sự khác biệt kích thớc
biểu đồ không phù hợp với thực tế. Học sinh cũng có thể dùng 3 biểu đồ cột chồng thay cho 3
biểu đồ tròn.
Đề THI chọn học SINH GIỏI quốc gia bậc THPT
Năm học 1997 1998
Bảng A
Câu 1 (6 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây :
Tình trạng việc làm phân theo vùng ở nớc ta năm 1996
(đơn vị tính : nghìn ngời)
Các vùng lớn Lực lợng
lao động
Số ngời cha có việc làm th-
ờng xuyên
Cả nớc 35 886 965,5
Miền núi và trung du phía Bắc 6 433 87,9
Đồng bằng sông Hồng 7 383 182,9
Bắc Trung Bộ 4 664 123
Duyên hải Nam Trung Bộ 3 805 122,1
Tây Nguyên 1 442 15,6
Đông Nam Bộ 4 391 204,3
Đồng bằng sông Cửu Long 7 748 229,9
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mức độ ngời cha có việc làm thờng xuyên phân theo các
vùng lớn ở nớc ta.
b. Phân tích biểu đồ và rút ra các nhận xét cần thiết.
Câu 2 (6 điểm)
Sử dụng tập Atlát Địa lí Việt Nam :
a. Hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc xây dựng công nghiệp của miền núi và trung
du phía Bắc.
b. Hãy phân tích đặc điểm phân bố các điểm công nghiệp và các trung tâm công nghiệp ở miền
núi và trung du phía Bắc.
Câu 3 (6 điểm)
Sử dụng tập Atlát Địa lí Việt Nam :
211
a. Hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển cây công nghiệp ở vùng Tây
Nguyên.
b. Hãy nêu những biện pháp khắc phục những hạn chế đó.
Câu 4 (2 điểm)
Dựa vào bảng thống kê, hãy trình bày và giải thích kết cấu dân số theo giới tính ở từng vùng dới
đây :
(đơn vị : %)
Một số vùng lớn Tỉ lệ tăng dân số
Giới tính
Nam Nữ
Miền núi và trung du phía Bắc 2,82 48,9 51,1
Tây Nguyên 5,64 49,3 50,7
Đồng bằng sông Hồng 2,24 47,8 52,2
Đáp án
Câu 1 (6 điểm)
a) Trớc hết học sinh cần trình bày đợc : mức độ cha có việc làm thờng xuyên thể hiện bằng tỉ lệ
ngời cha có việc làm thờng xuyên trong toàn bộ lực lợng lao động (tính bằng %) (0,5đ).
Từ đó tính đợc mức độ cha có việc làm thờng xuyên phân theo các vùng lớn ở nớc ta. Cụ thể
nh sau (1,5đ) :
Lực lợng
lao động
Số ngời không có
việc làm
thờng xuyên
Tỉ lệ cha có việc
làm
thờng xuyên
Cả nớc 35866 965,6 2,69%
Miền núi và trung du phía Bắc 6433 87,9 1,37%
Đồng bằng sông Hồng 7383 182,7 2,47%
Bắc Trung Bộ 4664 123 2,64%
Duyên hải Nam Trung Bộ 3805 122,1 3,21%
Tây Nguyên 1442 15,6 1,08%
Đông Nam Bộ 4391 204,3 4,65%
Đồng bằng sông Cửu Long 7748 229,9 2,97%
Sau đó vẽ biểu đồ cột (hoặc biểu đồ thanh ngang) thể hiện mức độ cha có việc làm thờng
xuyên phân theo vùng (2 đ).
Nếu học sinh vẽ theo thanh ngang, cần chú ý thứ tự các vùng từ Bắc xuống Nam. Trong trờng
hợp này, cách vẽ biểu đồ thanh ngang đợc đánh giá cao hơn so với cách vẽ biểu đồ cột đứng.
Trong trờng hợp học sinh dùng biểu đồ hình tròn để thể hiện cơ cấu số lợng ngời cha có việc
làm thờng xuyên phân theo vùng thì không chấm điểm.
212
b) Phân tích biểu đồ (2 đ)
Tỉ lệ cha có việc làm thờng xuyên trung bình cả nớc là 2,69%. Các vùng có tỉ lệ cha có việc
làm thờng xuyên cao hơn trung bình cả nớc là Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông nam Bộ và
Đồng bằng sông Cửu Long (0,5đ).
Các vùng có tỉ lệ cha có việc làm thờng xuyên thấp là Tây Nguyên, Miền núi và trung du phía
Bắc (0,25đ).
Vùng có tỉ lệ cha có việc làm thờng xuyên cao nhất là Đông Nam Bộ (0,25đ).
Giải thích sự khác biệt trong tỉ lệ cha có việc làm thờng xuyên giữa các vùng : ở các vùng tính
chất thuần nông cao, thì tỉ lệ cha có việc làm thờng xuyên thấp (điển hình là Tây Nguyên). ở
vùng Đông Nam Bộ, tỉ lệ cha có việc làm thờng xuyên đặc biệt cao có liên quan đến tỉ lệ
không có việc làm cao ở các thành phố lớn (1đ).
Câu 2 (6 điểm)
Học sinh phải sử dụng các trang bản đồ : Vùng kinh tế Bắc Bộ, Địa chất Khoáng sản, Dân c và
dân tộc, Công nghiệp.
1) Các ý chính phải phân tích đợc qua các bản đồ :
a) Thế mạnh : (2,0 điểm)
Vị trí địa lí : Giáp phía nam Trung Quốc, Lào. Giáp vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung
Bộ. Giáp Biển Đông. Thí sinh cần phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển công
nghiệp của vùng (trong việc cung ứng nguyên, nhiên liệu, năng lợng, tiếp thu khoa học kĩ
thuật, nguồn lao động lành nghề, tiêu thụ sản phẩm ) (0,5đ)
Khả năng giao lu với bên ngoài : bằng đờng bộ, đờng sắt, đờng biển, đờng hàng không, đờng
thủy (0,5đ).
Giàu tài nguyên thiên nhiên để phát triển cơ cấu công nghiệp (1,0đ).
Các khoáng sản chủ yếu và sự phân bố của chúng (đọc bản đồ Địa chất khoáng sản) : than
Quảng Ninh, apatit Yên Bái, Lào Cai, đồng Lào Cai, thiếc Cao Bằng, Tuyên Quang, bôxit Cao
Bằng, Lạng Sơn
Nguồn thủy năng (trên sông Đà, sông Chảy ), tài nguyên rừng, biển. Chú ý cả thế mạnh về
việc phát triển một số loại nguyên liệu nông nghiệp chủ yếu cho công nghiệp chế biến nông
sản (nhất là chè, thuốc lá và một số đặc sản có nguồn gốc cận nhiệt).
b) Hạn chế : (1đ)
Vùng này đã đợc khai thác từ lâu nên tài nguyên bị cạn kiệt (0,25đ).
Hạn chế về cơ sở hạ tầng, làm cho việc giao lu trong và ngoài vùng còn khó khăn, nhất là với
các vùng sâu, vùng xa, biên giới (0,5đ).
Là vùng sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc ít ngời, có trình độ phát triển thấp (0,25đ).
2) Dựa vào bản đồ (Vùng kinh tế Bắc Bộ và bản đồ Công nghiệp, học sinh cần nêu đặc điểm
phân bố các điểm và trung tâm công nghiệp (3 điểm).
Nhận định khái quát (1,5đ), mỗi ý 0,5đ.
213
+ Các điểm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp nhỏ phân bố ở các thị xã miền núi, gắn với
việc chế biến nông sản (chè Hà Giang, thực phẩm ở Lạng Sơn, Mộc Châu, Sơn La, Lai Châu),
khai thác và chế biến gỗ (Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn), khai thác khoáng sản (Lào Cai,
Tĩnh Túc)
+ Các trung tâm công nghiệp ở trung du thờng có quy mô trung bình, riêng Quảng Ninh là trung
tâm công nghiệp lớn. Cơ cấu ngành tơng đối đa dạng, với u thế là các ngành công nghiệp nặng
và một số ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
+ Nhìn chung công nghiệp ở miền núi và trung du phía Bắc còn kém phát triển. Mặc dù có cơ sở
tài nguyên thiên nhiên tốt nhng thiếu sự đồng bộ của nguồn lao động có tay nghề, cơ sở hạ
tầng nhất là giao thông vận tải.
Một số trung tâm công nghiệp điển hình (1,5đ), mỗi mục nhỏ 0,3đ.
+ Quảng Ninh : khai thác than, cơ khí.
+ Bắc Giang : hóa chất phân bón, thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí.
Thái Nguyên : luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí chế tạo máy, nhiệt điện nhỏ, khai thác
chế biến gỗ, chế biến chè.
Việt Trì : hóa chất, nhiệt điện, cơ khí, vật liệu xây dựng, thực phẩm, khai thác chế biến gỗ,
giấy.
Hòa Bình : thủy điện, vật liệu xây dựng.
Học sinh cần nêu đợc các ngành công nghiệp có mặt ở từng địa điểm, nếu chỉ nêu tên mà
không nêu tên ngành công nghiệp có ở đó thì không cho điểm.
Câu 3 (6 điểm)
Học sinh cần sử dụng những bản đồ sau : Bản đồ Đất, bản đồ Khí hậu, bản đồ Dân c và dân tộc,
bản đồ Vùng kinh tế Nam Trung Bộ.
1) Thế mạnh và hạn chế (4 điểm)
a) Thế mạnh (2 đ). Mỗi ý 1 điểm.
Địa hình, đất trồng : cao nguyên xếp tầng, với diện tích đất đỏ badan rộng lớn, màu mỡ, thuận
lợi cho sự phát triển các cây công nghiệp, nhất là các cây công nghiệp lâu năm.
Khí hậu : cận xích đạo, có sự phân hoá theo độ cao (phân biệt hai biểu đồ khí hậu của trạm
Plây Ku và trạm Đà Lạt). Vì thế, có thể trồng các cây công nghiệp nhiệt đới điển hình nh cao
su, cà phê, hồ tiêu và cả các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt nh chè Khí hậu chia
thành hai mùa : mùa ma và mùa khô. Mùa khô kéo dài là điều kiện thuận lợi để phơi sấy, bảo
quản sản phẩm.
b) Hạn chế (2 điểm). Mỗi ý 0,5đ.
Mùa khô kéo dài, mực nớc ngầm hạ thấp, làm thủy lợi khó khăn, tốn kém.
Mùa ma lớn đi sau mùa khô kéo dài, nên trên địa hình dốc của
cao nguyên, đất badan vụn ở dễ bị xói mòn nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại.
Là vùng tha dân nhất nớc ta, lại là vùng có các dân tộc ít ngời sinh sống. Thiếu lao động nói
chung và lao động lành nghề, cán bộ khoa học kĩ thuật nói riêng.
214
Cơ sở hạ tầng thiếu thốn nhiều, nhất là mạng lới giao thông, các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục,
dịch vụ kĩ thuật. Công nghiệp mới trong giai đoạn hình thành.
2) Những biện pháp khắc phục những hạn chế đó (2 đ). Mỗi ý 0,5đ
Làm thủy lợi (làm hồ thủy lợi, khoan giếng).
Bảo vệ rừng để chống xói mòn, bảo vệ nguồn nớc về mùa khô.
Di dân lên Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp. Đồng thời đẩy mạnh đào tạo nguồn
nhân lực tại chỗ, chuyển giao công nghệ trồng và chế biến cây công nghiệp cho đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên.
Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp ở Tây Nguyên, nhất là các nhà máy
chế biến các sản phẩm cây công nghiệp.
Câu 4 (2 điểm)
Yêu cầu học sinh phải hiểu rằng tỉ lệ dân số tính bằng %, cơ cấu giới tính cũng tính bằng %.
1) Nhận xét (1 điểm, mỗi ý 0,5đ)
Nét chung của cơ cấu giới tính cả 3 vùng là tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam (đây cũng là nét chung
của cả nớc).
Trong 3 vùng thì Tây Nguyên có tỉ lệ nam cao nhất, tỉ lệ nữ thấp nhất. ở đồng bằng sông
Hồng, tỉ lệ nam thấp nhất, tỉ lệ nữ cao nhất. Miền núi và trung du phía Bắc ở vị trí trung bình.
2) Giải thích : (1 đ). Mỗi ý 0,5đ
Cơ cấu giới tính chịu ảnh hởng của sự di dân.
Tây Nguyên là vùng nhập c (tỉ lệ tăng dân số cao), nên tỉ lệ nam cao hơn mức trung bình.
Đồng bằng sông Hồng là vùng xuất c, nên tỉ lệ nam thấp hơn mức trung bình.
215
Kì THI chọn học SINH GIỏI quốc gia
Năm học 1998 1999
Bảng B
Câu 1 (4 điểm)
Dựa vào các thông số dới đây về đặc điểm phân bố dân c trên Trái Đất :
% dân số thế giới
Khu vực ôn đới 58
Khu vực nhiệt đới 40
Các vùng có độ cao 0 500m
82
Vùng ven biển và đại dơng, 16% diện tích đất nổi 50
Cựu lục địa (châu Âu, á, Phi), 69% diện tích các châu lục
86,3
Tân lục địa (châu Mĩ, châu úc), 31% diện tích các châu lục
13,7
Hãy rút ra các nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c.
Câu 2 (4 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm ma của khu
vực Huế và Đà Nẵng. Giải thích tại sao có những đặc điểm ma nh vậy.
Câu 3 (6 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy so sánh hai vùng chuyên canh cây
công nghiệp Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 4 (6 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây :
Diện tích và sản lợng cà phê (nhân)
Năm Diện tích gieo trồng (nghìn ha) Sản lợng (nghìn tấn)
1980 22,5 8,4
1985 44,7 12,3
1990 119,3 92,0
1995 186,4 218,0
1997 270,0 400,2
a. Hãy dùng loại biểu đồ kết hợp (biểu đồ đờng và biểu đồ cột) để thể hiện diễn biến diện tích và
sản lợng cà phê trong thời gian 1980 1997.
b. Hãy phân tích các nhân tố tạo ra sự phát triển mạnh sản xuất cà phê trong thời gian trên.
c. Phân tích mối quan hệ giữa diễn biến diện tích và sản lợng cà phê qua các năm.
đáp án
216
Câu 1 (4 điểm)
Các nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c (phản ánh ở bảng số liệu) :
Khí hậu ấm áp, ôn hòa thì dân c tập trung đông (1,0đ).
Địa hình : dân c tập trung chủ yếu ở vùng địa hình thấp (đồng bằng). Vùng núi cao, địa hình
hiểm trở thì tha dân (1,0đ).
Vùng ven đại dơng, biển : có nhiều điều kiện thuận lợi tập trung đông dân c (1,0đ).
Lịch sử khai thác lãnh thổ : khu vực mới khai thác, mật độ dân số thấp hơn so với các khu vực
đã khai thác từ lâu đời (1,0đ).
Kết luận chung về các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố dân c : điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên, sự phân bố sản xuất, trình độ phát triển kinh tế xã hội, lịch sử định c
khai thác lãnh thổ : dùng để thởng (1/2 điểm) cho những thí sinh làm đợc các ý trên nhng
cha đạt điểm tối đa.
Câu 2 (4 điểm)
1) Đặc điểm ma (2đ)
Là khu vực (các tỉnh) có lợng ma trung bình năm cao nhất so với các tỉnh ở đồng bằng (1/2đ)
Có mùa ma chủ yếu vào mùa đông (1/2đ)
Lợng ma cao nhất vào các tháng 10, 11 (1/2đ)
Có lợng ma tháng 10 cao nhất cả nớc (1/2đ)
2) Giải thích đặc điểm ma trên của khu vực Huế Đà Nẵng (2đ)
Khu vực này chịu ảnh hởng của gió mùa mùa đông qua biển (1/2đ)
Nằm trớc các sờn đón gió mùa mùa đông (1/2đ)
Tháng 10, 11 là thời kì dải hội tụ nhiệt đới thờng án ngữ ở khu vực Huế Đà Nẵng (1đ)
Nếu thí sinh làm tơng đối tốt câu 2, những cha đạt điểm tối đa (4đ) thì có thể xét thởng điểm
cho những trờng hợp sau đây :
Sở dĩ mùa hạ ở khu vực này ít ma là do ảnh hởng của gió phơn tây nam (1/2đ)
Đà Nẵng có ma ít hơn Huế là do ảnh hởng của khối núi Bạch Mã (1/2đ)
Câu 3 (6 điểm)
So sánh hai vùng chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi (TD
MN) phía Bắc.
1) Giống nhau (2đ)
Đều là miền núi và trung du (1/2đ)
Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày
(1/2đ)
Có truyền thống trồng cây công nghiệp (1/2đ)
Đều chuyên môn hóa về cây công nghiệp, trớc hết là cây công nghiệp dài ngày. Bên cạnh đó,
cây công nghiệp ngắn ngày khá phổ biến (1/2đ).
217
2) Khác nhau (4đ)
a) Tài nguyên thiên nhiên (xem Atlát) (1,5đ)
Địa hình : Đông Nam Bộ chủ yếu là đồi lợn sóng, thấp dới 200m. TD
MN phía Bắc : đồi, núi
thấp và trung bình, độ cao phổ biến 500
1000m (1/2đ).
Đất đai : Đông Nam Bộ chủ yếu là đất phù sa cổ, feralit phát triển trên đá badan và đá macma.
TD phía Bắc chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến, đá gơnai và đá mẹ khác
(1/2đ).
Khí hậu : Đông Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm (khí hậu cận xích đạo). TD
MN phía Bắc có khí hậu nhiệt đới, mùa đông lạnh (có tính chất cận nhiệt đới) (1/2đ).
b) Kinh tế xã hội (1đ)
TD MN phía Bắc có mật độ dân số thấp, nhiều dân tộc ít ngời. Cơ sở hạ tầng yếu kém, cơ sở
công nghiệp chế biến nhỏ bé (1/2đ).
Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao hơn nhiều, tập trung nhiều lao động lành nghề, kĩ thuật
cao. Cơ sở hạ tầng mạnh, tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến (1/2đ).
c) Sản xuất cây công nghiệp (1đ)
Mức độ tập trung sản xuất : Đông Nam Bộ có mức tập trung rất cao. TD
MN phía Bắc có mức
độ tập trung hóa thấp, sản xuất phân tán hơn (1/2đ).
Hớng chuyên môn hóa : Đông Nam Bộ chủ yếu là các cây có nguồn gốc nhiệt đới, các cây a
nhiệt khá điển hình (cao su, cà phê, điều, mía ). TD
MN phía Bắc lại chủ yếu là các cây có
nguồn gốc cận nhiệt nh chè, trẩu, sở, các cây đặc sản nh hồi (1/2đ).
d) Vị trí của mỗi vùng trong sản xuất cây công nghiệp của đất nớc : Đông Nam Bộ là vùng có
diện tích tự nhiên nhỏ nhng là vùng chuyên canh cây công nghiệp trọng điểm số một ; TD
MN phía Bắc có diện tích tự nhiên lớn nhất, nhng là vùng trọng điểm cây công nghiệp đứng
thứ ba (1/2đ).
Câu 4 (6 điểm)
a) Vẽ biểu đồ kết hợp (biểu đồ đờng và biểu đồ cột) (1,5đ)
Thí sinh có thể tùy chọn chỉ tiêu diện tích (hoặc sản lợng) để biểu diễn bằng biểu đồ cột. Chỉ
tiêu còn lại sẽ biểu diễn bằng bằng biểu đồ đờng.
Loại biểu đồ có hai trục tung. Ghi rõ nhãn của trục tung và trục hoành.
Khoảng cách giữa các vạch trên trục hoành phải tơng ứng với khoảng cách giữa các năm :
khoảng cách giữa 1995 1997 là 2 năm. Còn lại là 5 năm.
Phải có chú giải của biểu đồ.
b) Phân tích các nhân tố tạo ra sự phát triển mạnh sản xuất cà phê trong thời gian kể trên (3đ)
Nớc ta có nguồn tài nguyên dồi dào để phát triển cây công nghiệp nói chung, cây cà phê nói
riêng. Chú ý phân tích tài nguyên đất (đất badan) và tài nguyên khí hậu (nhiệt đới gió mùa,
cận xích đạo) (1,5đ).
Chính sách đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp chủ đạo cho xuất khẩu. Việc đẩy mạnh phát
triển cây công nghiệp nói chung, cây cà phê nói riêng ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (1/2đ).
218
Tác động của công nghiệp chế biến (1/2đ).
Yếu tố thị trờng. Tác động của hoạt động ngoại thơng (1/2đ).
c) Phân tích mối quan hệ giữa diễn biến diện tích và sản lợng cà phê qua các năm (1,5đ)
Diện tích gieo trồng và sản lợng cà phê đều tăng (1/2đ).
Trong thời gian đầu (1980 1985), diện tích gieo trồng tăng nhanh, nhng sản lợng cà phê tăng
chậm. Đó là do tăng diện tích cà phê mới trồng là chính. Cà phê là cây công nghiệp lâu năm,
phải mất một số năm từ khi gieo trồng mới cho sản phẩm (1/2đ).
Trong những thời kì tiếp theo, sản lợng cà phê tăng nhanh hơn nhiều so với sự tăng diện tích
gieo trồng. Đó là vì những diện tích trồng cà phê từ giai đoạn trớc đã cho năng suất cao và ổn
định (1/2đ).
Kì THI chọn học SINH GIỏI quốc gia
Năm học 1998 1999
bảng a
Câu 1 (4 điểm)
Mục b của câu hỏi này thí sinh làm bài vào phách đính kèm.
Dựa vào lợc đồ, hãy :
a) Cho biết lợc đồ của tháng nào ? Mùa nào ? Giải thích vì sao là lợc đồ của mùa đó.
b) Điền vào lợc đồ những vùng có ma trong thời gian đó.
Câu 2 (4 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm ma của khu
vực Huế và Đà Nẵng. Giải thích tại sao có những đặc điểm ma nh vậy ?
219
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét