Bài 2. Làm quen với Chơng trình và Ngôn ngữ lập trình
Bài thực hành 1. Làm quen với Turbo Pascal
Bài 3. Chơng trình máy tính và dữ liệu
Bài thực hành 2. Viết chơng trình để tính toán
Bài 4. Sử dụng biến trong chơng trình
Bài thực hành 3. Khai báo và sử dụng biến
Bài 5. Từ bài toán đến chơng trình
Bài 6. Câu lệnh điều kiện
Bài thực hành 4. Sử dụng lệnh điều kiện if then
Bài 7. Câu lệnh lặp
Bài thực hành 5. Sử dụng lệnh lặp for do
Bài 8. Lặp với số lần cha biết trớc
Bài thực hành 6. Sử dụng lệnh lặp while do
Bài 9. Làm việc với dãy số
Bài thực hành 7 Xử lí dãy số trong chơng trình
Phần 2 - Phần mềm học tập
Luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out
Tìm hiểu thời gian với phần mềm Sun Times
Học vẽ hình với phần mềm Geogebra
Quan sát hình không gian với phần mềm Yenka
Đề xuất phân bổ thời lợng:
Nội dung Bài lí thuyết hoặc lí
thuyết kết hợp thực hành
Bài thực
hành
Tổng số
tiết
Phần 1. Lập trình đơn giản 9 7 34
Phần 2. Phần mềm học tập 4 16
Bài tập 8
Ôn tập 4
Kiểm tra 8
Tổng cộng 13 7 70
-
7
-
-
-
-
2. Một số giải thích
a) Sách giáo khoa Tin học dành cho THCS - Quyển 3 đợc biên soạn bám sát
theo nội dung, yêu cầu của Chơng trình giáo dục phổ thông môn Tin học,
cấp THCS, phần III đã đợc ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-
BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Phần 1 gồm 9 bài lí thuyết, mỗi bài dạy trong 02 tiết lí thuyết và 01 tiết bài
tập, riêng bài 5 dạy trong 04 tiết lí thuyết và và 02 tiết bài tập; các Bài 1 và
2 không có tiết bài tập riêng. Có 7 bài thực hành, mỗi bài dạy trong 02 tiết.
Phần 2 gồm 4 bài lí thuyết kết hợp thực hành. Mỗi bài đợc dạy trong trọn
vẹn 04 tiết. Về cơ bản 8 tiết bài tập dành cho việc làm bài tập phần 1 (Lập
trình đơn giản), phần 2 (Phần mềm học tập) không cần tiết bài tập.
c) Thời lợng dành cho ôn tập cuối kì là 04 tiết, mỗi học kì 02 tiết. Thời lợng
dành cho các bài kiểm tra định kì là 8 tiết, mỗi học kì 04 tiết.
Việc phân bổ thời lợng trên đây chỉ là tơng đối, trong quá trình dạy học giáo viên
(GV) có thể điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn.
d) Trong phân bổ thời lợng, số tiết bài tập là khá nhiều (8 tiết). Điều này thể
hiện câu hỏi, bài tập là một phần quan trọng trong việc giúp HS tiếp thu
kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
e) Các nội dung đọc thêm ở cuối bài là không bắt buộc, tránh yêu cầu tất cả
HS phải đọc, hiểu, gây quá tải. GV có thể chọn lựa, giới thiệu, giải thích
đôi chút để gây hứng thú cho các em ham thích, đọc thêm.
3. Gợi ý về cách tiến hành giảng dạy
a) Về cơ bản SGK lựa chọn phơng án trình bày kiến thức, kĩ năng chung về
lập trình và sử dụng ngôn ngữ Pascal để minh hoạ. Cách tiếp cận này thể
hiện rõ việc dạy lập trình nói chung mà không phải là dạy ngôn ngữ lập
trình cụ thể Pascal. Tuy nhiên, khi giảng dạy GV không nhất thiết phải
trình bày theo cách tiếp cận này. Có thể tiếp cận bằng cách đi từ ngôn ngữ
lập trình cụ thể Pascal rồi khái quát thành những kiến thức, kĩ năng của lập
trình nói chung. Cách tiếp cận từ cụ thể đến khái quát có thể sẽ phù hợp
8
hơn với phần lớn HS THCS. Trong SGV, ở nội dung của từng bài cụ thể đ-
ợc gợi ý về cách dạy học theo hớng từ cụ thể để khái quát.
b) Do sử dụng ngôn ngữ Pascal để minh hoạ, thời lợng làm việc với các câu
lệnh, chơng trình, phần mềm TP là khá nhiều nên dễ cảm nhận là đang học
ngôn ngữ Pascal. Vì vậy, trong quá trình dạy học GV cần lu ý tiến hành
khái quát đúng lúc, đúng chỗ để HS vợt ra khỏi một ngôn ngữ cụ thể, rút ra
đợc những kiến thức, kĩ năng, nguyên lí của lập trình nói chung. Trong
SGV có hớng dẫn thời điểm khái quát hoá kiến thức, kĩ năng ở một số bài
học cụ thể.
c) Các chơng trình đợc viết khi học ở tiết lí thuyết, tiết bài tập cần để HS chạy
thử ở bài thực hành ngay sau đó. Làm nh vậy sẽ giúp HS củng cố, hiểu rõ
hơn về nội dung lí thuyết vừa học. Hơn nữa, việc này sẽ giúp tạo hứng thú,
củng cố niềm tin cho HS, gắn kết tốt hơn giữa học với hành. Để tránh HS
mất nhiều thời gian vào việc gõ chơng trình, GV nên gõ sẵn các chơng
trình đợc viết trong giờ lí thuyết, giờ bài tập để HS chỉnh sửa, chạy thử, tìm
hiểu trong giờ thực hành, không nên yêu cầu HS gõ các chơng trình này
trong tiết thực hành.
d) Trong phân bổ thời lợng dành 8 tiết để làm bài tập, 4 tiết để ôn tập. Các tiết
này cha đợc định nội dung cụ thể, GV hoàn toàn chủ động đa ra nội dung
cho tiết bài tập, ôn tập. Tuy nhiên, tiết bài tập nên dành thời gian để hớng
dẫn học sinh làm một số bài tập trong SGK (nếu trong tiết lí thuyết cha làm
hết), chuẩn bị cho những bài thực hành sau đó. Tuỳ mức độ tiếp thu của
HS, GV có thể ra thêm các bài tập, bổ sung bài thực hành trên máy tính để
HS ôn luyện kiến thức, kĩ năng. Các tiết ôn tập nên đợc bố trí vào cuối kì
(ngay trớc hoặc ngay sau bài kiểm tra cuối học kì), trong tiết ôn tập cần
tổng kết, khái quát những kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chơng trình để
HS khắc sâu, ghi nhớ. Đặc biệt tiết ôn tập cần khái quát hoá để thể hiện đ-
ợc t tởng dạy lập trình mà không dạy ngôn ngữ lập trình cụ thể.
e) Trong SGV có gợi ý mô tả một số thuật toán theo cách biểu diễn gần với
câu lệnh mà học sinh cần viết hoặc cần tìm hiểu trong chơng trình tơng
ứng. GV có thể tham khảo, lựa chọn cách mô tả này để giảng dạy phù hợp
với đối tợng HS của mình.
f) Các bài toán đợc giới thiệu trong SGK nói chung là đơn giản, có thể viết
chơng trình mà không gặp nhiều khó khăn. Đối với một bài toán cụ thể,
nhiệm vụ của HS là viết đợc chơng trình. Tuy nhiên, qua các bài toán HS
cần hiểu và thực hiện đợc các bớc giải bài toán trên máy tính: Xác định bài
toán, xây dựng (lựa chọn) thuật toán và viết chơng trình. Do vậy, cần thực
9
hiện đầy đủ các bớc đi từ bài toán đến chơng trình: Xác định input, output
của bài toán, xây dựng, mô tả thuật toán bằng cách liệt kê và viết chơng
trình.
g) Có một thực tế là một số câu lệnh (nhất là câu lệnh có cấu trúc) thì hay đợc
giới thiệu gắn liền với một số bài toán, thuật toán điển hình nào đó. Cách
làm này có thuận lợi là HS vừa học đợc câu lệnh mới vừa học đợc bài toán,
thuật toán mới. Tuy nhiên, đối với một số HS việc cùng lúc phải học cả hai
nội dung mới không phải lúc nào cũng dễ dàng. Để giảm bớt khó khăn cho
HS, nên tách việc dạy câu lệnh mới với việc dạy thuật toán mới, nghĩa là
dạy xong câu lệnh rồi đến thuật toán hoặc ngợc lại. Trong SGV có giới
thiệu một số cách làm nh vậy, bài toán sử dụng để giới thiệu hoặc áp dụng
câu lệnh mới thờng dễ hoặc HS đã biết bài toán, thuật toán từ trớc. Khi đó,
HS chỉ còn duy nhất nhiệm vụ tìm hiểu câu lệnh, không phải mất thời gian
để hiểu bài toán, thuật toán. HS chỉ cần tập trung tìm hiểu câu lệnh mới.
Ngợc lại, khi giới thiệu thuật toán mới thì cần sử dụng câu lệnh HS đã biết
sử dụng, lúc đó HS cũng chỉ tập trung vào tìm hiểu thuật toán mới. Hi vọng
cách làm nh vậy sẽ tạo thuận lợi để học sinh tiếp thu kiến thức nhẹ nhàng
hơn.
h) SGK là tài liệu mà HS nào cũng có. SGK đợc in màu, hình thức đẹp, các
tranh, ảnh cách trình bày trong SGK đã đợc chọn lọc, cân nhắc kĩ lỡng. Vì
vậy, cần khai thác tối đa SGK trong quá trình dạy học. Một trong những
việc có thể thực hiện ngay trong lớp học đó là hớng dẫn HS và dành thời
gian cho HS tự nghiên cứu nội dung SGK. Ban đầu việc giao bài cho HS
đọc có thể mất thời gian, nhng khi kĩ năng đọc hiểu của HS đợc cải thiện
thì việc dành thời gian để các em tự đọc có thể sẽ không những không mất
thời gian mà ngợc lại sẽ tiết kiệm thời gian.
i) Việc dạy học các phần mềm dạy học sẽ hiệu quả hơn nếu tiến hành tại
phòng máy tính. Nhng khi dạy lập trình không nên lạm dụng phòng máy
tính. Tiết thực hành cơ bản là để HS chạy thử chơng trình, rèn luyện kĩ
năng làm việc với môi trờng lập trình. Không để tình trạng vào tiết thực
hành HS mới biết bài toán và viết chơng trình ngay trên máy tính mà cha
chuẩn bị trớc.
j) Việc giới thiệu phần mềm học tập nhằm mục đích chính là cung cấp kiến
thức, rèn luyện kĩ năng khai thác phần mềm cho HS. Bên cạnh đó, việc
khai thác phần mềm học tập còn nhằm mục đích tạo sự thay đổi, gây thêm
hứng thú học tập. Do vậy, mặc dù SGK trình bày hai phần tách biệt nhng
không có nghĩa là phải dạy theo đúng tuần tự trình bày các bài trong SGK.
10
Nội dung của Phần 2 (Phần mềm học tập) cần đợc dạy xen kẽ với Phần 1
(Lập trình đơn giản). Cũng chính vì lí do này mà trong SGK không đánh số
thứ tự bài ở phần Phần mềm học tập.
4. Ôn tập và kiểm tra
a) Thời lợng dành cho ôn tập là 04 tiết (02 tiết/học kì). Căn cứ vào tình hình
thực tế của lớp học, giáo viên tự xác định nội dung các tiết ôn tập. Tuy
nhiên, nên dành các tiết ôn tập để ôn luyện, tổng kết kiến thức, kĩ năng
trọng tâm của chơng trình. Trong các tiết ôn tập GV cần khái quát kiến
thức, kĩ năng lập trình nói chung thể hiện rõ mục tiêu, trọng tâm của chơng
trình.
b) Thời lợng để kiểm tra, đánh giá là 8 tiết, mỗi học kì 04 tiết. Có thể dành 2
tiết cho bài kiểm tra cuối học kì, 2 tiết còn lại dành cho các bài kiểm tra
định kì trong học kì. Nếu tiến hành hai bài kiểm tra định kì (mỗi bài 1 tiết)
trong một học kì, thì nên có một bài kiểm tra trên giấy, 1 bài kiểm tra thực
hành trên máy. Hớng dẫn cụ thể hơn về kiểm tra, đánh giá có trong cuốn
Hớng dẫn thực hiện chơng trình, sách giáo khoa môn Tin học lớp 8 và phân
phối chơng trình môn học.
c) Nội dung kiểm tra phải đảm bảo cả lí thuyết và thực hành. Cần lựa chọn
nội dung kiểm tra để đảm bảo bao quát hết kiến thức, kĩ năng trọng tâm
của chơng trình.
d) Một số nội dung trong phần lập trình đơn giản thuận lợi cho việc áp dụng
phơng pháp trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá. Vì vậy, cần
lu ý tăng cờng sử dụng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá
nội dung này.
e) Việc kiểm tra, đánh giá có tác động đến quá trình dạy học. Để định hớng
học tập đúng cho HS, bên cạnh việc kiểm tra những kiến thức, kĩ năng gắn
liền với ngôn ngữ lập trình cụ thể, cần dành một tỉ lệ thích đáng cho câu
hỏi, bài tập về kiến thức, kĩ năng lập trình nói chung. Những câu hỏi, bài
tập này sẽ giúp HS có ý thức chú trọng đến kiến thức, kĩ năng lập trình nói
chung, tránh HS chỉ chú trọng đến đến chi tiết cụ thể của ngôn ngữ lập
trình Pascal.
f) Cần tiến hành đánh giá học sinh trong giờ thực hành, điểm này là điểm
kiểm tra thờng xuyên (hệ số 1). Trong tiết thực hành có thể đánh giá, cho
điểm cả lớp một nhóm hoặc một vài học sinh. Tuy nhiên, cần lu ý mục tiêu
của giờ thực hành là để học sinh thực hành, không phải là giờ kiểm tra.
11
Kiểm tra trong giờ thực hành là để học sinh tập trung, chăm chỉ, nghiêm
túc học tập.
g) Việc kiểm tra, đánh giá môn Tin học cấp THCS đợc thực hiện theo Quy
chế Đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ
thông (Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05
tháng 10 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
5. Thiết bị dạy học
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo đang tiến hành xây dựng, ban hành danh mục thiết
bị dạy học tối thiểu môn Tin học cấp THCS. Theo đó, các trờng THCS phải
đáp ứng đợc danh mục thiết bị dạy học tối thiểu này thì mới có thể tổ chức
dạy học môn Tin học. Dự kiến danh mục thiết bị dạy học tối thiểu quy
định mỗi trờng THCS phải có tối thiểu một phòng máy với ít nhất 25 máy
vi tính nối mạng và kết nối Internet. Ngoài máy tính, danh mục còn có các
tranh, ảnh đợc phóng to để dạy học.
b) Phần lớn các nội dung dạy học Tin học THCS sẽ rất hiệu quả khi sử dụng
các thiết bị trình chiếu, do vậy máy chiếu projector, máy chiếu overhead,
máy chiếu vật thể, là các thiết bị đợc khuyến khích trang bị để dạy học
cho môn Tin học.
c) Trong SGK sử dụng phần mềm Turbo Pascal để minh hoạ. Phần mềm TP
chạy trên các máy tính có tốc độ cao hiện nay có thể bị lỗi Division by
zero (khi sử dụng th viện crt - uses crt). GV có thể tải phần mềm TP đã đợc
chỉnh sửa lỗi này trên website www.vnschool.net. Với các nội dung dạy học
trong SGK thì hoàn toàn có thể thay thế TP (for Dos) bằng Pascal for
Windows hoặc Free Pascal. Các phần mềm phục vụ dạy học theo SGK (kể
cả các phần mềm học tập) đều có thể đợc tải về từ website nêu trên và có
sẵn trong đĩa CD của GV tham dự lớp bồi dỡng GV cốt cán.
d) Những trờng đợc trang bị hệ thống Hishare (một CPU kết nối với nhiều
màn hình) có thể gặp khó khăn khi sử dụng TP (for DOS), do tốc độ rất
chậm. Trong trờng hợp đó nên thay thế TP (for DOS) bằng Pascal for
Windows hoặc Free Pascal.
e) Hiện nay ở một số trờng THCS có thể còn có những máy tính cấu hình
thấp đã đợc trang bị từ trớc. Những máy tính này hoàn toàn có thể đợc sử
dụng để thực hành với phần mềm TP (for DOS). Do vậy, cần rà soát, tận
dụng các máy tính cũ để phục vụ cho các tiết thực hành với TP.
f) Hiện nay có một số phần mềm hỗ trợ cho việc quản lí dạy học trên phòng
máy tính. Hơn thế nữa các phần mềm này còn giúp khai thác phòng thực
12
hành môn Tin học nh một phòng đa phơng tiện để dạy học môn học khác.
Dới đây giới thiệu một số phần mềm để giáo viên tham khảo:
o XClass: www.hungphat.com.vn.
o Magic Class: www.anhkiet.com.vn.
o NetOPSchool (Đề nghị sử dụng www.google.com để tìm kiếm).
o E-Learning Class (Đề nghị sử dụng www.google.com để tìm kiếm).
13
B. những vấn đề cụ thể
phần 1. lập trình đơn giản
I. Giới thiệu
1. Mục tiêu
Mục tiêu của phần này là cung cấp cho HS một số kiến thức, kĩ năng cơ bản,
phổ thông về lập trình thông qua ngôn ngữ lập trình bậc cao Pascal.
Kiến thức
Biết đợc khái niệm bài toán, thuật toán, mô tả thuật toán bằng cách
liệt kê;
Biết đợc một chơng trình là mô tả của một thuật toán trên một ngôn ngữ
cụ thể;
Hiểu thuật toán của một số bài toán đơn giản (tìm số lớn nhất, số nhỏ
nhất; kiểm tra ba số cho trớc có phải là độ dài ba cạnh của một tam giác
không);
Biết cấu trúc của một chơng trình, một số thành phần cơ sở của ngôn ngữ;
Hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn, đơn giản, cách khai báo biến;
Biết các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu
thức quan hệ;
Hiểu đợc lệnh gán;
Biết các câu lệnh vào/ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đa
thông tin ra màn hình;
Hiểu đợc câu lệnh điều kiện, câu lệnh ghép, câu lệnh lặp kiểm tra điều
kiện trớc, vòng lặp với số lần định trớc;
Biết đợc các tình huống sử dụng từng loại lệnh lặp;
Biết đợc khái niệm mảng một chiều, cách khai báo mảng, truy cập các
phần tử của mảng.
Kĩ năng
Mô tả đợc thuật toán đơn giản bằng liệt kê các bớc;
14
Viết đợc chơng trình đơn giản, khai báo đúng biến, câu lệnh vào/ra để
nhập thông tin từ bàn phím hoặc đa thông tin ra màn hình;
Viết đúng các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ;
Biết sử dụng đúng và có hiệu quả câu lệnh điều kiện;
Viết đúng lệnh lặp với số lần định trớc;
Thực hiện đợc khai báo mảng, truy cập phần tử mảng, sử dụng các phần
tử của mảng trong biểu thức tính toán.
Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, ham thích lập trình trên máy tính để giải các
bài tập.
2. Nội dung
Bài 1. Máy tính và chơng trình máy tính (2 tiết)
Bài 2. Làm quen với chơng trình và ngôn ngữ lập trình (2 tiết)
Bài thực hành 1. Làm quen với Turbo Pascal (2 tiết)
Bài 3. Chơng trình máy tính và dữ liệu (2 tiết)
Bài thực hành 2. Viết chơng trình để tính toán (2 tiết)
Bài 4. Sử dụng biến trong chơng trình (2 tiết)
Bài thực hành 3. Khai báo và sử dụng biến (2 tiết)
Bài 5. Từ bài toán đến chơng trình (4 tiết)
Bài 6. Câu lệnh điều kiện (2 tiết)
Bài thực hành 4. Sử dụng lệnh điều kiện if then (2 tiết)
Bài 7. Câu lệnh lặp (2 tiết)
Bài thực hành 5. Sử dụng lệnh lặp for do (2 tiết)
Bài 8. Lặp với số lần cha biết trớc (2 tiết)
Bài thực hành 6. Sử dụng lệnh lặp while do (2 tiết)
Bài 9. Làm việc với dãy số (2 tiết)
Bài thực hành 7. Xử lí dãy số trong chơng trình (2 tiết)Nh đã nói ở trên, việc
phân bố thời lợng nh trên chỉ là tơng đối, trong quá trình giảng dạy, nhà trờng,
giáo viên có thể phân bố thời lợng cho các bài sao cho phù hợp hơn với tình hình
cụ thể của nhà trờng và trình độ nhận thức của học sinh.
3. Những điểm cần lu ý và gợi ý dạy học
15
a. Nội dung của phần này là cung cấp cho học sinh một số kiến thức và kĩ năng
ban đầu về lập trình. Sau phần này, học sinh sẽ có một số hiểu biết cơ bản về lập
trình, viết đợc một số chơng trình đơn giản bằng một ngôn ngữ lập trình cụ thể là
ngôn ngữ Pascal. Các chơng trình đơn giản này một mặt gây sự hứng thú cho học
sinh trong việc tìm hiểu các bài toán phức tạp hơn và viết chơng trình để giải quyết
các bài toán đó, mặt khác chúng có thể phục vụ cho việc học tập và tìm hiểu sâu
hơn các môn học khác, nhất là môn Toán.
Phần này đợc chia thành 9 bài lí thuyết và 7 bài thực hành, nội dung mỗi bài đ-
ợc biên soạn để trình bày trọn vẹn trong 02 tiết và 01 tiết bài tập. Riêng với Bài 5
thời lợng đợc tăng gấp đôi, tức 04 tiết lí thuyết và 02 tiết câu hỏi và bài tập. Mỗi
bài thực hành đợc trình bày ngay sau bài lý thyết nhằm mục đích để học sinh ghi
nhớ và rèn luyện những kiến thức và kĩ năng học sinh đã học trong bài lí thuyết tr-
ớc đó.
b. Về cơ bản SGK trình bày theo cách tiếp cận các kiến thức, khái niệm cơ bản
về lập trình từ khái quát đến cụ thể. Mục tiêu của SGK là trình bày các khái niệm
ban đầu về lập trình nói chung, với cố gắng không gắn với một ngôn ngữ lập trình
cụ thể. Cách tiếp cận này thể hiện rõ mục tiêu chính của chơng trình là dạy kiến
thức, kĩ năng về lập trình, ngôn ngữ lập trình nói chung, không phải dạy một ngôn
ngữ lập trình nhất định.
Đối với HS THCS, để HS dễ tiếp thu, việc trình bày về ngôn ngữ lập trình cần
thông qua một ngôn ngữ lập trình cụ thể để minh hoạ, giải thích. Hơn nữa, các kĩ
năng lập trình nh viết, chỉnh sửa, dịch, chạy và kiểm thử chơng trình đòi hỏi phải
sử dụng một ngôn ngữ lập trình bậc cao cụ thể. Khó có thể lựa chọn một ngôn ngữ
lập trình cụ thể nào đó đáp ứng cùng lúc đợc các tiêu chí nh: hiện đại, cập nhật, dễ
hiểu, dễ dùng, giá thành rẻ (hoặc miễn phí) và tính s phạm cao. Cho nên cách sử
dụng Pascal để minh hoạ trong SGK chỉ là một phơng án. Giáo viên có thể thay
thế ngôn ngữ Pascal bằng một ngôn ngữ lập trình khác phù hợp hơn với thực tế của
lớp học miễn là truyền đạt đợc kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chơng trình.
Việc lựa chọn ngôn ngữ Pascal để minh hoạ trong SGK cũng đợc cân nhắc kĩ l-
ỡng bởi một số lí do chính sau đây: (1) Ngôn ngữ Pascal là ngôn ngữ lập trình cấu
trúc, trong sáng, có tính s phạm cao; (2) Phần lớn GV Tin học ở cấp THCS hiện
nay đã đợc học và thực hành ngôn ngữ lập trình Pascal là chính; (3) Ngôn ngữ
Pascal có nhiều phiên bản chạy đợc trên hệ điều hành khác nhau hiện có trong tr-
ờng THCS; (4) Ngôn ngữ lập trình Pascal chạy đợc trên hầu hết tất cả các máy đã
đợc trang bị ở các trờng THCS từ trớc đến nay; (5) Việc cài đặt Pascal là dễ dàng
và ngôn ngữ Pascal có thể đợc sử dụng miễn phí.
16
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét