Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
Hoạt động TTQT giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nớc
ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trờng quốc tế, trên cơ sở đó khai thác đợc
nguồn tài trợ của các ngân hàng nớc ngoài và nguồn vốn trên thị trờng tài
chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng.
Nh vậy, thanh toán quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng.
Trong TTQT, việc các bên tham gia lựa chọn phơng thức thanh toán là một
điều kiện rất quan trọng. PTTT tức là chỉ ngời bán dùng cách nào để thu tiền về,
ngời mua dùng cách nào để trả tiền. Tuỳ theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ
thể, các bên tham gia trong thơng mại quốc tế sẽ lựa chọn và thoả thuận với
nhau, cùng sử dụng một PTTT thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi, ngời bán
thu đợc tiền nhanh và đầy đủ, ngời mua nhập hàng đúng số lợng, chất lợng
và đúng hạn. Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thơng
mại và TTQT, ngời ta đã thiết lập nhiều phơng thức thanh toán khác nhau. Các
phơng thức thanh toán quốc tế dùng trong ngoại thơng hiện nay gồm có:
phơng thức thanh toán chuyển tiền (Remittance), phơng thức uỷ thác thu
(Collection), phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Trong thực tế, khi các bên mua bán cha có sự tín nhiệm nhau thì thanh
toán TDCT là phơng thức phổ biến, đợc các bên tham gia hợp đồng ngoại
thơng a chuộng vì nó bảo vệ quyền lợi và bình đẳng cho tất cả các bên tham
gia(ngời mua, ngời bán, ngân hàng). Hiện nay ở Việt Nam và các nớc trên
thế giới, thanh toán bằng th tín dụng đợc sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng
80% trong tổng số kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu. Trong nội dung tiếp
theo em xin đề cập sâu về phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.
1.2. Tổng quan về phơng thức tín dụng chứng từ
1.2.1. Khái niệm về phơng thức tín dụng chứng từ
Phơng thức Tín dụng chứng từ (TDCT) là phơng thức thanh toán, trong
đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức th (gọi là
th tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên
thứ ba khi ngời này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những điều kiện và điều khoản quy định trong th tín dụng.
Từ khái niệm trên cho thấy, phơng thức tín dụng chứng từ có thể đợc áp
dụng trong nội thơng và ngoại thơng. Trong ngoại thơng, theo yêu cầu của
nhà NK, ngân hàng phát hành một th tín dụng cho nhà XK hởng. Nội dung
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
chủ yếu của th tín dụng là sự cam kết của ngân hàng phát hành L/C sẽ trả tiền
cho nhà XK khi nhà XK tuân thủ những điều kiện quy định trong L/C và chuyển
bộ chứng từ cho ngân hàng để thanh toán.
Thuật ngữ tín dụng- credit ở đây đợc dùng theo nghĩa rộng, nghĩa là tín
nhiệm, chứ không phải để chỉ một khoản cho vay theo nghĩa thông thờng.
Điều này đợc thể hiện rõ trong trờng hợp khi ngời NK ký quỹ 100% giá trị
của L/C, thì thực chất ngân hàng không cấp bất cứ một khoản tín dụng nào,mà
chỉ cho ngời NK vay sự tín nhiệm của mình. Ngay cả trong trờng hợp nhà
NK không hề ký quỹ, thì một khoản tín dụng thực sự chỉ có thể xảy ra khi ngân
hàng phát hành L/C tiến hành trả tiền cho nhà XK và ghi nợ nhà NK. Nh vậy,
thuật ngữ tín dụng trong phơng thức TDCT chỉ thể hiện khoản tín dụng trừu
tợng bằng lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cho lời hứa trả tiền của nhà NK,
vì ngân hàng có tín nhiệm hơn nhà NK.
Nh vậy, trong phơng thức TDCT, ngân hàng không chỉ là ngời trung
gian thu hộ, chi hộ, mà còn là ngời đại diện cho nhà NK thanh toán tiền hàng
cho nhà XK, bảo đảm cho nhà XK nhận đợc khoản tiền tơng ứng với hàng hoá
mà họ đã cung ứng. Đồng thời, ngân hàng còn là ngời đảm bảo cho nhà NK
nhận đợc số lợng và chất lợng hàng hoá phù hợp với bộ chứng từ và số tiền
mình bỏ ra.
Rõ ràng là, nhà NK có cơ sở để tin chắc rằng, ngân hàng sẽ không trả tiền
trớc khi nhà XK giao hàng, bởi vì điều này đòi hỏi nhà XK phải xuất trình bộ
chừng từ gửi hàng.Trong khi đó, nhà XK tin chắc rằng sẽ nhận đợc tiền hàng
XK nếu anh ta trao cho ngân hàng phát hành L/C bộ chứng từ đầy đủ và phù hợp
theo nh qui định trong L/C.
1.2.2. Các bên tham gia
1. Ngời xin mở L/C (Applicant for L/C): là ngời yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân
hàng cho ngời bán theo L/C này. Ngời xin mở L/C có thể là ngời mua
(buyer), nhà NK (importer), ngời mở L/C (opener), ngời trả tiền (accountee).
2. Ngời thụ hởng L/C (Beneficiary): là ngời đợc hởng tiền thanh toán
hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán.Ngời thụ hởng L/C có thể có
những tên gọi khác nhau nh: ngời bán (seller), nhà XK (exporter), ngời ký
phát hối phiếu (drawer).
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
3. Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C
(Opening Bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của ngời mua, phát hành một
L/C cho ngời bán hởng. Ngân hàng phát hành thờng đợc hai bên mua bán
thoả thuận và quy định trong hợp đồng mua bán.
4. Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng đợc ngân hàng
phát hành yêu cầu thông báo L/C cho ngời thụ hởng. Ngân hàng thông báo
thờng là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở
nớc nhà XK.
5. Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trờng hợp nhà XK
muốn có sự đảm bảo chắc chắn của th tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng
ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Thông thờng ngân hàng
xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trờng hợp ngân hàng
thông báo đợc đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C.
6. Ngân hàng đợc chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng đợc ngân
hàng phát hành uỷ nhiệm để khi nhận đợc bộ chứng từ phù hợp với những qui
định trong L/C thì:
Thanh toán (pay) cho ngời thụ hởng
Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn
Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ
Trách nhiệm của ngân hàng đợc chỉ định là giống nh ngân hàng phát
hành khi nhận đợc bộ chứng từ của nhà XK gửi đến.
1.2.3. Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
NH thông báo/
thanh toán L/C
NH phát hành
L/C
Ngời
nhập khẩu
Ngời
xuất khẩu
Hợp đồng ngoại thơng
4
6 5 3 1 9
2
7
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
Bớc 1: Sau khi kí hợp đồng ngoại thơng, nhà NK chủ động viết đơn và
gửi các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C gửi ngân hàng phục vụ mình (NH
phát hành L/C), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền nhất định và theo
đúng những điều kiện nêu trong đơn, để trả tiền cho nhà XK.
Bớc 2: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NH phục vụ
nhà NK sau khi đã đồng ý, và nhà NK đã thực hiện ký quỹ, thì sẽ mở một L/C
với một số tiền nhất định để trả tiền cho nhà XK rồi gửi bản chính (bản gốc) cho
NH phục vụ nhà XK (NH thông báo)
Bớc 3: Nhận đợc bản chính L/C từ NH phát hành, NH thông báo phải
xác thực L/C đã nhận đợc và gửi bản chính L/C cho nhà XK.
Bớc 4 : Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đã ký
trong hợp đồng, nhà XK sẽ tiến hành giao hàng cho nhà NK.
Bớc 5: Sau khi đã tiến hành giao hàng, nhà XK phải hoàn chỉnh ngay
bộ chứng từ hàng hoá theo đúng những chỉ thị trong L/C và phát hành hối phiếu
rồi gửi toàn bộ các chứng từ này cho NH thông báo/NH thanh toán để xin thanh
toán.
Bớc 6: NH thông báo/ thanh toán nhận đợc bộ chứng từ từ nhà XK
phải kiểm tra thật kỹ, nếu thấy các chứng từ này mà bề ngoài của chúng không
có gì mâu thuẫn với nhau thì sẽ tiến hành trả tiền cho các chứng từ đó.
Bớc 7: NH thông báo L/C chuyển bộ chứng từ cho NH phát hành L/C
và yêu cầu NH này trả tiền cho bộ chứng từ đó.
Bớc 8: Nhận đợc bộ chứng từ, NH phát hành phải kiểm tra kỹ, nếu các
chứng từ khớp đúng, không có sự nghi ngờ thì NH phát hành trích tiền từ tài
khoản ký quỹ mở L/C đứng tên nhà NK để chuyển trả cho NH thông báo/ thanh
toán L/C.
Bớc 9: NHNK thông báo việc trả tiền đối với L/C cho nhà NK, đồng
thời NH chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho nhà NK để ngời đó có căn cứ đi
nhận hàng.
1.2.4. UCP - Văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phơng thức TDCT
Khi thanh toán bằng phơng thức TDCT, các bên XNK phải thoả thuận với
nhau về việc sử dụng UCP. UCP (The Uniform Customs and Practice for
Documentary credit) là bản quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
chứng từ do Phòng thơng mại quốc tế (ICC) tại Pari công bố lần đầu tiên vào
năm 1933. Từ đó đến nay UCP đã qua 5 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 1951,
1962, 1974, 1983, 1993 và có hiệu lực áp dụng từ 01/01/1994.
UCP đã đợc hơn 175 nớc áp dụng trong đó có Việt Nam. Khác với luật
quốc gia hay công ớc quốc tế, UCP không tự động áp dụng để điều chỉnh hoạt
động thanh toán TDCT mà mang tính chất pháp lý tuỳ ý. Các bên tham gia có
quyền lựa chọn có hay không dùng UCP để điều chỉnh hoạt động thanh toán
TDCT. Nhng một khi các bên đã đồng ý áp dụng UCP thì các điều khoản áp
dụng của UCP sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia.
Một điểm cần lu ý là UCP ban hành sau không phủ nhận các nội dung của
UCP trớc đó. Do đó các bên có thể thoả thuận lựa chọn một UCP nào đó, nhng
điều quy định bắt buộc là phải dẫn chiếu nó trong L/C. Chỉ UCP bản gốc bằng
tiếng Anh mới có giá trị pháp lý giải quyết các tranh chấp, các bản dịch khác chỉ
có giá trị tham khảo.
Hiện nay, UCP bản sửa đổi năm 1993 số 500 đợc coi là hoàn chỉnh nhất và
ngày càng đợc nhiều ngân hàng của các nớc thừa nhận và áp dụng rộng rãi
trong thanh toán quốc tế. UCP 500 thực sự đợc coi là cẩm nang cho nghiệp vụ
tín dụng chứng từ.
1.2.5. Th tín dụng (L/C) - Công cụ quan trọng của phơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ
Th tín dụng là một bản cam kết trả tiền do NH phát hành (NH mở L/C)
mở theo chỉ thị của ngời NK (ngời yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất
định cho ngời XK (ngời thụ hởng) với điều kiện ngời đó phải thực hiện đầy
đủ những quy định trong L/C.
Th tín dụng có tính chất quan trọng vì tuy đợc hình thành trên cơ sở hợp
đồng ngoại thơng nhng sau khi đợc thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp
đồng này. Một khi L/C đã đợc mở và đợc các bên chấp nhận thì cho dù nội
dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thơng hay không cũng không làm
thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ và của các bên có liên quan. Có nghĩa là khi thanh
toán ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ, khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ
phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản quy định trong L/C thì ngân
hàng phát hành L/C phải trả tiền vô điều kiện cho nhà XK.
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
Nh vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của
hàng hoá, NH cũng không có nghĩa vụ xem xét việc giao hàng hoá thực tế có
khớp đúng với chứng từ hay không mà chỉ căn cứ vào chứng từ do ngời bán
xuất trình, nếu thấy các chứng từ đó bề mặt phù hợp với các điều kiện của L/C
thì trả tiền cho ngời bán.
Chính những tính chất quan trọng của L/C khiến cho phơng thức thanh
toán TDCT mau chóng trở thành phơng thức thanh toán hữu hiệu đặc biệt trong
ngoại thơng.
1.3. Một số rủi ro chủ yếu trong phơng thức thanh toán TDCT
Trong hoạt động ngân hàng, lợi nhuận và rủi ro luôn đi đôi với nhau và có
mối quan hệ ngợc chiều. Lợi nhuận càng cao thì rủi ro ngân hàng gặp phải càng
lớn và ngợc lại. Trong hoạt động thanh toán TDCT, ngân hàng cũng không thể
tránh khỏi rủi ro. Các rủi ro trong thanh toán TDCT mà ngân hàng và các bên
tham gia thờng gặp là:
1.3.1. Rủi ro kỹ thuật
Rủi ro kỹ thuật là những rủi ro do những sai sót mang tính kỹ thuật trong
quy trình thanh toán TDCT.
a. Rủi ro đối với nhà Xuất khẩu
Khi tham gia phơng thức thanh toán TDCT, nhà XK hay gặp những rủi ro sau:
1. Khi nhận đợc L/C từ NH thông báo, nếu nhà XK kiểm tra các điều kiện
chứng từ không kĩ, chấp nhận cả những yêu cầu bất lợi mà nhà XK không thể
đáp ứng đợc trong khâu lập chứng từ sau này. Khi các yêu cầu đó không đợc
thoả mãn, NH phát hành từ chối bộ chứng từ và không thanh toán. Lúc đó, nhà
NK sẽ có lợi thế để thơng lợng lại về giá cả nằm ngoài các điều khoản của L/C
và nhà XK sẽ gặp bất lợi.
2. Trong thanh toán TDCT, ngân hàng mở L/C đứng ra cam kết thanh toán
cho ngời XK khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với nội dung của L/C, NH
chỉ làm việc với các chứng từ quy định trong L/C. Phơng thức thanh toán TDCT
đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối giữa bộ chứng từ thanh toán với nội dung quy định
trong L/C. Chỉ cần một sơ suất nhỏ trong việc lập chứng từ thì nhà XK cũng có
thể bị NH mở L/C và ngời mua bắt lỗi, từ chối thanh toán. Do đó, việc lập bộ
chứng từ thanh toán là một khâu quan trọng và rất dễ gặp rủi ro đối với nhà XK.
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
Một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với L/C phải đáp ứng đợc các yêu cầu
sau :
Các chứng từ phải phù hợp với luật lệ và tập quán thơng mại mà hai nớc
ngời mua và ngời bán đang áp dụng và đợc dẫn chiếu trong L/C.
Nội dung và hình thức của các chứng từ thanh toán phải đợc lập theo đúng
yêu cầu đề ra trong L/C.
Những nội dung và các số liệu có liên quan giữa các chứng từ không đợc
mâu thuẫn với nhau, nếu có sự mâu thuẫn giữa các chứng từ mà từ đó ngời ta
không thể xác định một cách rõ ràng, thống nhất nội dung thuộc về tên hàng, số
lợng, trọng lợng, giá cả, tổng trị giá, tên của ngời hởng lợithì các chứng từ
đó sẽ bị ngân hàng từ chối thanh toán vì bộ chứng từ đó mâu thuẫn với nhau.
Bộ chứng từ phải đợc xuất trình tại địa điểm qui định trong L/C và trong thời
hạn hiệu lực của L/C.
Trên thực tế có rất nhiều sai sót xảy ra trong quá trình lập chứng từ,
thờng gặp vẫn là:
+ Lập chứng từ sai lỗi chính tả, sai tên, địa chỉ của các bên tham gia, của
hãng vận tải
+ Chứng từ không hoàn chỉnh về mặt số lợng.
+ Các sai sót trên bề mặt chứng từ : số tiền trên chứng từ vợt quá giá trị
của L/C; các chứng từ không ghi số L/C, không đánh dấu bản gốc; các chứng từ
không khớp nhau hoặc không khớp với nội dung của L/C về số lợng, trọng
lợng, mô tả hàng hoá; các chứng từ không tuân theo quy định của L/C về
cảng bốc dỡ hàng, về hãng vận tải, về phơng thức vận chuyển hàng hóa
Tất cả những sai sót trên đều là những nguyên nhân gây nên rủi ro cho nhà
XK khi lập bộ chứng từ thanh toán.
Ngoài ra, do sự khác biệt về tập quán, luật lệ ở mỗi nớc cho nên dễ dẫn
đến những sai sót khi nhà XK hoàn tất bộ chứng từ hàng hoá để gửi NH xin
thanh toán.
3. Nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi
khoản thanh toán hay chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà XK phải tự xử lý
hàng hoá nh dỡ hàng, lu kho cho đến khi vấn đề đợc giải quyết hoặc phải tìm
ngời mua mới, bán đấu giá hay chở hàng về quay về nớc. Đồng thời, nhà XK
phải chịu những chi phí nh lu tàu quá hạn, phí lu kho trong khi đó không
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
biết rõ lập trờng của nhà NK là sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ
chứng từ có sai sót.
4. Nếu NH phát hành mất khả năng thanh toán, thì cho dù bộ chứng từ xuất
trình là hoàn hảo thì cũng không đợc thanh toán.
5. Th tín dụng có thể huỷ ngang có thể đợc NH phát hành sửa đổi, bổ
sung hay huỷ bỏ bất cứ lúc nào trớc khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ mà
không cần sự đồng ý của nhà XK.
b. Rủi ro đối với nhà Nhập khẩu
1. Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho ngời thụ hởng
chỉ căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng
hoá. NH chỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ, mà không chịu trách
nhiệm về tính chất bên trong của chứng từ, cũng nh chất lợng và số lợng
hàng hoá. Nh vậy sẽ không có sự đảm bảo nào cho nhà NK rằng hàng hoá sẽ
đúng nh đơn đặt hàng hay không. Nhà NK có thể nhận đợc hàng kém chất
lợng hoặc bị h hại trong quá trình vận chuyển mà vẫn phải hoàn trả đầy đủ
tiền thanh toán cho NH phát hành.
2. Khi nhà NK chấp nhận bộ chứng từ hàng hoá sẽ có nguy cơ gặp rủi ro.
Bộ chứng từ là cơ sở pháp lý đầu tiên về tính đúng đắn của hàng hoá. Nếu nhà
NK không chú ý kiểm tra kỹ bộ chứng từ (từ lỗi, câu chữ, số lợng các loại
chứng từ, cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy chứng nhận) mà chấp nhận
bộ chứng từ có lỗi sẽ bị thiệt hại và gặp khó khăn trong việc khiếu nại sau này.
3. Một rủi ro mà nhà NK hay gặp là hàng đến trớc bộ chứng từ, nhà NK
cha nhận đợc bộ chứng từ mà hàng đã cập cảng. Bộ chứng từ bao gồm vận
đơn, mà vận đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hoá nên thiếu vận đơn thì hàng hoá
không đợc giải toả. Nếu nhà NK cần gấp ngay hàng hoá thì phải thu xếp để NH
phát hành phát hành một th bảo lãnh gửi hãng tàu để nhận hàng. Để đợc bảo
lãnh nhận hàng, nhà NK phải trả thêm một khoản phí cho NH. Hơn nữa, nếu nhà
NK không nhận hàng theo qui định thì tiền bồi thờng giữ tàu quá hạn sẽ phát
sinh.
c. Rủi ro đối với ngân hàng phát hành
1. Trong nghiệp vụ mở L/C, nếu NH phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin
mở L/C sẽ dẫn đến việc chấp nhận cả những điều khoản hàm chứa rủi ro cho NH
sau này.
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
2. Khi nhận đợc bộ chứng từ xuất trình, nếu NH phát hành trả tiền hay
chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cách thích
đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà NK không chấp nhận, thì NH
không thể đòi tiền nhà NK.
3. Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho ngời thụ hởng
theo qui định của L/C ngay cả trong trờng hợp nhà NK mất khả năng thanh
toán hoặc bị phá sản do kinh doanh thua lỗ.
4. Trong trờng hợp hàng đến trớc bộ chứng từ thì NH phát hành hay
đợc yêu cầu chấp nhận thanh toán cho ngời thụ hởng mà cha nhìn thấy bộ
chứng từ. Nếu không có sự chấp nhận trớc của ngời NK về việc hoàn trả, thì
NH phát hành sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, khi đó nhà NK không
chấp nhận và NH sẽ không truy hoàn đợc tiền từ nhà NK.
5. Nếu trong L/C ngân hàng phát hành không qui định bộ vận đơn đầy
đủ(full set off bills of lading) thì một ngời NK có thể lấy đợc hàng hoá khi chỉ
cần xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong khi đó ngời trả tiền hàng hoá lại
là ngân hàng phát hành theo cam kết của L/C.
6. NH phát hành có thể gặp rủi ro do không hành động đúng theo UCP
500, đó là đa ra quyết định từ chối bộ chứng từ vợt quá 7 ngày làm việc của
ngân hàng, theo qui định của UCP 500 là không quá 7 ngày.
d. Rủi ro đối với ngân hàng thông báo
NH thông báo có trách nhiệm phải đảm bảo rằng th tín dụng là chân thật,
đồng thời phải xác minh chữ ký, mã khoá (test key), mẫu điện của NH phát hành
trớc khi gửi thông báo cho nhà XK. Rủi ro xảy ra với NH thông báo là khi NH
này thông báo một L/C giả hoặc sửa đổi một L/C không có hiệu lực trong khi
chính NH cha xác nhận đợc tình trạng mã khoá hay chữ ký uỷ quyền của NH
mở L/C.
e. Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận
1. Nếu bộ chứng từ đợc xuất trình là hoàn hảo thì NH xác nhận phải trả
tiền cho nhà XK bất luận là có truy hoàn đợc tiền từ NH phát hành hay không.
Nh vậy, NH xác nhận chịu rủi ro tín dụng đối với NH phát hành.
2. Nếu NH xác nhận trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn
mà không có sự kiểm tra bộ chứng từ một cách thích đáng, để bộ chứng từ có lỗi,
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 1501 Nguyễn Thị Lan Phơng
NH phát hành không chấp nhận thanh toán thì NH xác nhận không thể đòi tiền
NH phát hành.
f. Rủi ro đối với ngân hàng đợc chỉ định
Các NH đợc chỉ định không có trách nhiệm thanh toán cho nhà XK trớc
khi nhận đợc tiền hàng từ NH phát hành. Tuy nhiên trong thực tế, trên cơ sở bộ
chứng từ đợc xuất trình, các NH đợc chỉ định thờng ứng trớc cho nhà XK
với điều kiện truy đòi để trợ giúp nhà XK, do đó NH này phải chịu rủi ro tín
dụng đối với NH phát hành hoặc nhà XK.
1.3.2. Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia phơng thức thanh
toán TDCT cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định của
L/C, làm ảnh hởng tới quyền lợi của bên kia.
a. Rủi ro đạo đức đối với nhà XK
Mặc dù trong thanh toán TDCT đã có sự cam kết của NH mở L/C nhng sự
tin tởng và thiện chí giữa ngời mua và ngời bán vẫn đợc coi là yếu tố quan
trọng đảm bảo cho sự an toàn của TTQT. Khi ngời NK không thiện chí, cố ý
không muốn thực hiện hợp đồng thì họ có thể dựa vào sai sót cho dù là rất nhỏ
của bộ chứng từ để đòi giảm giá, kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn của ngời
bán, thậm chí từ chối thanh toán.
b. Rủi ro đạo đức đối với nhà NK
Với ngời mua sự trung thực của ngời bán là rất quan trọng bởi vì NH chỉ
làm việc với các chứng từ mà không cần biết việc giao hàng có đúng hợp đồng
hay không. Do đó nhà NK có thể gặp rủi ro nếu nhà XK có hành vi gian dối, lừa
đảo trong việc giao hàng nh : cố tình giao hàng kém phẩm chất, không đúng số
lợng
Một nhà XK chủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo, có bề
ngoài phù hợp với L/C cho NH mà thực tế không có hàng giao, ngời NK vẫn
phải thanh toán cho NH ngay cả trong trờng hợp không nhận đợc hàng hoặc
nhận đợc hàng không đúng theo hợp đồng.
c. Rủi ro đạo đức đối với ngân hàng
NH là ngời gánh chịu rủi ro đạo đức : NH phát hành phải thực hiện thanh
toán cho ngời hởng lợi theo qui định của L/C ngay cả trong trờng hợp ngời
NK chủ tâm không hoàn trả.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét