Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

3 Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toàn thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

+Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh trong tháng
nào đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó,không phân biệt
dã xuất dùng hày còn ở trong kho.
Ví dụ:Một doanh nghiệp A sản xuất xi măng,trong tháng 1/1999 bán ra
200 tấn xi măng giá mỗi tấn 800000đ/T(giá cha có thuế GTGT) thuế GTGT phải nộp
là 10%(giá ngời mua phải thanh toán là 880000đ/T),cũng trong tháng doanh nghiệp đã
mua một số vật t,nguyên liệu để dùng cho sản xuất kinh doanh xi măng.Căn cứ các
chứng từ hoá đơn GTGT mua nguyên vật liệu,số thuế GTGT đầu vào đợc xác định nh
sau:

Hàng hoá dịch
vụ mua trong
tháng
Đơn vi
tính
Sản lợng
Mua
Giá đơn
vị
(1000đ)
Thành tiền
(1000 đồng)
Thuế GTGT
đầu vào
(1000đ)
A B C 1 2 3
-Clanhkc Tấn 100 500đ/tấn 50.000 5.000
-Điện
-Xăng,dầu
Kw
Tấn
5000
10
700đ/Kw
4000đ/tấn
3.500
40.000
350
4000
Cộng 93.500 9350

Giả định các loại vật t ,nguyên kiệu mua vào chỉ dùng để sản xuất xi măng,thuế
GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng 1/1999 đợc xác định nh sau:
Thuế GTGT phải nộp=[(800000đ/T x 200T)x 10%] - 9350000đ
=6650000đ
+Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua vật t hàng hoá không có hoá đơn
chứng từ hoặc có nhng không phải là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn GTGT nhng không
ghi riêng số thuế GTGT ngoài giá bán thì không đợc khấu trừ thuế đầu vào,trừ trờng
hợp có quy định riêng nh:hàng hoá dịch vụ mua vào là loại đợc dùng chứng từ ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT,nông sản lâm sản thuỷ sản cha qua chế biến của
ngời sản xuât bán ra không có hoá đơn sẽ đợc tính khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ
lệ(%)tính trên giá trị hàng hoá mua vào v v
*Thuế đầu vào của tài sản cố định đợc khấu trừ nh sau:
+Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế đầu vào của tài sản cố định đợc khấu
trừ thì kê khai khấu trừ thuế đầu vào của tài sản cố định nh đối với vật t hàng hoá
khác.Trờng hợp số thuế đầu vào của tài sản cố định lớn,cơ sở đợc tính khấu trừ
dần,nếu đã tính khấu trừ 3 tháng mà số thuế còn lại cha đợc khấu trừ vẫn còn thì doanh
nghiệp làm thủ tục yêu cầu cơ quan thuế xét hoàn lại số thuế cha đợc kháu trừ.Riêng
đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng đã đăng ký nộp thuế GTGT nhng là cơ sở đầu
t mới,cha có phát sinh doanh thu bán hàng,cha có thuế đầu ra để tính khấu trừ thuế đầu
vào của TSCĐ đầu t nếu thời gian đầu t từ 1 năm trở lên đợc xem xét hoàn thuế đầu
vào theo tng năm(tính theo năm dơng lịch).Trờng hợp số thuế GTGT phát sinh lớn cơ
sở có thể đề nghị giải quyết hoàn thuế theo từng quý.
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
5
b.Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:
*Đối tợng áp dụng:
-Cá nhân sản xuất kinh doanh là ngời Việt Nam.
-Tổ chức,cá nhân ngời nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán hoá
đơn chứng từ để làm căn cứ tíng thuế theo phơng phap khấu trừ thuế.
-Cơ sở kinh doamh mua bán vàng ,bạc ,đá quý, ngoại tệ.
*Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế Giá trị gia tăng Thuế suất thuế
GTGT = của hàng hoá dịch X GTGT của hànghoá
Phải nộp vụ chịu thuế dịch vụ đó
Thuế GTGT Giá thanh toán Giá thanh toán của
của hàng hoá = của hàng hoá dịch - hàng hoá dịch vụ mua
dịch vụ bán ra(1) vào tơng ng(2)
(1).Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra là giá bán thực tế
bên mua phải thanh toán cho bên bán bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ mua
phí thu thêm mà bên mua phải trả
(2).Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứng
của hàng ,hoá dịch vụ bán ra đợc xác định bằng giá trị hàng hoá dịch vụ mua vào (giá
mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh dã dùng vào sản xuất hàng
hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.
-GTGT xác định đối với mọi nganh nghề khinh doanh nh sau:
+Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bám hàng là số chênh lệch
giữa doanh số bán với doanh số vật t hàng hoá dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất
,kinh doanh.Trờng hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán đợc doanh số vật t
hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứng với doanh số bán ra thi xác định nh sau:
Giá vốn hàng bán ra =doanh số tồn đầu kỳ + doanh số mua trong kỳ - doanh
số tồn cuối kỳ.
+ Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây
dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật t nguyên liệu, chi phí
động lực, vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây
dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình.
+ Đối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cớc vận tải,
bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài dùng
cho hoạt động vận tải.
+Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu
về bán hàng ăn
uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa, dịch vụ mua ngoài
dùng cho kinh doanh ăn uống.
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
6
+Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia
tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn
của vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra.
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụng phơng
pháp tính trực tiếp.trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để kê
khai thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và
phơng pháp tính thuế riêng.
-Trờng hợp không hạch toán đợc riêng thì đ|ợc xác định phân bổ thuế
GTGT đầu vào đợc khấu trừ tơng ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán hàng phát sinh
trong kỳ.
+Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu
về hoạt động
kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động
kinh doanh đó.
-Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm cả các
khoản phụ thu,phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh đợc hởng, không phân
biệt đã thu tiền hay cha thu đợc tiền.
-Doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm cả các
khoản thuế vàphí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo ph|ơng pháp tính trực tiếp
trên GTGT không đợc tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu t, xây dựng làm tài sản cố
định vào doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào để tính giá trị gia tăng.
2.4. Phơng pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối với
từng cơ sở kinh doanh nh sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa,
dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT đợc xác định căn cứ
vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ.
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bán
hàng hóa, dịchvụ, xác định đợc đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo hóa đơn
bán hàng hóa, dịch vụ nhng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ thì GTGT đ-
ợc xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh cha thực hiện hoặc thực hiện ch|a đầy đủ hóa
đơnmua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của
từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng đợc xác định bằng doanh thu
ấn định nhân với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu.Tổng cục thuế hớng dẫn
các Cục thuế xác định tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thulàm căn cứ tính thuế GTGT
phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và hợp lý giữa các địa phơng
3.Tổ chức hạch toán:
3.1.Tài khoản sự dụng:
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
7
+ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Bên Nợ: - Các khoản đã nộp ngân sách nhà nớc.
- Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc ngân sách duyệt.
- Các nghiệp vụ làm giảm số phải nộp ngân sách nhà nớc.
Bên Có: - Các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc.
- Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận.
D Có: Các khoản còn phải nộp ngân sách Nhà nớc.
D Nợ: Số nộp thừa cho ngân sách Nhà nớc hoặc các khoản trợ cấp, trợ giá đợc ngân
sách duyệt nhng cha nhận.
TK 333 đợc chi tiết thành các tiểu khoản tơng ứng với từng loại thuế theo luật thuế
hiện hành.
+ Bên cạnh TK 333, kế toán còn sử dụng TK 133 VAT đợc khấu trừ. Tài
khoản này chỉ sử dụng trong các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ.
Bên Nợ: Số VAT đợc khấu trừ
Bên Có: - Số VAT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ.
- Các nghiệp vụ khác làm giảm VAT đầu vào
D Nợ: Số VAT đầu vào còn đợc khấu trừ hay hoàn lại cha nhận.
TK 133 đợc chi tiết thành 2 tiểu khoản
TK 1331: VAT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332: VAT đợc khấu trừ của TSCĐ
3.2.Phơng pháp tổ chức hạch toán một số nghiệp vụ
3.2.1.Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
a.hạch toán thuế GTGT đầu vào:
-Khi mua vật t hàng hóa tài sản cố định dụng vào hoạt động hoạt động
kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthuế kế toán
ghi:
Nợ TK:152,153,156,211,611
Nợ TK :133-Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK:111,112,331 Tổng giá thanh toán
-Khi mua vật t dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh :hàng
hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế,kế toán phản ánh giá thực
tế cha có thuế GTGT,thuế GTGT đầu vào và tổng giá thanh toán gi:
Nợ TK:621,627,641,642,241
Nợ TK 133-Thuế GTGT đợc khấu trừ(Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331 Tổng giá thánh toán.
-Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và số thuế
GTGT phải nộp trong kỳ ghi:
Nợ TK:3331 -Thuế GTGT phải nộp
Có TK:133-Thuế GTGT đợc khấu trừ.
-Khi nộp thuế GTGT vào ngân sách Nhà Nớc:
Nợ TK :3331-Thuế GTGT phải nộp
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
8
Có TK:111,112
b.hạch toán thuế GTGT đầu ra:
-Khi bán hàng hóa dịch vụ thuộc đối tởng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế,kế toán viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuế
GTGT,phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(Nếu có),thuế GTGT phải nộp và tổng giá
thanh toán và phản ánh doanh thu bán hàng,cunh cấp dịch vụ(cha có thuế GTGT),kế
toán ghi:
Nợ TK:111,112,131
Có TK :3331-Thuế GTGT phải nộp(TK33311-Thuế GTGT dầu ra)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng(Giá cha có thuế)
Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ(Giá cha có thuế GTGT)
-Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt độnh tài chính,các khoản thu
nhập bất thờng kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,138 Tổng giá thanh toán
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính(giá cha có thuế GTGT)
Có TK721-Các khoản thu nhập bất thờng(Giá cha có thuế GTGT)
-Đối với trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp .kế toán xác định
doanh thu bán hàng là giá bán trả một làn cha có thuế GTGT ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511-Doanh thu bán hàng
Có TK 711-Thu hạot động tài chính
-Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại(thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ thuế),kế toán ghi:
+Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531-Hàng bán bị trả lại(cha có thuế GTGT)
Có TK 111,112,131
+Phản ánh số tiền trả lại cho ngời mua về thuế GTGT của hàng
bán bị trả lại,ghi:
Nợ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112
+Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho,ghi:
Nợ TK 155-Thành phảm
Nợ TK 156-Hàng hóa
Có TK 632-Giá vốn hàng hóa
c.hạch toán thuế GTGT phải nộp,thuế GTGT đợc khấu trừ:
- Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ nhỏ hơn số thuế GTGT
đầu ra phải nộp, kế toán kết chuyển toàn bộ số thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 3331 (33311)
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
9
Có TK 133
Phản ánh số thuế GTGT đã nộp trong kỳ
Nợ TK3331 (33311): VAT đầu ra đã nộp
Nợ TK 3331 (33312): VAT của hàng nhập khẩu đã nộp
Có TK 111, 112, 311
- Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT
phải nộp thì kết chuyển đúng bằng số thuế phải nộp
Nợ TK 3331 (33311)
Có TK 133
- Trờng hợp thuế GTGT vừa phân bổ cho đối tợng chịu thuế GTGT vừa
phân bổ cho các đối tợng không chịu thuế GTGT
Nợ TK 3331 (33311): Kết chuyển số VAT đợc khấu trừ
Nợ TK 632: Kết chuyển VAT không đợc khấu trừ cho đối tợng không
chịu VAT (Nếu nhỏ hơn hoặc bằng doanh thu)
Nợ TK 142 (1421): Kết chuyển VAT không đợc khấu trừ cho đối tợng
không chịu VAT (Phần lớn hơn doanh thu)
Có TK 133: Kết chuyển VAT đầu vào
- Trờng hợp đợc hoàn VAT
Nợ TK 111, 112 : Số đã nhận
Có TK 133: Số đầu vào đợc hoàn lại
Có TK 333 (3331): Số nộp thừa đợc hoàn lại
- Trờng hợp đợc giảm thuế
Nợ TK 3331 (33311): Trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112: Số đợc giảm đã nhận
Có TK 711: Số VAT đợc giảm tr

Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
10
TK 111, 112 TK 151, 152 TK 511, 711, 515, 3387 TK 131, 111
Các chi phí Doanh thu
phát sinh bán hàng, bất
cha có VAT động sản và
TK 133 TN khác
VAT đầu vào TK 3331
đợc k. trừ Kết chuyển
VAT khấu trừ
VAT đợc hoàn lại trong kỳ
bằng tiền
TK711 TK 111, 112
VAT đầu ra
VAT đợc Nộp VAT phải nộp
giảm nhận lại cho Ngân sách
bằng tiền
VAT đợc giảm trừ vào số
phải nộp
VAT của hàng nhập khẩu phải nộp

3.2.2Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên
GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT:

- Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu và trị giá hàng nhập khẩu
Nợ TK 151, 152, 153, 211 : Giá thực tế hàng nhập khẩu
Có TK 333 (3333- TNK): Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 3331 (33312): VAT của hàng nhập khẩu phải nộp
Có TK 331, 111, 112 : Giá mua và chi phí thu mua hàng
nhập khẩu
- Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331): VAT phải nộp
- Phản ánh số thuế GTGT đã nộp
Nợ TK 3331 (33311, 33312)
Có TK 111, 112, 311
- Phản ánh số thuế GTGT đợc giảm trừ
Nợ TK 3331: Trừ vào số phải nộp trong kỳ
Nợ TK 111, 112: Nhận số giảm trừ bằng tiền
Có TK 711: Số VAT đợc giảm trừ
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
11
Giá
thanh
toán
gồm
cả
VAT
Sơ đồ hạch toán VAT theo phơng pháp trực tiếp

VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
TK 331, 111, 112 TK 151, 152 TK 3331

TK 511
Giá mua vật t,
tài sản (cả VAT)

TK 711 TK 111, 112
VAT đợc miễn giảm Nộp VAT
Nhận lại bằng tiền cho Ngân sách

VAT đợc miễn giảm trừ vào
số phải nộp
4. Báo cáo thuế.
Báo cáo thuế là thông tin chính xác giúp những nhà quản lý doanh nghiệp
biết đợc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc của doanh nghiệp mình. Báo cáo
thuế bao gồm:
4.1. Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
4.2. Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
4.3. Sổ theo dõi thuế GTGT đợc hoàn lại
4.4. Sổ theo dõi thuế GTGT đợc miễn giảm
4.5. Tờ khai thuế GTGT
Mẫu số: 02/GTGT
bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
(kèm theo tờ khai thuế GTGT)
(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)
(Tháng .năm .)
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
12
VAT phải
nộp trong kỳ
Tên cơ sở kinh doanh
Tên địa chỉ
Hoá đơn, chứng từ bán Tên
ngời
Mã số
thuế
Mặt
hàng
Doanh
số bán
Thuế
suất
Thuế
GTGT
Ghi
chú

hiệ
u
hoá
đơ
n
Số
hoá
đơn
Ngày,
tháng, năm
phát hành
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng
cộng
Ngời lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
mẫu số: 03/GTGT
bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)
Tháng .năm .
Tên cơ sở kinh doanh
Địa chỉ
Hoá đơn chứng từ bán Tên
ngời
Mã số
thuế
Mặt
hàng
Doanh
số mua
Thuế
suất
Thuế
GTGT
Ghi
chú

hiệu
hoá
đơn
Số
hoá
đơn
Ngày,
tháng, năm
phát hành
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng
cộng
Ngời lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
sổ theo dõi thuế GTGT đợc hoàn lại
(hay đợc miễn giảm)
Năm
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
13
Mã số:
Mã số:
NT
GS
Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối
ứng
Phát sinh
SH NT Nợ Có
D ĐK
Tổng phát sinh
D CK
Ngày tháng năm
Ngời lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Mẫu số: 01/GTGT
tờ khai thuế giá trị gia tăng
Tháng .năm .
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Tên cơ sở
Địa chỉ
STT Chỉ tiêu kê khai
Doanh thu
(cha có thuế GTGT)
Thuế GTGT
Số tiền phải nộp (ghi bằng chữ):

Xin cam đoan số liệu khai trên đây là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm xử lý theo pháp luật.
Nơi gửi tờ khai
- Cơ quan thuế
- Địa chỉ
Ngày tháng năm
TM/ CƠ Sở
(Ký tên, đóng dấu)
5.Phơng pháp tính thuế GTGT ở Pháp:
*Khái niệm và phơng pháp tính:
-Thuế GTGT(TVA)là loại thuế gián thu tính trên phần GTGT của
hàng hóa dịch vụ của mỗi khâu sản xuất,buôn bán,bán lẻ.
-Phơng pháp tính:
+Mỗi hóa đơn bán hàng ngời bán phải tính thêm khoản thuế GTGT
theo tỷ lệ quy định của nhà nớc trên giá bán hàng hóa dịch vụ (sau khi đã trừ đi giảm
giá,bớt giá ,hôi khấu,chiết khấu).Số thuế GTGT này gọi là TVA thu hộ nhà nớc.
+Mỗi hóa đơn mua hàng dịch vụ ngời mua phải trả một khoản thuế
GTGT khoản nay đợc gọi là TVA trả hộ nhà nớc
Nguyễn Thanh Hải Lớp Kế Toán 41E
14
Mã số:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét