Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Luận văn thạc sỹ: “Huy động các nguồn lực phát triển Tp. Đà Lạt trởthành thành phốTri thức”

E
2.3. TỒN TẠI VƯỚNG MẮC TRONG VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VỐN 56
2.3.1. Tồn tại trong quá trình thu hút vốn đầu tư 56
a- Tồn tại trong hệ thống pháp luật hiện hành, quản lý thuế 56
b- Tồn tại trong thủ tục hành chính 57
c- Vốn đầu tư chưa đa dạng 57
d- Tồn tại trong thu hút vốn đầu tư từ các DN trong nước 58
2.3.2. Tồn tại trong vấn đề quản lý đô thị thành phố
58
2.3.3. Tồn tại trong trong vấn đề giải quyết các chương trình trọng tâm 59
2.3.4. Tồn tại trong vấn đề giải quyết nạn di dân tự do đến thành phố và các
chính sách đối với người nghèo 59
2.3.5. Tồn tại trong việc thu hút và phát triển nguồn nhân lực 59
2.3.6. Tồn tại trong đội ngũ CBCC, người lao động tại địa phương 60
2.3.7. Tồn tại trong việc quảng bá, giới thiệu thương hiệu Tp.Đà Lạt 60
Kết luận chương II 61
Chương III
: CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ
CÁC NGUỒN LỰC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TP.ĐÀ LẠT TRỞ
THÀNH THÀNH PHỐ TRI THỨC 62
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TP.ĐÀ LẠT TRỞ THÀNH TP.TRI THỨC 63
3.2. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TP.ĐÀ LẠT TRỞ THÀNH TP.TRI THỨC 63
3.2.1. Xây dựng khu vực nghiên cứu khoa học 63
3.2.2. Xây dựng khu vực ứng dụng công nghệ 64
3.2.3. Xây dựng làng đại học 65
3.2.4. XD các khu vực kinh tế chuyên sâu tạo nên lợi thế
cạnh tranh 65
3.2.5. Thành lập trung tâm công nghệ kỹ năng lao động tay nghề cao 65
3.2.6. Phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt giao thông liên kết 66
3.2.7 Đảm bảo tính ổn định V/v xây dựng Tp. Đà Lạt thành Tp.Tri thức 66
F
3.2.8 Thu hút nhân tài 66
3.3 CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC 67
3.3.1. Giải pháp chính sách thuế tạo nguồn thu ngân sách cho NN 67
3.3.2. Cải cách phương pháp và quản lý thuế 68
3.3.3. Giải pháp tạo nguồn thu khác ngoài thuế 69
3.3.4. Giải pháp tạo nguồn thu khác từ các DN trong và ngoài nước 70
3.3.5. Giải pháp về thu hút vốn trên thị trường chứng khoán 70
3.3.6. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, giảm chi ngân sách 71
3.3.7. Huy động vốn từ hệ thống NH và các tổ chức phi Chính phủ 72
3.3.8. Hạn chế tối đ
a thất thoát lãng phí trong lĩnh vực kêu gọi đầu tư và xây
dựng cơ sở hạ tầng 73
3.3.9. Xây dựng cơ chế riêng về tích lũy ngân sách địa phương và của Trung
ương hàng năm cho Tp. Đà Lạt 74
3.3.10. Xây dựng nguồn vốn phát triển Tp. Đà Lạt từ việc phát hành công trái
Chính phủ 74
3.3.11. Thành lập ủy ban phát triển Đà Lạt trở thành thành Tp.Tri thức 74
3.4 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 75
3.4.1 Xây dựng Tp. Đà Lạt trở thành Tp. đặc thù trực thuộ
c Trung ương 75
3.4.2 Xây dựng thương hiệu cho Tp. Đà Lạt 76
3.4.3 Đào tạo cán bộ quản lý NN, về người lao động 77
Kết luận chương III 78
KẾT LUẬN 77
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
G
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tp.: Thành phố
NTTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
TTCK: Thị trường chứng khoán
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
GTGT: Giá trị gia tăng
ODA: Tài trợ phát triển chính thức
NSNN: Ngân sách nhà nước
UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
DN: Doanh nghiệp
CP: Cổ phần
TNCN: Thu nhập cá nhân
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
CBCC: Cán bộ công chức
H
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Biểu đồ khách du lịch nội địa và quốc tế đến Đà Lạt
Bảng 2.2: Những di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc có giá trị du lịch
Bảng 2.3: Tình hình kinh tế xã hội của Đà Lạt từ năm 2000 – 20005
Bảng 2.4: Các điểm tham quan du lịch tại Đà Lạt và vùng phụ cận hiện tại
Bảng 2.5: Các điểm tham quan du lịch tại Đà Lạt và vùng phụ
cận tương lai
Bảng 2.6: Dự báo dân số Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020
Bảng 2.7: Nhu cầu khách và quy đổi ra dân số tạm trú
Bảng 2.8: Phân bổ dân cư thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
Bảng 2.9: Cân bằng đất đai Tp. Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020

I
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ khách du lịch nội địa và quốc tế đến Đà Lạt từ năm 2000 –
2006
Hình 2.2: Diện tích đất tự nhiên tại Đà Lạt
Hình 2.3: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 5 năm 2001-2005
Hình 2.4: Hiện trạng lao động tại Đà Lạt
Hình 3.1: Các khu vực phát triển Tp.Đà Lạt trở thành Tp.Tri Thức
Hình 3.2: Tình hình thu ngân sách năm 2006 của Tp.Đà Lạt so với tỉnh Lâm Đồng
J
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1:
CÁC TRANG WEB THAM KHẢO VỀ Tp. TRI THỨC

Phụ lục 2: Bảng 2.1: Hiện trạn ngành du lịch Đà Lạt từ năm 2000 – 2005
Phụ lục 3:
Bảng 2.4 Hệ
thống khu du lịch đang khai thác
Phụ lục 4: Hệ thống các điểm có tiềm năng du lịch
Phụ lục 5: Bảng 2.8 Cân bằng đất đai Tp.Đà Lạt
Phụ lục 6: Các dự án đầu tư nước ngoài tại Đà Lạt
Phụ lục 7: Chi ngân sách Tp.Đà Lạt 2004 & 2005
Phụ lục 8: Thu ngân sách Tp.Đà Lạt 2005 & 2005
Phụ lục 9: Một vài số liệu về Đà Lạt
Phụ lụ
c 10: Bản đồ hành chính Đà Lạt và khu vực phát triển Tp.Tri Thức
Phụ lục 11: Phát triển cải cách kinh tế và năng lực cạnh tranh Việt Nam
Bảng P11.1: Xếp hạng năng lực cạnh tranh doanh nghiệp (BCI) năm 2005
Bảng P11.2: Vị trí xếp hạng của Việt Nam
Bảng P11.4: Chỉ số phát triển con người (HDI)
Bảng P11.5: So sánh các yếu tố của GCI
Bảng P11.6: So sánh các chỉ tiêu bất lợi của nước ta

Bảng 11.7: So sánh các chỉ tiêu bất lợi của nước ta (Tiếp theo)
Bảng 11.8: Thay đổi thứ hạng qua các chỉ số năng lực cạnh tranh tăng trưởng
Bảng 11.9: Thay đổi thứ hạng qua các chỉ số năng lực cạnh tranh

Phụ lục 12: Một vài số liệu về kinh tế Việt Nam 2005 & 2006



K



PHẦN MỞ ĐẦU


I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Qua 20 năm đổi mới, chuyển sang kinh tế thị trường và mở cửa hội nhập vào
nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt những thành tựu to lớn, tốc độ
tăng trưởng thuộc loại cao nhất trên thế giới, kết hợp tốt tăng trưởng kinh tế với tiến
bộ xã hội; là nước có thành tích giả
m nghèo được thế giới khen ngợi; đời sống nhân
dân nâng cao rõ rệt.
Tuy vậy chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và tính cạnh tranh của nền kinh tế
còn rất thấp. Tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chủ yếu là do vốn, với tỷ lệ là
64%; nhân tố năng suất tổng hợp (total factor productivity -TFP) chỉ đóng góp có
19%. Cơ cấu kinh tế vẫn còn nặng về nông nghiệp và khai thác tài nguyên, trong
GDP tỷ l
ệ nông nghiệp còn chiếm khoảng 20%, dịch vụ chỉ đạt 38%. (Trong khi đó,
tính bình quân trên toàn thế giới tỷ lệ nông nghiệp trong GDP là 5%, dịch vụ là
65%). Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô và nông sản ít qua chế biến;
sản phẩm công nghệ cao không đáng kể. Đầu tư kém hiệu quả. Hệ số ICOR trong
những năm gần đây lên đến xấp xỉ 5. Cùng một tỷ lệ đầu tư
trên GDP như vừa qua,
nếu chính sách đầu tư đúng, có hiệu quả thì lẽ ra tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt hai
con số.
Theo phương pháp đánh giá của Viện nghiên cứu của Ngân Hàng thế giới
(WBI) chỉ số phát triển kinh tế tri thức (knowledge economy index – KEI) của Việt
Nam năm 2005 là 2,9; thuộc nhóm trung bình kém. Tốc độ đổi mới chậm chạp, hệ
thống đổi mới chưa được hình thành, các yếu tố tr
ụ cột của đổi mới còn non yếu.
Đầu tư cho đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam chỉ vào khoảng 0,2 -
0,3% doanh thu, (trong khi Ấn Độ là 5%, Hàn Quốc là 10%). Theo xếp hạng
chuyển giao công nghệ của WEF năm 2006 , Việt Nam xếp thứ 102/116 (giảm 33
L
bậc so với năm 2005) quốc gia. Các lý do hạn chế chuyển giao công nghệ là do lạc
hậu về nhận thức; khó khăn về vốn; thiếu thông tin và kiến thức, thiếu kinh nghiệm
lựa chọn, mua bán công nghệ. Tỷ lệ đổi mới máy móc thiết bị của VN hằng năm chỉ
đạt 8-10%, trong khi ở các nước trong khu vực thì tỷ lệ này đạt 15-20%.
Khái quát lại, nền kinh tế VN đang còn là nền kinh tế dựa ch
ủ yếu vào tài
nguyên và lao động, hiệu quả và chất lượng tăng trưởng thấp, giá trị do tri thức
tạo ra không đáng kể; chưa khơi dậy và phát huy khả năng sáng tạo của con
người. Sự chuyển mạnh sang hướng, trong khi tỷ lệ sản phẩm công nghệ cao trong
tổng giá trị thương mại thế giới từ 24% năm 1975 đã tăng lên 49% năm 2000. Phát
triển dựa trên tri th
ức trở thành yêu cầu cấp thiết, không thể trì hoãn. Bỏ lỡ thời cơ
lớn VN sẽ tụt hậu xã hơn và đó là hiểm họa của dân tộc.
Báo cáo chính trị tại Đại Hội X của Đảng đã chỉ ra: "Tranh thủ cơ hội thuận
lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá
trình công nghiệp hoá, hiệ
n đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn
với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh
tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh
tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức; kết hợp việc sử dụng nguồn vốn tri
thức của con người Việt Nam với tri thức mới nh
ất của nhân loại. Coi trọng cả số
lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước, ở
từng vùng, từng địa phương, trong từng dự án kinh tế - xã hội."
Tháng 07/2006, tại Đà Lạt đã diễn ra hội thảo “Xây dựng và phát triển thành
phố Đà Lạt thành thành phố tri thức”, với ý tưởng và tài trợ cho hội thảo của Ông
Đặ
ng Lê Nguyên Vũ, Tổng giám đốc Công ty CP Trung Nguyên.
Báo Tuổi trẻ số ra ngày 22/07/2006, tạp chí kiến trúc nhà đẹp (số 1/2007) đã
đăng tải những ý tưởng của các nhà chuyên môn về tính khả thi của việc xây dựng
thành phố Đà Lạt trở thành thành phố tri thức.
M
Tuổi trẻ online (24/03/2007) đã đăng tải nội dung “V/v Bộ Trưởng Bộ Xây
dựng Nguyễn Hồng Quân vừa báo cáo Thủ tướng xem xét việc “nâng cấp” Đà Lạt
là thành phố đặc thù trực thuộc trung ương và thành lập tỉnh Lâm Đồng mới.
Theo Bộ Xây dựng, thành phố Đà Lạt sẽ trở thành trung tâm nghỉ dưỡng, du
lịch, đồng thời là trung tâm giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học. Phương án
hình thành tỉ
nh Lâm Đồng mới có diện tích khoảng 641.670ha, dân số khoảng
680.000 người, tiếp giáp vùng kinh tế trọng điểm các tỉnh miền Đông Nam bộ với
hệ thống giao thông liên vùng đã và đang xây dựng, trong đó có tuyến đường sắt và
cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt sắp khởi động. Thị xã Bảo Lộc là thị xã thuộc tỉnh trong
những năm qua được đầu tư xây dựng đủ điều ki
ện trở thành đô thị loại 3 và là
trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Lâm Đồng mới.”
Báo Tuổi trẻ số ra ngày 15/04/2007, có đăng tải nội dung “ Nhà đầu tư Pháp
muốn xây dựng Đà Lạt thứ hai ở ĐanKia - Suối vàng (cách trung tâm Đà Lạt 22
km) với tổng vốn đầu tư khoảng 2 tỉ Euro. Tuy nhiên, chủ tịch UBND tỉnh Lâm
Đồng cho biết vì các tập đoàn của Nhật đã đăng ký và đeo
đuổi suốt ba năm qua
việc đầu tư 1,2 tỷ USD xây dựng “thành phố lãng mạn” (Romantic town) nên tỉnh
tiếp tục chờ tiến độ thúc đẩy đầu tư từ các nhà đầu tư Nhật.”
Từ những suy nghĩ trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Huy động các nguồn
lực phát triển Tp. Đà Lạt trở thành thành phố Tri thức”.
II. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦ
A ĐỀ TÀI:
Vấn đề cơ bản mà đề tài quan tâm muốn giải quyết nghiên cứu những nguồn
lực hiện có tại Đà Lạt, các kinh nghiệm của các nước trên thế giới về xây dựng phát
triển một thành phố trở thành thành phố Tri thức, từ đó đề ra các định hướng và các
giải pháp để phát triển thành phố Đà Lạt trở thành thành phố Tri thức.
Đối tượng nghiên cứu của
đề tài là các nguồn lực của thành phố Đà Lạt về tài
nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, các di tích lịch sử, công trình kiến trúc,
vốn vật chất, vốn xã hội hiện có của Đà Lạt để trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp
N
nhằm xây dựng thành phố Đà Lạt trở thành thành phố Tri thức đầu tiên của Việt
Nam.


III. PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU:
Phương pháp sử dụng xuyên suốt trong đề tài là phương pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử, vận dụng các kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong
việc xây dựng và phát triển một thành phố trở thành thành phố Tri thức, các chủ
trương của Chính phủ, các tư
tưởng của các chuyên gia về tính khả thi của việc xây
dựng thành phố Đà Lạt trở thành thành phố Tri thức.
Một số nguyên tắc và phương pháp sau đây cũng được quán triệt và vận
dụng: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thống nhất giữa lịch sử và logic, nguyên
tắc trừu tượng đến cụ thể, phương pháp diễn dịch, phương pháp hệ thống
IV. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở
đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan các nguồn lực cho sự phát triển kinh tế
Chương II: Thực trạng các nguồn lực của Tp. Đà Lạt và tính cấp thiết phải
xây dựng Tp. Đà Lạt trở thành Tp.Tri thức
Chương III: Các giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
xây dựng và phát triển Tp. Đà Lạt trở thành Tp.Tri thức.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét