thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn đợc xác định trớc trong chiến lợc hoạt động
chung. Và khi tổn thất dới mức tỉ lệ tổn thất dự kiến thì ngân hàng coi đó là thành công
trong quản lý.
1.2. Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Những nguyên nhân khách quan (bất khả kháng)
Trong thực tế có những nguyên nhân khách quan tác động tới ngời vay, làm họ mất
khả năng thanh toán cho ngân hàng. Nhóm nguyên nhân này bao gồm: thiên tai, chiến
tranh, những thay đổi tầm vĩ mô nh thay đổi Chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào
thuế quan vợt quá tầm kiểm soát của cả ngời vay lẫn ngời cho vay.
Những nguyên nhân này thờng xuyên xảy ra, tác động liên tục tới ngời vay, tạo thuận
lợi và khó khăn cho ngời vay. Trong trờng hợp khi tác động của những nguyên nhân bất
khả kháng đối với ngời vay là nặng nề thì khả năng trả nợ của họ sẽ bị suy giảm.
Nguyên nhân thuộc về chủ quan ngời vay
Nhóm nguyên nhân này bao gồm:
- Trình độ yếu kém của ngời vay trong quản lí, trong dự đoán các vấn đề kinh doanh.
Những ngời này không tính toán kĩ lỡng hoặc không có khả năng tính toán kĩ lỡng
những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng hoặc khắc phục những khó
khăn trong kinh doanh.
- Ngời vay chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng. Rất nhiều ngời vay sẵn sàng mạo hiểm
với kì vọng thu đợc lợi nhuận cao. Họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng
nh cung cấp thông tin sai, mua chuộc để đạt đợc mục đích của mình.
- Ngời vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Họ chây
ì với hi vọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt.
Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
Một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng là chất lợng của cán bộ ngân hàng.
Yếu tố này đợc đánh giá trên hai khía cạnh, đó là trình độ và đạo đức nghề nghiệp của
họ:
- Nhân viên ngân hàng phải tiếp xúc với nhiều ngành nghề, nhiều vùng thậm chí nhiều
quốc gia. Để cho vay tốt, họ phải am hiểu về khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh
doanh, môi trờng mà khách hàng sống. Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan
đến ngời vay. Điều đó đòi hỏi họ phải đợc đào tạo và tự đào tạo bài bản, liên tục và toàn
diện, nếu không rủi ro tín dụng sẽ rất lớn.
5
- Đạo đức nghề nghiệp không đảm bảo, nhiều nhân viên ngân hàng không tránh khỏi
sự cám dỗ của đồng tiền và tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng của mình.
1.3. Các tiêu thức phản ánh rủi ro tín dụng
Từ những nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể hoá thành những
dấu hiệu chính phát sinh rủi ro trong hoạt động tín dụng:
Nợ quá hạn
- Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả đợc khi đã đến hạn thoả thuận ghi
trên hợp đồng tín dụng.
- Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã quá một kì gia hạn nợ
- Các chỉ tiêu đợc sử dụng:
Nợ quá hạn trên tổng d nợ
Nợ khó đòi trên tổng d nợ
Nợ khó đòi trên nợ quá hạn
Nợ có vấn đề
- Nợ có vấn đề là những khoản nợ cha bị coi là nợ quá hạn nhng trong quá trình theo
dõi, nhân viên ngân hàng phát hiện những dấu hiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở
thành nợ quá hạn.
Tình hình tài chính và các phơng án của ngời vay
- Ngân hàng nhìn nhận yếu tố này thông qua việc cho điểm và xếp hạng khách hàng.
Điểm của khách hàng cho thấy "rủi ro tiềm ẩn" của khoản vay.
Đảm bảo tiền vay bao gồm cầm cố và thế chấp
- Xem phần nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thơng mại.
Môi trờng hoạt động của ngời vay
- Nếu khách hàng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện các chính
sách vĩ mô thờng xuyên thay đổi, lạm phát cao, tình hình chính trị mất ổn định, vùng
hay bị thiên tai thì những yếu tố này sẽ tác động xấu đến ngời vay và ảnh hởng tới khả
năng trả nợ của họ.
Tính kém đa dạng của tín dụng
- Đa dạng hoá là biện pháp hạn chế rủi ro. Nếu ngân hàng chỉ tập trung tài trợ cho một
nhóm khách hàng, của một ngành hay một vùng nào đó thì rủi ro sẽ cao hơn so với việc
đa dạng hoá đối tợng xin vay.
1.4
.
Quản lí rủi ro tín dụng
6
Có thể nói, rủi ro tín dụng là bạn đờng trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế
chứ không thể loại trừ. Do vậy thực chất của quản lí rủi ro tín dụng là hạn chế nó bao
gồm:
* Hạn chế sự phát sinh các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn và nợ khó đòi
- Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng đợc ghi trong luật Các tổ chức tín dụng
và trong các nghị định của NHNN.
- Xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau:
+ Tín dụng thơng mại: rủi ro liên quan tới khả năng đánh giá tình trạng kinh
doanh, tài chính của ngời vay.
+ Cho vay đối với ngời tiêu dùng: rủi ro liên quan tới thu nhập của ngời vay và
khả năng kiểm soát thông tin về ngời vay.
+ Cho vay đối với các trung gian tài chính khác: rủi ro liên quan tới vị thế của tổ
chức đi vay vì phần lớn các khoản cho vay này là không có đảm bảo, do vậy nếu các tổ
chức đi vay phá sản thì ngân hàng cho vay sẽ bị mất.
+ Cho vay đối với Nhà nớc: có độ an toàn cao. Rủi ro liên quan tới khủng hoảng
kinh tế toàn cầu hoặc khu vực.
- Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng, xây dựng quy chế
kiểm tra phân định trách nhiệm và quyền hạn, khen thởng và kỉ luật đối với các nhân
viên tín dụng.
- Xác định dấu hiệu của các khoản cho vay có vấn đề, tỉ trọng các khoản cho vay khác
nhau.
* Xử lí nợ quá hạn, nợ có vấn đề
- Thành lập phòng ban quản lí nợ xấu và chính sách xử lí nợ xấu thích hợp
- Ngân hàng thực hiện phân loại nợ khó đòi, nợ quá hạn, nợ có vấn đề theo các tiêu
thức đã quy định, phân tích nguyên nhân và khả năng giải quyết:
+ Trong trờng hợp ngời vay có khó khăn tài chính tạm thời song vẫn có khả năng
và ý chí trả nợ thì ngân hàng áp dụng các chính sách hỗ trợ nh gia hạn nợ, cho vay thêm,
giảm lãi
+ Trong trờng hợp ngời vay có biểu hiện lừa đảo, chây ì không trả nợ ngân hàng
áp dụng chính sách thanh lí (bán tài sản thế chấp, phong toả tiền gửi trên tài khoản,
kiện)
+ Trong trờng hợp do cán bộ ngân hàng gây ra thì ngời đó phải có trách nhiệm
đòi nợ, bồi thờng
7
+ Sử dụng quỹ dự phòng để loại trừ nợ xấu không thể thu hồi ra khỏi tài khoản
nội bảng.
2. Thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng ở Vietcombank
2.1. Các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Vietcombank
2.1.1. Quan điểm tổng quát của Ngân hàng ngoại thơng về rủi ro tín dụng
- Không tập trung cấp tín dụng quá cao cho 1 khách hàng, 1 ngành nghề/lĩnh vực;
các nhóm khách hàng, ngành nghề/lĩnh vực có liên quan với nhau, 1 loại tiền tệ; trên
một địa bàn.
- Quyết định cấp tín dụng cho một dự án lớn phải đợc thực hiện theo chế độ tập
thể (nhiều thành viên cùng tham gia quyết định cho vay thông qua nhiều mức xét
duyệt và biểu quyết của hội đồng tín dụng).
- áp dụng hạn mức tín dụng và/hoặc thời hạn cấp tín dụng tuỳ thuộc vào năng lực
của chi nhánh.
2.1.2. Các nội dung quản lý rủi ro tín dụng cơ bản
a. Giới hạn tín dụng đối với 01 khách hàng
Xác định tổng d nợ tín dụng tối đa của 1 khách hàng trong một thời kỳ (1
năm) bao gồm :
d nợ cho vay
số d bảo lãnh
L/C miễn ký quỹ
d nợ cho vay chiết khấu
d nợ cho vay thấu chi.
b. Phân vùng đầu t
- Thực hiện phân vùng đầu t đối với các chi nhánh. Mỗi chi nhánh tập trung cấp
tín dụng cho các khách hàng thuộc vùng đầu t đợc phân.
- Căn cứ cho việc thực hiện phân vùng đầu t :
Đặc điểm địa lý nơi chi nhánh đặt trụ sở
Năng lực bản thân chi nhánh
c. Phân chia thẩm quyền quyết định trong hoạt động tín dụng
Thẩm quyền xét duyệt cho vay đợc phân chia theo cấp quản lý nh sau:
- Giám đốc chi nhánh :
Các khoản Cho vay từ 20 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng đối với dự án đầu t, mở L/C,
bảo lãnh miễn ký quỹ
Các khoản cho vay khác trong Giới hạn tín dụng
- Phó tổng giám đốc : Các khoản cho vay đến 100 tỷ đồng
- Tổng giám đốc : các khoản cho vay từ 100 tỷ đồng đến 120 tỷ đồng
- Hội đồng tín dụng Trung ơng : các khoản cho vay trên 120 tỷ đồng
d. Hội đồng tín dụng
8
- Hội đồng tín dụng đợc thành lập để hỗ trợ cho tổng giám đốc và giám đốc chi
nhánh , ra quyết định đối với các khoản cho vay lớn, độ phức tạp cao, rủi ro lớn.
e. Mức d nợ tối đa đỗi với từng chi nhánh
- Tổng Giám đốc khống chế mức d nợ tối đa đối với từng chi nhánh tuỳ theo tình
hình thực tế.
- Đây là mức d nợ khống chế, chi nhánh không đợc vợt qua.
f. Các giới hạn khác
- Tuỳ thuộc tình hình thực tế tại từng thời điểm và trên cơ sở đánh giá những bíên
động có tác động đến mức độ rủi ro tín dụng, Tổng giám đốc ban hành văn bản giới hạn,
ngừng cho vay mới, áp dụng các kỹ thuật giảm d nợ đối với một nhóm khách hàng.
g. Các biện pháp khác
- Phân loại nợ
- Xác định nợ có vấn đề
- Theo dõi và xử lý nợ có vấn đề
2.1.3. Quy trình xác định giới hạn tín dụng
a. Đánh giá rủi ro của khách hàng
Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng : cán bộ tín dụng áp dụng các kỹ
thuật phân tích tổng hợp tình hình tài chính khách hàng để xác định nguy cơ rủi
ro hoạt động, rủi ro tài chính, rủi ro quản lý, rủi ro thị trờng, rủi ro chính sách
Đánh giá mức độ rủi ro : Dựa vào các dấu hiệu định tính và định lợng để đánh giá
mức độ rủi ro của từng loại trên. Hiện nay Vietcombank cha có mô hình lợng hoá
cụ thể nên việc đánh giá dựa chủ yếu vào các dấu hiệu định tính.
b. Xác định mức giới hạn tín dụng
ớc tính nhu cầu tín dụng
Điều chỉnh nhu cầu, xác định Giới hạn tín dụng dựa trên mức độ rủi ro, quy mô
của khách hàng, chiến lợc quản lý danh mục đầu t của chi nhánh.
2.2. Thực tế rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng ở Vietcombank
Từ năm 2000 tới nay, nằm trong đề án hiện đại hoá ngân hàng Việt Nam của
World Bank, VCB đã là ngân hàng đi đầu của các NHTM quốc doanh trong việc trích
lập quỹ dự phòng rủi ro. Đây là loại quỹ đợc trích lập theo một số phần trăm nhất định
nợ quá hạn, tỷ lệ trích lập phụ thuộc vào thời gian các khoản nợ trở thành quá hạn, quỹ
này đợc tách ra theo dõi ngoại bảng. Nếu trích lập quỹ dự phòng rủi ro này theo đúng
quy định của WB thì hầu hết vốn điều lệ của các ngân hàng quốc doanh ở Việt Nam sẽ
trở nên con số âm, nhng riêng VCB, sau khi trích lập quỹ này, vốn điều lệ vẫn còn d
khoảng 2000 tỷ.
VCB có một u thế lớn trong hoạt động tín dụng là thờng có u đãi của Chính phủ,
đợc Chính phủ chỉ định cho vay các dự án lớn, các ngành trọng điểm. Điều này có đợc
9
cũng nhờ một nguyên nhân quan trọng là u thế về ngoại tệ của VCB, hỗ trợ đợc rất nhiều
trong việc mua bán thiết bị vật t, giao dịch với nớc ngoài trong những ngành quan trọng
nh dầu khí, điện Cũng nhờ vậy mà VCB không cho vay dàn trảI nh các ngân hàng
khá, mà thờng là cho vay những dự án lớn, đợc Chính phủ bảo lãnh, những ngành trọng
điểm, cho vay xây dựng cơ bản, chọn lọc đợc khách hàng khi cho vay Đơng nhiên, để
có thể đứng ở vị thế có thể chọn đợc khách hàng cho mình, VCB phải trải qua cả một
quá trình xây dựng cho mình một thơng hiệu đẹp, trong đó có việc thực hiện tốt các
nghiệp vụ tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả.
Một đặc điểm nổi bật khác của VCB là thu nhập của ngân hàng này có phần đóng
góp đáng kể của các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho các khách hàng, trong khi
trong thu nhập của các ngân hàng thơng mại quốc doanh khác, thu nhập từ tín dụng
chiếm từ 80-90%. VCB là ngân hàng đặc biệt nổi bật trong việc cung cấp các dịch vụ đa
dạng, phong phú, tiện ích, hiện đại, cho các khách hàng, nh dịch vụ thanh toán xuất
nhập khẩu, thẻ thanh toán, nhờ vậy mà hoạt động của VCB đợc đa dạng hoá ở mức
cao so với các ngân hàng thơng mại quốc doanh khác, do đó giảm đợc sự lệ thuộc vào
hoạt động tín dụng, điều này làm giảm bớt gánh nặng cho ngân hàng nếu không may rủi
ro tín dụng xảy ra.
Năm 2003, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ của ICB là 3,5% thì con số
này ở VCB chỉ ở mức thấp là 2,5%. Cũng trong năm này, hoạt động quản lý rủi ro tín
dụng đợc nâng cao với tỷ lệ nợ khó đòi phát sinh ở mức thấp, khoảng 3%. Năm 2004,
VCB đợc tạp chí the Banker bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam, đây là lần
thứ 5 liên tiếp (2000-2004), VCB đợc nhận danh hiệu này.
Phần 3
Rủi ro thanh khoản trong ngân hàng thơng mại
10
1. Những vấn đề lý luận về rủi ro thanh khoản (RRTK)
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2. Nguyên nhân của RRTK
1.3. Các dấu hiệu cảnh báo sớm về RRTK
1.4. Các chỉ số đo lờng rủi ro tín dụng
1.5. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế RRTK
2. Những vấn đề thực tiễn về RRTK
2.1. ACB
2.2. Ngân hàng Nga
1. Những vấn đề lý luận về rủi ro thanh khoản
1.1. Mt s khỏi nim c bn
Thanh khon: c hiu l ti tr vn cho s gia tng ca ỏc ti sn v ỏp
ng cỏc nghip v thanh toỏn phỏt sinh t ngun vn khi n hn.
Ri ro thanh khon: l kh nng xy ra tn tht cho NH khi cung thanh khon khụng
ỏp ng c cu thanh khon.
cung thanh khon: l kh nng cugn ng tin ca mt NHTM nhm cung ng
nhu cu thanh toỏn ca khỏch hng.Ngun cung thanh khon:
- tin gi ca khỏch hng:
- doanh thu t vic thc hin cỏc dch v phi tin gi
- thanh toỏn n ca khỏch hng
- bỏn ti sn
- vay trờn th trng tin t
cu thanh khon: l nhu cu thanh toỏn ca khỏch hng m NH cú ngha v
ỏp ng. Ngun cu thanh khon:
- yờu cu rỳt tin t ti khon ca khỏch hng
- yờu cu vay vn t nhng khỏch hng cú cht lng tớn dng cao (nhu cu tớn
dng m NH cam kt thc hin)
- thanh toỏn cỏc khon vay
- chi phớ bng tin phỏt sinh
- thanh toỏn c tc bng tin
Trng thỏi thanh khon rũng = cung thanh khon - cu thanh khon
11
(Net liquidity position)
NLP > 0 => thng d thanh khon
NLP < 0 => thõm ht thanh khon
1.2. Nguyờn nhõn ca RRTK
Nguyờn nhõn sõu xa:
- s mt cõn i v k hn ca ti sn v k hn ca ngun vn ca NH:
+ NH huy ng mt lng ln ngun vn ngn hn t cỏ nhõn v cỏc t chc
ri chuyn chỳng thnh cỏc khon tớn dng trung v di hn
+ NH nm gi mt t l cao cỏc ngun thanh toỏn tc thi (tin gi thanh toỏn,
ti khon NOW, cỏc khon vay trờn th trng tin t ). Do ú, NH luụn phi ỏp
ng cỏc yờu cu tin mt qui mụ ln ti mt s thi im nht nh.
- s nhy cm ca NH trc nhng thay i v lói sut:
+ s thay i ca lói sut tỏc ng n c nhu cu gi tin v nhu cu vay vn
+ nhng thay i ca lói sut nh hng ti giỏ tr th trng xca cỏc ti sn
m NH d nh s bỏn nhm tng cng kh nng thanh khon, tỏc ng trc tip
n chi phớ vay vn trờn th trng tin t.
Nguyờn nhõn trc tip
- ngi gi tin cú nhu cu rỳt tin vi qui mụ ln.
- hu qu ca nhng hp ng tớn dng : trong trng hp nhng khon tớn dng
ó cp khụng c hon tr ỳng hn, NH phi tỡm nhng ngun khỏc ti tr.
1.3. Cỏc du hiu cnh bỏo sm v RRTK
Nhng du hiu cnh bỏo ni b
- mt chiu hng tiờu cc hoc ri ro gia tng ỏng k trong bt c lnh vc hoc
sn phm no.
- s tp trung vo mt nhúm ti sn hoc ngun vn nht nh
- cht lng ti sn gim sỳt
- thu nhp hoc d bỏo v thu nhp gim sỳt.
- s tng trng nhanh ti sn da vo ngun tin gi khụng n nh.
Nhng vn v nng lc, uy tớn ca NH
- NH b n i khụng tt trờn th trng .
- Cỏc khỏch hng liờn h vi cỏc nhõn viờn NH tỡm hiu thờm thụng tin v NH
ú
- s suy gim kh nng v vn ca NH: chi phớ v vn gia tng, cỏc i tỏc bt u
yờu cu ti sn th chp khi cp tớn dng cho NH, cỏc NH i lý ct b hoc gim
12
bt hn mc tớn dng cp cho NH, qui mụ cỏc giao dch gim, cỏc khỏch hng yờu
cu NH cho phộp c rỳt tin gi trc hn
1.4. Cỏc ch s o lng RRTK
Mi NH cú th s dng nhng t s o lng RRTK khỏc nhau tu thuc vo
chin lc cng nh chớnh sỏch ca NH ú, tuy nhiờn, cú mt s t s ph bin
c nhiu NH ỏp dng l:
o cỏc khon vay ca NH so vi tng ti sn
o t s gia cho vay rũng so vi tng ti sn.
o t s gia tin mt v s d tin gi ti cỏc NH khỏc so vi tng ti sn
o t s gia khon mc tin mt v chng khoỏn chớnh ph so vi tng ti sn.
1.5. Cỏc bin phỏp phũng nga v hn ch RRTK
Mt NH c coi l cú kh nng thanh toỏn tt nu nh cú th ỏp ng c
nhng khon vn kh dng vi chi phớ thp ỳng ti thi im m NH cú nhu cu.
Qun lý thanh khon l nhim v rt quan trng ca NH. Kh nng thanh khon
khụng hp lý l du hiu u tiờn cho thy NH ang trong tỡnh trng cú vn v ti
chớnh. iu ny lm cỏc NH khỏc khụng mun cho NH vay m khụng cú bo m b
sung v nõng lói sut lờn. Hn na, iu ny cũn khin cụng chỳng suy gim nim tin
nghiờm trng vo NH.
Tm quan trng ca hn ch RRTK vt quỏ phm vi ca mt NH riờng r vỡ
s thiu ht thanh khon ti mt NH n l cú th cú nhng tỏc ng nghiờm trng
ti ton b h thng NH (s khng hong ca NH Nga hi thỏng 7, thỏng 8 l mt vớ
d in hỡnh).
Phũng nga RRTK
cú th sn sng i phú vi nhng vn v thanh khon cú th xy ra
bt c lỳc no, trc ht cỏc NH cn xõy dng mt chin lc thng nht v qun lý
thanh khon trong ton h thng NH mỡnh. Mun vy, cỏc NH cn xỏc nh rừ rng
(1) vn thanh khon mang ý ngha thi im rt ln (2) gia kh nng thanh
khon v kh nng sinh li cú s ỏnh i (3) rt him khi ti mt thi im tng cu
thanh khon bng tng cung thanh khon. Do ú, cỏc NH luụn phi i phú vi thõm
ht thanh khon hoc thng d thanh khon. Cú 3 chin lc qun lý thanh khon
ph bin nht, ú l:
Chin lc qun lý thanh khon ti sn:
13
Chin lc ny kờu gi NH tớch lu thanh khon bng cỏch nm gi nhng ti
sn thanh khon (cú tớnh thanh khon cao), ch yu l tin mt v chng khoỏn d
bỏn. Ti sn thanh khon l nhng ti sn m bo 3 c im sau:
- m bo thi gian chuyn i c thnh tin ngn.
- giỏ ca ti sn n nh, tc tn tht hay s st gim v giỏ tr ti sn khi
chuyn i thnh tin khụng ỏng k.
- th trng ca ti sn phi cú kh nng o chiu ngi bỏn cú th mua
li ti sn vi mc tn tht khụng ỏng k.
Chin lc ny ớt ri ro hn vic qun lý thanh khon da vo vay n, do ú
thng c cỏc NH nh ỏp dng. Tuy nhiờn, chin lc ny cú chi phớ tng i
cao, th hin chi phớ c hi cho vic nm gi thanh khon bng ti sn, chi phớ
giao dch cho ngi mụi gii bỏn ti sn, nhng tn tht v vn. Ngoi ra, vic bỏn
ti sn th hin rừ nng lc ti chớnh ca NH gim sỳt thụng qua Bng cõn i k
toỏn, iu ny cú th lm st gim lũng tin ca cụng chỳng vo NH. Hn na, NH
phi b qua mt t l thu nhp cao m NH mong mun cú c khi u t vo
nhng ti sn ti chớnh khỏc.
Chin lc qun lý thanh khon ngun vn
Chin lc ny cũn c gi l chin lc vay thanh khon do nú kờu gi NH
ỏp ng nhu cu thanh khon d tớnh bng cỏch vay nhng ngun vn kh dng tc
thi. Ngun vay thanh khon bao gm:
- Vay ca NHTM khỏc, hoc cỏc t chc khỏc trờn th trng tin t.
- Bỏn chng khoỏn cht lng cao nh cỏc chng khoỏn Chớnh ph.
- Phỏt hnh giy n ngn hn
- Vay ca NHTW.
Khi thc hin chin lc ny, NH cú th ch ng trong vic vay thanh khon;
ng thi nú cho phộp NH duy trỡ qui mụ v cu trỳc ca danh mc ti sn hin ti.
Tuy nhiờn, chin lc ny cú nhiu ri ro cao do lói sut v qui mụ tớn dng sn cú
trờn th trng tin t cú th thay i nhanh chúng. Hn na, chi phớ vay vn thng
khú xỏc nh chc chn, iu ny lm gim tớnh n nh trong thu nhp ca NH.
Ngoi ra, chin lc ny thng mang tớnh i phú hn phũng nga nờn thng
gõy khú khn cho NH.
Chin lc qun lý kt hp
Theo chin lc ny, mt phn nhu cu thanh khon d tớnh s c ỏp ng
bng vic d tr thanh khon trong khi phn cũn li ca nhu cu thanh khon s
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét