5
mở đầu
1. lý do chọn đề ti.
Thnh phố Hồ Chí Minh hiện l thnh phố lớn nhất Việt Nam về dân số v quy
mô của các hoạt động kinh tế. Trong những năm qua kinh tế trên địa bn thnh phố
luôn có tốc độ tăng trởng cao, đóng góp của thnh phố vo GDP của cả nớc hng
năm chiếm bình quân trên dới 30%. Chính vì vậy m mọi sự thay đổi trong nền kinh
tế của thnh phố sẽ tác động rất mạnh đến sự phát triển kinh tế của cả nớc.
Tình hình phát triển kinh tế xã hội trong những năm qua của thnh phố Hồ Chí
Minh với nét nổi bật nhất l tốc độ tăng trởng GDP trong những năm qua ngy cng
cao, năm sau cao hơn năm trớc. Để tiếp tục duy trì tốc độ tăng trởng GDP vững chắc
trong những năm tới thì thnh phố phải chú trọng phát triển các ngnh dịch vụ, các
ngnh đòi hỏi hm lợng chất xám cao, v những ngnh m thnh phố có lợi thế nh
ti chính-ngân hng, thông tin-viễn thông, cơ khí- vận tải.
Trong sự phát triển của nền kinh tế thì việc giao thơng, trao đổi hng hóa đóng
vai trò rất quan trọng m ôtô chính l một trong những loại phơng tiện giao thông
không thể thiếu đợc. Ôtô l loại phơng tiện cần thiết, không thể tách rời đời sống
của một xã hội văn minh hiện đại.
Ngnh công nghiệp ôtô chiếm vai trò chủ đạo trong tổng thể công nghiệp cơ khí
của rất nhiều quốc gia phát triển v đang phát triển trên thế giới. Công nghiệp ôtô l sự
kết hợp của rất nhiều ngnh công nghiệp, từ công nghiệp cơ khí truyền thống đến công
nghệ bán dẫn, điện tử, thông tin. Để có đợc một nền công nghiệp ôtô phát triển thì
nền công nghiệp phụ trợ đóng vai trò rất quan trọng. Nh vậy, việc thúc đẩy ngnh
công nghiệp ôtô phát triển sẽ kích thích cho hng loạt ngnh công nghiệp khác phát
triển theo.
Mặc dù còn non trẻ, nhng công nghiệp ôtô của thnh phố Hồ Chí Minh cũng đã
bắt đầu phát triển theo đúng định hớng phát triển chung của Đảng v Chính phủ.
Những thnh tựu của nền công nghiệp ôtô thnh phố đã đóng góp không nhỏ đến sự
phát triển của kinh tế xã hội thnh phố. Chính vì vậy chúng ta cần tìm ra Một số giải
6
pháp để khai thác có hiệu quả năng lực sản suất ôtô trên địa bn thnh phố Hồ Chí
Minh . Những giải pháp ny giúp hỗ trợ, thúc đẩy ngnh công nghiệp ôtô của thnh
phố phát triển.
2. Mục tiêu , đối tợng v phạm vi nghiên cứu.
Phát triển công nghiệp ôtô thnh phố trở thnh ngnh kinh tế trọng điểm trong
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của thnh phố cũng l mục tiêu chung của ngời
dân thnh phố chúng ta. Đề ti nghiên cứu sẽ góp phần đánh gía tổng quát lại ton bộ
sự phát triển của ngnh ôtô của thnh phố.
Với giới hạn của một luận án, chúng ta chỉ đi sâu tìm hiểu thực trạng của ngnh
cơ khí ôtô nói chung v của thnh phố nói riêng. Trong đó chú trọng nhất l các đơn vị
hiện đang sản xuất các sản phẩm l ôtô v các linh kiện phụ trợ để từ đó dựa trên
những phơng pháp nghiên cứu của chuyên ngnh khoa học kinh tế , đặc biệt sử dụng
đến các phơng pháp thống kê, tổng hợp v phơng pháp phân tích để có thể rút ra
những kết luận mang tính lý thuyết v thực tiễn phù hợp với điều kiện thực tế của
thnh phố Hồ Chí Minh.
3. ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề ti.
Kết quả nghiên cứu của đề ti có ý nghĩa thiết thực . Nó đóng góp vo hệ thống
lý luận v thực tiễn của ngnh khoa học kinh tế Việt Nam. Bên cạnh đó đề ti nghiên
cứu cũng góp phần bổ sung những quan điểm, nhận thực mới về vai trò quản lý, điều
tiết của Nh Nớc trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở một môi trờng kinh tế
thị trờng mở mang tính khu vực , ton cầu.
Đề ti Một số giải pháp để khai thác có hiệu quả năng lực sản suất ôtô trên địa
bn thnh phố Hồ Chí Minh chính l bớc đi đầu tiên trong việc nghiên cứu, phân
tích v tìm ra hớng đi đúng đắn cho quá trình phát triển của công nghiệp ôtô thnh
phố. Đây l vấn đề hết sức cấp bách v quan trọng giúp cho thnh phố có bớc phát
triển vững chắc trong bớc đi chiến lợc thực hiện chủ trơng phát triển kinh tế của
Đảng v Nh nớc. Việc tìm ra các giải pháp để khai thác có hiệu quả năng lực hiện có
của nền công nghiệp ôtô thnh phố Hồ Chí Minh sẽ giúp cho thnh phố đẩy nhanh tiến
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, thúc đẩy kinh tế thnh phố phát triển đáp ứng mục
tiêu tăng trởng của nền kinh tế.
7
4. Bố cục của đề ti.
Ngoi phần mở đầu, kết luận v phụ lục thì bố cục của luận án Một số giải
pháp để khai thác có hiệu quả năng lực sản suất ôtô trên địa bn thnh phố Hồ Chí
Minh bao gồm các phần chính sau :
Chơng I : Ngnh công nghiệp ôtô trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
ở Việt Nam.
Chơng II : Thực trạng công nghiệp sản xuất ôtô ở Việt Nam & Thnh phố Hồ
Chí Minh.
Chơng III : Một số giải pháp để khai thác có hiệu quả năng lực sản xuất ôtô trên
địa bn thnh phố Hồ Chí Minh.
8
Chơng 1:
NGNH CÔNG NGHIệP ÔTÔ TRONG QUá TRìNH CÔNG NGHIệP HOá
HIệN ĐạI HOá ở VIệT NAM
1. TíNH TấT YếU CủA VIệC PHáT TRIểN CÔNG NGHIệP ÔTÔ TRONG
GIAI ĐOạN HIệN NAY.
1.1. Vi nét về quá trình phát triển của công nghiệp ôtô.
Lịch sử phát triển ngnh ôtô đợc gắn liền với lịch sử phát triển của động cơ đốt
trong. Việc phát minh ra động cơ đốt trong đã lm nảy sinh một trong những ngnh
công nghiệp lớn mạnh nhất l ngnh công nghiệp ôtô vì động cơ chính l phần quan
trọng nhất trong xe ôtô kể cả quá khứ, hiện tại v cả tơng lai.
Năm 1860, nh phát minh ngời Pháp l Etienne Lenoir phát minh ra động cơ
đốt trong kiểu tay quay con trợt đầu tiên trên thế giới (động cơ ô tô ngy nay) v
nhiên liệu sử dụng lúc ny l khí than (Khí CO).
Năm 1873, ngời đợc coi l cha đẻ của chiếc xe hơi đầu tiên trên thế giới l
Amedée Bollée đã giới thiệu ra thị trờng một chiếc xe giống xe ngựa chạy bằng hơi
nớc mang tên L Obéissante.
Năm 1876, Nikolaus Oto phát minh ra động cơ 4 kỳ đầu tiên sử dụng xăng (tức
l động cơ của Lenoir nhng sử dụng xăng) v đợc ngnh t pháp Đức công nhận bản
quyền. Ngay sau đó, ngy 29/08/1885, Gottlieb Daimler nhận bằng phát minh xe mô-
tô chạy xăng. Ngy 25/03/1886, Karl Benz đã lập tức đợc thừa nhận l ngời sáng
chế ra chiếc ô tô ba bánh đầu tiên có khả năng tự vận hnh bằng một động cơ với
nhiên liệu bên trong. Dù chế tạo ra xe ba bánh v cũng l ngời chế tạo ra xe sau nhiều
ngời khác, nhng cho đến nay, ngời ta vẫn cho Karl Benz l ngời chế tạo chiếc ôtô
đầu tiên trong lịch sử.
Ngay sau sự xuất hiện của động cơ đốt trong, xe ôtô đã trải qua quá trình cải tiến
v phát triển liên tục cho đến ngy nay. Tuy nhiên, động cơ đốt trong ngy nay đang l
vấn đề tranh cãi với lý do gây ô nhiễm. Vì vậy, hiện đã xuất hiện nhiều xu hớng thay
đổi, trong tơng lai lịch sử ôtô sẽ xuất hiện : Động cơ không gây ô nhiễm.
9
Ngy nay, chúng ta đều biết rằng cơ khí l ngnh công nghiệp nền tảng của tất cả
các ngnh công nghiệp khác. Ngnh cơ khí thờng phải đầu t vốn ban đầu rất lớn v
thu hồi vốn chậm nên các công ty thờng không đủ khả năng tự phát triển sản xuất,
đổi mới công nghệ để theo kịp trình độ của thế giới. Tuy nhiên, hiện nay ngnh ny
cha nhận đợc sự quan tâm thực sự đúng mức của các thnh phần kinh tế v ngnh cơ
khí ôtô cũng không l ngoại lệ. Với khả năng tự lực của các công ty, việc đầu t manh
mún, không đồng bộ v thiếu định hớng phát triển dẫn tới một tơng lai không đợc
rõ rng. Vì vậy, ngnh cơ khí hiện cha có những phát triển mang tính đột phá v cha
có vị trí ngang tầm với sự phát triển của TP. HCM.
Công nghiệp ôtô l nguồn động lực để phát triển các ngnh công nghiệp khác.
Một xe ôtô có khoảng 30 ngn chi tiết của hầu hết các ngnh công nghiệp. Nếu tính
trên ton thế giới, ngnh công nghiệp ôtô tiêu thụ :
- 77% cao su thiên nhiên, 50% cao su tổng hợp.
- 67% chì, 25% thủy tinh, 64% gang rèn.
- 20% các vật liệu điện tử v bán dẫn.
- Sử dụng 40% máy công cụ sản xuất ra.
Bên cạnh đó, rất nhiều các chi tiết, phụ tùng của ôtô có độ chính xác cao đồng
thời liên quan đến công nghệ hiện đại. Vì vậy đầu t cho sản xuất ôtô l đầu t theo
chiều sâu v mang tính chất lâu di, ổn định.
Khi phát triển công nghiệp ôtô sẽ kéo theo hng loạt các ngnh công nghiệp phụ
trợ phát triển theo vì ngnh ôtô tiêu thụ rất nhiều sản phẩm đầu ra của hầu hết các
ngnh công nghiệp phụ trợ ny. V nh vậy hng loạt các ngnh công nghiệp phát
triển, mở rộng sản xuất sẽ lm tăng nguồn thu cho ngân sách nh nớc, giải quyết
công ăn việc lm cho ngời lao động.
Phát triển công nghiệp ôtô sẽ có lợi không chỉ cho các công ty ôtô m còn có lợi
cho ton thể các ngnh công nghiệp của TP. HCM nói riêng v nền kinh tế Việt Nam
nói chung về tất cả các mặt kinh tế xã hội nh: Giao thông vận tải (kể cả vận tải hnh
khách, vận tải hng hóa v xe chuyên dùng), các ngnh công nghiệp, đóng góp vo
ngân sách nh nớc, kinh tế xã hội v việc lm. Vì vậy, hầu hết các quốc gia đều
muốn xây dựng ngnh công nghiệp ôtô hùng mạnh ở ngay trên đất nớc mình.
Hng năm Việt Nam phải nhập khẩu lợng ôtô rất lớn. Riêng năm 2005 kim
ngạch nhập khẩu ôtô l 1.079 triệu USD v trở thnh 1 trong 7 mặt hng nhập khẩu lớn
10
nhất của Việt Nam sau xăng dầu, sắt thép, vải, nguyên phụ liệu dệt-may-da, điện tử-
máy tính-linh kiện v chất dẻo. Trong tơng lai, nếu chúng ta sử dụng xe ôtô tơng
đơng mức bình quân của thế giới ( trên thế giới bình quân khoảng 10 ngời/xe trong
khi ở Việt Nam hiện chỉ ở mức 141 ngời/xe ) thì 83 triệu dân Việt Nam sẽ phải cần
hơn 8 triệu xe ôtô. Với số lợng ôtô nhập khẩu rất lớn, lợng ngoại tệ chi cho nhập
khẩu l vô cùng lớn. Nh vậy, nếu ta phát triển v hon thiện công nghiệp ôtô, lợng
xe nhập khẩu sẽ từng bớc giảm đi v tiết kiệm đợc số ngoại tệ lớn để phục vụ cho
mục đích khác.
Bên cạnh việc nhập khẩu xe ôtô nguyên chiếc, hng năm, chúng ta phải nhập
khẩu một lợng rất lớn phụ tùng thay thế cho việc bảo dỡng v sửa chữa cho các xe
đang lu hnh. Vì vậy, khi phát triển công nghiêp ôtô sẽ vừa cung cấp linh kiện cho
lắp ráp xe mới vừa cung cấp phụ tùng cho bảo dỡng v sửa chữa. Phát triển công
nghiệp ôtô sẽ góp phần lm gia tăng lu thông hng hóa, tăng sức chở, đồng thời góp
phần lm giảm phơng tiện cá nhân, phơng tiện thô sơ, góp phần giải quyết vấn nạn
giao thông hiện nay, giúp thnh phố văn minh, hiện đại hơn.
Nh vậy, với vị trí v vai trò quan trọng của mình, việc phát triển ngnh công
nghiệp ôtô của TP. HCM nói riêng v của cả nớc nói chung phù hợp với định hớng
phát triển của Chính Phủ l rất cần thiết v không thể thiếu đợc trong tiến trình công
nghiệp hoá hiện đại hóa đất nớc.
1.2. Tính cấp thiết của phát triển công nghiệp ôtô ở Việt Nam hiện nay.
Nhiệm vụ quan trọng nhất của Việt Nam trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa
xã hội, không qua giai đoạn phát triển chế độ t bản chủ nghĩa, l phải xây dựng cơ sở
vật chất v kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, trong đó có nền công nghiệp v nông nghiệp
hiện đại, có văn hóa v khoa học tiên tiến. Muốn thực hiện thnh công nhiệm vụ quan
trọng nói trên, nhất thiết phải tiến hnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, tức l chuyển
nền kinh tế lạc hậu thnh nền kinh tế công nghiệp. Thực chất của công nghiệp hoá,
hiện đại hoá l chuyển ton bộ nền sản xuất xã hội từ lao động thủ công l chính sang
lao động với phơng tiện v phơng pháp tiên tiến, có năng suất cao. Nớc ta tiến hnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện trên thế giới đang diễn ra cuộc cách
mạng khoa học v công nghệ, một số nớc phát triển đã bắt đầu chuyển từ kinh tế
công nghiệp sang kinh tế tri thức, nên phải tranh thủ tối đa việc ứng dụng những thnh
11
tựu của cách mạng khoa học v công nghệ m nền tảng l công nghiệp cơ khí, trong
đó công nghiệp ôtô l một trong những lĩnh vực trọng tâm của nền công nghiệp cơ khí.
Hiện nay hiệp định CEPT đã sắp có hiệu lực đối với Việt Nam (vo năm 2007).
Xe ôtô của các tập đon lớn từ các nớc ASEAN có thể trn ngập vo thị trờng Việt
Nam v biến các công ty liên doanh ôtô ở Việt Nam thnh nh phân phối đơn thuần
của họ. Bên cạnh hiệp định CEPT m Việt Nam đã ký kết với các nớc ASEAN, Việt
Nam hiện nay còn l thnh viên của khối APEC. Nh vậy, hiệp định tự do mậu dịch
của APEC sẽ có hiệu lực trong tơng lai không xa. Với khối ny, xe Trung Quốc, Hn
Quốc, Nhật Bản, Mỹ l những quốc gia có nền công nghiệp ôtô rất mạnh đi trực tiếp từ
các tập đon lớn vo Việt Nam.
Việt Nam hiện đang đm phán để trở thnh thnh viên của WTO ( có thể vo
cuối năm 2006 ). Khi đã l thnh viên của WTO thì trong một thời gian chuẩn bị có
hạn, hng ro thuế quan với các nớc trong tổ chức thơng mại thế giới ny sẽ bị giảm
xuống. Lúc đó, xe của các nớc công nghiệp v công nghiệp phát triển đều có thể trn
vo thị trờng Việt Nam với thuế suất thấp (không quá 5%) khi thời hạn xóa bỏ hng
ro thuế quan có hiệu lực. Do vậy, nếu chúng ta không chú trọng phát triển công
nghiệp ôtô nhanh chóng để đạt đợc sự ổn định v có tính cạnh tranh cao thì nền công
nghiệp ôtô Việt Nam sẽ không có đủ sức mạnh để có thể cạnh tranh khi hng ro bảo
hộ bị gỡ bỏ.
Vì những sự cần thiết nh đã nêu ở trên v có thể nhanh chóng hội nhập với sự
phát triển kinh tế của thế giới chúng ta phải cấp bách củng cố sức mạnh cho công
nghiệp ôtô Việt Nam ngay từ bây giờ để nhanh chóng phát huy sức mạnh của ngnh
công nghiệp ny trớc khi mở cửa thị trờng. Có nh vậy nền công nghiệp ôtô Việt
Nam mới có thể sẵn sng đơng đầu với xu hớng hội nhập v ton cầu hóa, nghĩa l
nếu chúng ta không củng cố phát triển công nghiệp ôtô ngay từ bây giờ thì chúng ta sẽ
không bao giờ có đợc một nền công nghiệp ôtô của chính mình.
2. NGNH CÔNG NGHIệP ÔTÔ VớI QUá TRìNH CÔNG NGHIệP HOá,
HIệN ĐạI HOá ở Thnh Phố Hồ CHí MINH.
Nh đã phân tích ở trên, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá việc phát
triển công nghiệp ôtô l rất cần thiết, thông qua đó để phát triển các ngnh công
nghiệp, phát triển kinh tế cũng nh giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội của TP. HCM
hiện nay. Hơn nữa, TP. HCM hon ton có đủ tiềm lực về đất đai, ti chính, nguồn
12
nhân lực cho phát triển công nghiệp ôtô. Vì sự cần thiết v tính cấp thiết của việc phát
triển công nghiệp ôtô, TP. HCM cần phải tập trung mọi nguồn lực hiện có để thực hiện
phát triển ngnh công nghiệp quan trọng ny.
Vai trò quan trọng của TP. HCM trong tổng thể phát triển chung của cả nớc l
điều không cần bn cãi. Một vi số liệu cơ bản đợc thể hiện qua bảng chỉ tiêu chủ
yếu năm 2005 nh sau:
Bảng: Một vi số liệu cơ bản về Thnh phố Hồ Chí Minh năm 2005.
CáC KHOảN MụC
Đơn vị tính TP. HCM
Dân số trung bình 1000 ngời 6.117,2
Lao động ( 2003 ) 1000 ngời 2.400,0
Số việc lm mới 1000 ngời 238,0
Tỉ lệ thất nghiệp % 6,1
Tổng sản phâm nội địa (giá 1994) Tỷ đồng 88.872
Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội địa % 12,2
Tổng thu ngân sách Nh nớc Tỷ đồng 58.850
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá 1994) Tỷ đồng 116.309
Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá 1994) Tỷ đồng 2.550
Tổng chi ngân sách địa phơng Tỷ đồng 18.660
Tổng trị giá xuất khẩu trên địa bn Triệu USD 12.417
Tổng giá trị nhập khẩu trên địa bn Triệu USD 6.371
Vốn FDI Triệu USD 907
* Nguồn: Trung tâm xúc tiến thơng mại v đầu t TP. HCM năm 2006.
Thnh phố Hồ Chí Minh nằm trong tứ giác phát triển v l trung tâm của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỷ trọng GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so
với GDP cả nớc ngy cng tăng theo thời gian: Năm 1990 tỷ trọng ny l 24,6%, đến
năm 1995 đã lên tới 28,9% v năm 2001 l 33,7%.
Nếu chỉ xét riêng TP. HCM thì tỷ trọng GDP của thnh phố Hồ Chí Minh trong
GDP của cả nớc năm 1995 l 16,67%, đến năm 2001 tỷ trọng ny l 19,16%, v năm
2005 l 30,6% chiếm 60% đóng góp của vùng kinh tế trọng điểm trọng điểm phía
nam.
3. KINH NGHIệM CủA CáC NƯớC TRONG CHIếN LƯợC PHáT TRIểN
CÔNG NGHIệP ÔTÔ.
3.1. Tình hình sản xuất ôtô trên thế giới.
13
3.1.1. Xu hớng phát triển công nghiệp ôtô thế giới.
Hiện nay, xu hớng phát triển của công nghiệp ôtô thế giới l tập trung vo các
trung tâm, các tập đon lớn, quốc tế hóa, phân công trong tập đon v tạo nên mạng
lới dịch vụ cung ứng cho mình.
Các nh cung ứng hiện nay có năng lực cung ứng rất lớn v cung ứng cho nhiều
nhãn hiệu xe khác nhau. Các hãng ôtô lớn hiện nay hầu nh không còn sản xuất linh
kiện, cấu kiện riêng của ôtô nữa. Các chi tiết nh động cơ, hệ thống truyền động sẽ do
các nh sản xuất khác cung cấp hoặc các hãng ôtô đi đặt các nh sản xuất linh kiện sản
xuất cho họ. Ví dụ : Động cơ xe Toyota, Mitsubishi, Nissan hiện đang lu hnh ở Việt
Nam đều do AISIN sản xuất.
Các tập đon ôtô, hầu nh chỉ còn thiết kế, quản lý thơng hiệu v lắp ráp từ linh
kiện, phụ tùng do công nghiệp phụ trợ cung cấp. Các tập đon ny nhập linh kiện từ
khắp nơi trên thế giới sau đó phân thnh nhiều cấp chất lợng dnh cho các thị trờng
khác nhau.
Đối với sản xuất linh kiện, phụ tùng, mức độ chuyên môn hóa của rất sâu v nh
vậy phải có sự liên kết giữa các nh sản xuất để cung câp linh kiện, phụ tùng hon
chỉnh cho các hãng sản xuất ôtô.
3.1.2. Xu hớng xử dụng xe không gây ô nhiễm.
Công nghệ sản suất xe ô tô trên thế giới đã phát triển trên 100 năm, hầu hết các
nh sản xuất xe ô tô hng đầu trên thế giới đều l các nớc có nền công nghiệp hiện
đại có đầy đủ tiềm lực về ti chánh cũng nh về khoa học để đáp ứng sự phát triển
công nghiệp ô tô sao cho ít ô nhiễm môi trờng, nâng cao hiệu suất động cơ, thay thế
nguồn nhiên liệu từ dầu mỏ ngy cng cạn kiệt v đặc biệt l đáp ứng yêu cầu khắt khe
về luật bảo vệ môi trờng cũng l yếu tố cạnh tranh của các quốc gia có nền công
nghiệp ô tô vững mạnh.
Sự phát triển của khoa học công nghệ điện tử v máy tính đợc chú trọng áp
dụng vo ngnh công nghiệp ô tô phát triển liên tục trong vòng 30 năm nhằm hạn chế
ô nhiễm môi trờng v nâng cao hiệu suất sử dụng cũng nh tìm nguồn nhiên liệu thay
thế. Các công ty ô tô cùng các nh khoa học nghiên cứu nhiều hớng khác nhau để tìm
nguồn nhiên liệu thay thế nhng cha đem lại kết quả nh mong muốn. Việc nghiên
cứu cải tiến trên xe ô tô du lịch v xe bus ở phần cụm động lực chủ yếu hệ thống nhiên
liệu v dùng hệ thống chơng trình máy tính để tối u hoá quá trình cháy nhằm hạn
14
chế ô nhiễm môi trờng thì ít tốn kém, đem lại hiệu quả v đợc áp dụng trong nhiều
thập kỷ qua.
Trong giai đọan hiện nay hầu hết các hãng xe hng đầu thế giới đều tập trung vo
việc nghiên cứu các loại xe không gây ô nhiễm nh xe chạy bằng các lọai nhiên liệu
dạng cồn, dạng ga hóa lỏng (LPG, NPG), xe chạy điện, xe chạy năng lợng mặt trời,
xe chạy bằng khí hydro hoá lỏng, xe kết hợp động cơ đốt trong v động cơ điện, trong
đó rất nhiều hãng nghiên cứu thnh công các loại xe ny nhng mức độ có thể sử dụng
trong thực tế hầu nh chỉ có xe ô tô sử dụng nhiên liệu LPG, NPG đã đợc sử dụng
nhiều nớc tiên tiến nh Nhật, Mỹ, H Lan v gần đây nhất l xe ô tô du lịch của
Honda, Toyota sử dụng công nghệ hybrid (vừa sử dụng động cơ đốt trong v động cơ
điện) đã đa ra thị trờng tại Mỹ v sẽ trở nên thông dụng vo năm 2008.
Trong xe ô tô các chi tiết thuộc hệ thống nhiên liệu v các thiết bị tối u hoá quá
trình cháy chiếm dới 5-10% về số lợng các chi tiết của xe ô tô, tuy nhiên giá thnh
chiếm 20-30% xe ô tô do sử dụng công nghệ cao. Nếu xét về cấu tạo ô tô bao gồm 03
phần chính l cụm động lực , cụm truyền động dẫn hớng, cụm chassi thân vỏ xe v
trang bị phụ. Thông thờng một xe ô tô du lịch đợc tạo thnh từ hơn 30.000 chi tiết
lắp ráp lại với nhau, ô tô tải khỏang 12.000-15.000 chi tiết v xe bus khoảng 20.000
chi tiết, trong đó các chi tiết cơ khí truyền thống chiếm khoảng 50-60%, chi tiết nhựa
cao su, thuỷ tinh 25-35%, các chi tiết công nghệ công nghệ cao chiếm khoảng 10-
20%.
Nếu lm phép so sánh thì các xe ít ô nhiễm môi trờng hoặc không ô nhiễm với
các xe sử dụng nhiên liệu xăng v Diesel truyền thống chỉ khác nhau phần hệ thống
cung cấp nhiên liệu v quá trình cháy để tạo nguồn động lực cho xe ô tô chuyển động.
Nếu xét về kết quả của chất lợng khí thải thì đã có thay đổi đáng kể còn về các chi
tiết cơ khí cơ bản nh cụm piston, cốt máy , thân máy thì không thay đổi đáng kể , các
chi tiết ny đợc nghiên cứu sao cho bền, giảm ma sát, giảm tổn thất năng lợng trong
quá trình tạo động lực cho xe ô tô.
Xu hớng sử dụng xe giảm ô nhiễm hiện nay mới chỉ đang trong giai đoạn
nghiên cứu phát triển, áp dụng thử nghiệm vì cha thể hiện đợc tính kinh tế cao v
khả năng ứng dụng rộng rãi cũng nh cha có hệ thống công nghiệp phụ trợ phát triển
kịp thời để cung ứng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét