Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Trung tâm thực hiện công tác đào tạo kiến thức về tin học, công
nghệ thông tin cho các cán bộ, công viên chức của ngành theo kế
hoạch của Tổng Cục. Đồng thời nghiên cứu, thử nghiệm, lựa chọn
giải pháp kỹ thuật để phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
trong ngành thống kê. Thực hiện hợp tác với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị trong và ngoài nước để nâng cao trình độ công nghệ, kinh
nghiệm quản lý và phát triển ứng dụng.
• Trung tâm có nhiệm vụ xử lý số liệu điều tra, tổng điều tra theo kế
hoạch của Tổng Cục Thống kê.
• Trung tâm có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính, quản lý bộ máy
tổ chức, biên chế của các nhân viên trong cơ quan thuộc phạm vị
quản lý về các chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và một số
chính sách khác.
II. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tin học Thống kê.
1. Tổ chức.
Trung tâm Tin học Thống kê gồm có sáu phòng:
• Phòng Tổ chức, hành chính.
• Phòng Kế hoạch, Tài vụ.
• Phòng Cơ sở dữ liệu.
• Phòng Lập trình và đào tạo.
• Phòng kỹ thuật và quản trị hệ thống.
• Phòng xử lý thông tin.
Trung tâm Tin học Thống kê là cơ quan được trang bị đầy đủ các thiết bị
cần thiết cho công việc của các phòng ban. Cơ quan có khoảng 70 máy tính và
các máy in được lắp đặt ở các phòng. Các máy tính đều được nối Internet phục
vụ cho công việc của Trung tâm.
Trung tâm Tin học Thống kê có Giám đốc, Phó Giám đốc do Tổng Cục
Thống kê bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Cục Thống kê về toàn bộ hoạt
động của Trung tâm. Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao.
Các phòng ban có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các nhân viên.
Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Tổng Cục Thống kê bổ nhiệm và miễn
nhiệm. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về toàn bộ
các hoạt động của phòng. Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng và chịu
trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được giao. Các viên chức trong
phòng ban thực hiện và chịu trách nhiệm về các công việc được giao.
2. Hoạt động của các phòng ban thuộc Trung tâm Tin học Thống kê.
2.1. Phòng Lập trình và đào tạo.
2.1.1. Nhiệm vụ của phòng Lập trình và đào tạo.
Phòng Lập trình và đào tạo là một phòng ban có nhiệm vụ quan trọng đó là
nghiên cứu lựa chọn công nghệ để xử lý thông tin, tiếp nhận các thông tin từ
các cuộc điều tra của các cơ quan thống kê tỉnh để phát triển phần mềm ứng
dụng xử lý thông tin điều tra đó.
Phòng Lập trình và đạo tạo có nhiệm vụ chính là:
• Tổ chức tiếp nhận thông tin từ các cuộc điều tra thống kê, tổng điều
tra thống kê từ các Cục để xử lý thông tin trên toàn quốc.
• Lập trình và triển khai các chương trình xử lý thông tin cho các
cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê trên phạm vi toàn quốc.
• Tổ chức các lớp tập huấn, các lớp hướng dẫn sử dụng phần mềm để
xử lý thông tin về các cuộc điều tra thống kê cho các đơn vị trực
thuộc và các Cục Thống kê.
• Phòng Lập trình và đào tạo có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị
trong ngành nghiên cứu, thử nghiệm, lựa chọn công nghệ, giải pháp
kỹ thuật để xây dựng các chuẩn về xử lý thông tin, phần mềm ứng
dụng, các chuẩn về đào tạo nhân lực công nghệ thông tin cho ngành.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đồng thời thực hiện hợp tác với các cơ quan đơn vị trong và ngoài nước
để nâng cao trình độ và kinh nghiệm quản lý, phát triển ứng dụng.
• Thực hiện việc phối hợp với các phòng ban trong Trung tâm như
phòng Cơ sở dữ liệu, phòng Kỹ thuật và quản trị hệ thống để tổ
chức tiếp nhận thông tin, phát triển cơ sở dữ liệu từ các cuộc điều
tra, tổng điều tra Thống kê.
2.1.2. Tổ chức của phòng Lập trình và đào tạo.
Trưởng phòng: Phạm Thế Năng.
Phó Trưởng phòng: Phạm Quang Luận.
Nhân viên:
• Nguyễn Bích Ngọc.
• Phạm Thị Huyền.
• Ngô Văn Bảo.
Phòng Lập trình và đào tạo đã xây dựng nhiều phần mềm để nhằm đáp ứng
cho công việc của các cuộc điều tra thống kê. Các phần mềm tiêu biểu đó là:
• Phần mềm điều tra lao động việc làm.
• Phần mềm điều tra vốn đầu tư dự án.
• Phần mềm điều tra về doanh nghiệp.
• Phần mềm điều tra về tài khoản quốc gia.
2.2. Phòng xử lý thông tin.
Phòng xử lý thông tin có nhiệm vụ tiếp nhận các phiếu điều tra từ các cuộc
điều tra viên và tiếp nhận những dữ liệu từ các nơi đổ về.
2.3. Phòng Cơ sở dữ liệu.
Phòng Cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ dữ liệu của các đơn vị
và đưa vào lưu trữ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.4. Phòng kỹ thuật và quản trị hệ thống.
Phòng kỹ thuật và quản trị hệ thống có nhiệm vụ quản lý về mặt kỹ thuật
của hệ thống máy tính và thực hiện việc bảo dưỡng các thiết bị tin học trong
Trung tâm.
2.5. Phòng tổ chức hành chính:
Phòng tổ chức hành chính là một phòng ban thuộc Trung tâm Tin học
Thống kê có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như quản lý các con
dấu của Trung tâm Tin học Thống kê, quản lý công việc giấy tờ liên quan đến
con dấu. Đồng thời phòng còn có nhiệm vụ tổ chức lưu trữ công văn, tài liệu
trong chức năng và nhiệm vụ của phòng. Ngoài chức năng chính phòng hành
chính còn thực hiện những chức năng khác đó là:
• Tổ chức các công tác như bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản bí mật về
kinh tế, an toàn lao động của Trung tâm.
• Tổ chức thực hiện các công việc quản trị đời sống như quản lý mua sắm
sửa chữa nhà cửa, điện nước, trang thiết bị của tất cả các phòng ban của
Trung tâm.
• Tổ chức tinh thần, vật chất cho cán bộ công nhân viên đồng thời
thực hiện các công việc phục vụ đón tiếp, hướng dẫn, tiếp tân khi có
nhân viên thống kê tại các tỉnh đến tập huấn tại Trung tâm.
• Quản lý các cán bộ nhân viên về mọi mặt để thực hiện các chính
sách bồi dưỡng kiến thức nâng cao chất lượng làm việc của nhân
viên từ đó đề xuất, bố trí, khen thưởng và kỷ luật cán bộ.
2.6. Phòng Kế hoạch Tài vụ.
Phòng Kế hoạch Tài vụ là một phòng ban thực hiện nhiệm vụ đảm bảo
nguồn vốn hoạt động của Trung tâm đồng thời thực hiện các công tác kế toán
quản lý, giám sát mọi thông tin về thu và chi, lập kế hoạch tài chính hàng quý,
hằng năm của Trung tâm. Ngoài ra phòng còn có các nhiệm vụ khác đó là:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Giúp Giám đốc đề ra các biện pháp quản lý nguồn vốn và sử dụng
nguồn vốn đó một cách có hiệu quả nhất.
• Tổ chức công tác thống kê và thông tin kinh tế về kế toán và tiền tệ
trong nội bộ Trung tâm.
§2. MỤC ĐÍCH VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1. Lý do chọn đề tài.
Trong thời đại mới đất nước đang trên con đường phát triển hội nhập với
thế giới. Nhiều dự án trong nước đã thu hút được rất nhiều nguồn vốn trong và
ngoài nước. Việc thống kê vốn đầu tư là một công việc quan trọng được thực
hiện bởi Tổng Cục Thống Kê. Qua việc thống kê sẽ giúp Nhà nước đánh giá
tình hình thực hiện vốn đầu tư, hiệu quả vốn đầu tư, hiệu quả vốn đầu tư và các
tác động của vốn đầu tư vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của cả nước và tỉnh, thành phố. Do đó
vấn đề đặt ra là cần xây dựng một phần mềm để thống kê nguồn vốn đầu tư dự
án trong cả nước. Bởi ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển công nghệ
thông tin đã trở thành một lĩnh vực phát triển mạnh mẽ không chỉ trong nước
mà còn mang tính toàn cầu. Việc ứng dụng tin học trong tất cả các lĩnh vực đã
phổ biến đem lại hiệu quả cao. Với sự trợ giúp của các chương trình phần mềm
ứng dụng các cơ quan và các công ty đã giảm thiểu nhiều thời gian và công sức
cho các công việc trước đây làm thủ công nay đã được thay thế bởi máy tính.
Chính vì vậy trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này sẽ đưa ra đề tài sau để
đáp ứng vấn đề nêu trên:
“ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG ĐIỀU TRA VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN
NĂM 2005”
Điều tra vốn đầu tư là một công việc tiến hành trong một phạm vi rộng lớn
trên cả nước với nhiều đối tượng khác nhau. Trong đề tài này xin đề cập đến
một khía cạnh đó là ứng dụng tin học trong điều tra vốn đầu tư dự án năm 2005
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
áp dụng cho các hộ gia đình đầu tư cho nhà ở và cho các hộ gia đình đầu tư cho
sản xuất kinh doanh.
2. Mục đích.
Đề tài “Ứng dụng tin học trong điều tra vốn đầu tư dự án năm 2005” áp
dụng cho các hộ gia đình đầu tư cho sản xuất kinh doanh được xây dựng nhằm
mục đích nhập các phiếu điều tra thu thập thông tin về vốn đầu tư xây dựng cơ
sở sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị và mua sắm cơ sở sản xuất kinh doanh
năm 2005 và tổng hợp dữ liệu đối với vốn đầu tư năm 2005. Đối với các hộ gia
đình đầu tư cho nhà ở nhằm nhập phiếu điều tra thu thập thông tin về vốn đầu
tư cho nhà ở của các hộ gia đình ở khu vực thành thị và nông thôn từ đó tổng
hợp dữ liệu.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tài ứng dụng tin học trong điều tra vốn đầu tư dự án năm 2005 là một
đề tài có phạm rộng lớn trong cả nước. Nó bao hàm một nhiều nội dung, có liên
quan đến nhiều yếu tố khác nhau và các vấn đề trong phân tích thiết kế. Vì vậy,
trong chuyên đề thực tập này chỉ đề cập đến một phạm vi hẹp đó là thành phố
Hà Nội.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II.
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG ĐỀ TÀI
§
1. Hệ thống Thông tin.
I. Sự cần thiết của Hệ thống thông tin.
1. Định nghĩa về thông tin.
Thông tin là một dạng thông báo nhằm cung cấp cho đối tượng nhận tin
những sự hiểu biết, những tri thức nhất định.
Sơ đồ thông tin trong một tổ chức:
Bộ phận quản lý
Đối tượng quản lý
Thông tin từ môi
trường
Thông tin ra môi
trường
Thông tin
phản hồi
Thông tin
quyết định
Có thể nói thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra
của một hệ thống quản lý. Thông tin vừa là nền của quản lý cũng giống như
năng lượng là thể nền của mọi hoạt động. Không có thông tin thì không có hoạt
động quản lý đích thực.
2. Định nghĩa hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần
cứng, phần mềm, dữ liệu… thực hiện hoạtđộng thu thập, lưu trữ, xử lý và phân
phối thông tin trong một tập các rằng buộc gọi là môi trường.
Hệ thống thông tin được xác định như tập hợp các thành phần được tổ
chức để thu thập xử lý, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin trợ giúp việc ra
quyết định và kiểm soát trong một tổ chức.
Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin:
• Con người.
• Phần cứng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Phần mềm.
• Cơ sở dữ liệu.
• Các thủ tục.
Tất cả các thành phần trên được tích hợp với nhau dưới quyền chủ động
tuyệt đối của con người để đáp ứng hoạt động hằng ngày của một tổ chức
doanh nghiệp.
Phần cứng bao gồm:
• Máy tính.
• Các thiết bị ngoại vi.
• Các thiết bị mạng phục vụ nhu cầu giao tiếp con người với con
người hay con người với máy tính.
Phần mềm bao gồm:
• Hệ điều hành.
• Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu.
Con người bao gồm các nhân viên xử lý thông tin như phân tích viên và
thiết kế viên hệ thống, lập trình viên…
Các thủ tục bao gồm các thủ tục cần tuân thủ để tổ chức và quản trị các
hoạt động xử lý thông tin như thiết kế và triển khai chương trình, duy trì phần
cứng, phần mềm…
Mô hình hệ thống thông tin.
Nguồn
Kho dữ liệu
Xử lý và lưu
giữ
Đích
Phân phátThu thập
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phân: bộ phận đưa dữ liệu đầu vào, bộ
phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra. Đầu vào (Inputs) của hệ
thống thông tin được lấy từ các nguồn (Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử
dụng nó cùng với các dữ liệu đã được lưu trữ từ trước. Kết quả xử lý (Outputs)
được chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào kho dữ liệu
(Storage).
* Phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức.
Có hai cách đê phân loại hệ thống thông tin trong các tổ chức hay được
dùng đó là:
Phân loại hệ thống thông tin theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra.
• Hệ thống thông tin xử lý giao dịch: Có nhiệm vụ xử lý các dữ liệu đến
từ các giao dịch mà tổ chức thực hiện với khách hàng, nhà cung cấp
và các tác nhân bên ngoài hệ thống. Hệ thống này trợ giúp các hoạt
động tác nghiệp bên cạnh đó nó cũng xử lý dữ liệu các thông tin bên
trong nội bộ của tổ chức.
• Hệ thống thông tin quản lý: Đây là những hệ thống trợ giúp các hoạt
động quản lý của tổ chức. Hệ thống này dựa chủ yếu vào cơ sở dữ
liệu tạo ra từ hệ thống thông tin xử lý giao dịch.
• Hệ thống thông tin trợ giúp quyết định: Đây là hệ thống được thiết kế
với mục đích trợ giúp các hoạt động ra quyết định của tổ chức. Hệ thống
này cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định rõ mức độ
cần thiết một quyết định cần phải đưa ra. Hệ thống này phải có khả năng
mô hình hoá và đánh gia các giải pháp, các quyết định.
• Hệ chuyên gia: Đây là hệ thống dựa trên cơ sở ngành khoa học trí tuệ
nhân tạo bao gồm một cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên tri thức
của các nhà chuyên môn về một lĩnh vực nào đó kết hợp bộ suy diễn
nhằm trợ giúp các nhà quản lý ra quyết định kịp thời, chính xác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh: Đây là hệ
thống thông tin xây dựng cho khách hàng hoặc các tác nhân bên
ngoài nhàm dành thắng lợi cho cuộc cạnh tranh.
Phân loại hệ thống thông tin theo mục đích lấy nghiệp vụ mà nó phục vụ
làm cơ sở để phân loại:
Tài
chính chiến
lược
Marketing
chiến lược
Nhân
lực chiến
lược
Kinh
doanh và sản
xuất chiến
lược
Tài
chính chiến
thuật
Marketing
chiến thuật
Nhân
lực chiến
thuật
Kinh
doanh và sản
xuất chiến
thuật
Hệ
thống
thông tin
văn
phòng
Tài
chính tác
nghiệp
Marketing
tác nghiệp
Nhân
lực tác
nghiệp
Kinh
doanh và sản
xuất tác
nghiệp
3. Sự cần thiết của hệ thống thông tin trong tổ chức.
Trong thời đại mới đất nước không ngừng phát triển cùng hội nhập với thế
giới các doanh nghiệp trong nước để có thể cạnh tranh với nhau mỗi tổ chức
đều phụ thuộc vào các hệ thông thông tin của mình. Bên cạnh các máy móc
thiết bị hữu hình, thông tin được đánh giá như một tài nguyên quan trọng nhất.
Thông tin đó là dữ liệu có ích được tổ chức một cách sao cho trên cơ sở đó có
thể nhận ra được những quyết định đúng đắn. Thông tin có giá trị về mặt kinh
tế ở mức độ: làm cơ sở cho quá trình ra quyết định phân phối, điều hoà các
nguồn lực, trợ giúp doanh nghiệp trong việc thực hiện mục đích kinh doanh của
mình. Hệ thống các thông tin sử dụng làm cơ sở ra quyết định quản lý được tập
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương - Tin 44C
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét