Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
Các giao dịch có hoàn lại đợc sử dụng chủ yếu trong nghiệp vụ thị trờng mở
vì những lý do sau:
Thứ nhất, đây là công cụ có hiệu quả nhất để bù đắp hoặc triệt tiêu những
ảnh hởng không dự tính trớc đến dự trữ của các ngân hàng.
Thứ hai, chi phí giao dịch cho một hợp đồng mua lại rẻ hơn so với các hợp
đồng mua đứt bán đoạn.
Thứ ba, thích hợp trong trờng hợp các định hớng chính sách tiền tệ không
hoàn hảo dẫn đến việc sử dụng các giải pháp khắc phục.
Thứ t, làm giảm bớt thời gian thông báo, do đó mà giảm bớt biến động của
thị trờng trớc các quyết định hàng ngày của ngân hàng trung ơng.
2.2. Phơng thức hoạt động của nghiệp vụ thị trờng mở
2.2.1. Giao dịch qua đấu thầu
* Phơng thức đấu thầu khối lợng.
- Theo phơng thức này,Ngân hàng trung ơng niêm yết trớc mức lãi suất .Các
tổ chức tham gia đấu thầu chỉ việc đăng ký số tiền trên cơ sở chấp nhận mức
lãi suất niêm yết. Ngân hàng trung ơng xét khối lợng trúng thầu dựa vào :
Khối lợng giấy tờ có giá mà ngân hàng trung ơng cần mua ( cần bán) và khối
lợng dự trữ thầu của các tổ chức tham gia .
* Phơng thức đấu thầu lãi suất
- Các tổ chức tự đăng kí khối lợng dự thầu ứng với mỗi mức lãi suất do chính
họ chọn . Sau đó, ngân hàng trung ơng xác định lãi suất trúng thầu , từ đó xác
định khối lợng trúng thầu.
2.3. Hàng hóa trên thị trờng mở
Những loại hàng hoá chủ yếu bao gồm:
* Tín phiếu kho bạc.
- Tín phiếu kho bạc là giấy nhận nợ do Chính phủ phát hành để bù đắp
thiếu hụt tạm thời trong năm tài chính. Thời hạn của tín phiếu thông thờng là
dới 12 tháng . Đây là công cụ chủ yếu của nghiệp vụ thị trờng mở của hầu hết
ngân hàng trung ơng các nớc vì: 1/ Tín phiếu kho bạc có tính thanh khoản cao;
2/ Đợc phát hành định kỳ với khối lợng lớn và vì thế có thể thoả mãn nhu cầu
can thiệp của ngân hàng trung ơng với liều lợng khác nhau
* Chứng chỉ tiền gửi.
3
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
- Chứng chỉ tiền gửi là giấy nhận nợ của ngân hàng hay các định chế tài
chính phi ngân hàng phát hành , xác nhận một món tiền đã đợc gửi vào ngân
hàng trong một thời gian nhất định với một mức lãi suất định trớc .Thời hạn
chứng chỉ tiền gửi thờng là ngắn hạn ( cũng có trờng hợp thời hạn lên tới 3-5
năm).
* Thơng phiếu
- Thơng phiếu là chứng chỉ co giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc
cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian
nhất định.Thơng phiếu là tài sản có đối với ngời sở hữu có thể là ngân hàng
hoặc các tổ chức phi ngân hàng trong quan hệ thanh toán trực tiếp .Vì vậy ,
việc ngân hàng trung ơng mua bán thơng phiếu sẽ ảnh hởng mạnh đến dự trữ
các ngân hàng hoặc tiền gửi của các khách hàng tại ngân hàng thơng mại.
* Trái phiếu Chính phủ.
- Trái phiếu chính phủ là chứng khoán nợ dài hạn đợc Nhà nớc phát hành
nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà nớc .Mặc dù là dài hạn nhng trái phiếu
Chính phủ đợc sử dụng phổ biến trong nghiệp vụ thị trờng mở bởi tính an
toàn , khối lợng phát hành , tính ổn định trong phát hành và khả năng tác động
trực tiếp đến giá cả tín phiếu kho bạc trên thị trờng tài chính .
* Trái phiếu địa phơng.
-Tơng tự nh trái phiếu Chính phủ , nhng trái phiếu chính quyền địa phơng
khác về thời hạn và các điều kiện u đãi liên quan đến trái phiếu. Thông thờng
ngời sở hữu trái phiếu của chính quyền địa phơng đợc hởng u đãi về thuế thu
nhập từ trái phiếu.
* Các hợp đồng mua lại.
- Đây là những món vay ngắn hạn trong đó tín phiếu kho bạc đợc dùng làm
vật bảo đảm cho tài sản Có mà ngời cho vay nhận đợc nếu ngời đi vay không
thanh toán nợ. Phần lớn các hợp đồng mua lại là ngời kinh doanh thực hiện
qua đêm . Ngời kinh doanh ngân hàng và phi ngân hàng thờng vay để tài trợ
cho tình hình vốn của họ. Các hợp đồng mua lại cũng có thể hiểu là các nghiệp
vụ trên thị trờng mở.
Nh vậy hàng hoá trên thị trờng mở ngày càng có xu hớng đa dạng hoá, điều
này phụ thuộc vào các yếu tố sau:
4
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
- Một là, do cạnh tranh trên thị trờng tài chính ngày càng trở nên gay gắt,
đặc biệt là dới ảnh hởng của xu hớng toàn cầu hoá các hoạt động tài chính và
sự xuất hiện nhiều tổ chức cung cấp tài chính mới.
- Hai là, sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ ngân hàng nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng phức tạp của khách hàng và mức độ khẩn trơng của cuộc sống
là động lực quan trọng ra đời các sản phẩm tài chính mới, có ảnh hởng đến
chủng loại hàng hoá trên thị trờng mở.
2.4. Những chủ thể tham gia trên thị trờng mở
Tham gia nghiệp vụ thị trờng mở, Ngân hàng trung ơng, các ngân hàng th-
ơng mại và các tổ chức tín dụng sẽ thuận mua vừa bán tín phiếu kho
bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nớc và các loại gíây
tờ có giá ngắn hạn khác. Điều quan trọng hơn, trong chiến lợc kinh
doanh của mình,các ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng phải
xác định một cách chính xác mua hoặc bán các loại giấy tờ có giá trị
ngắn hạn vào lúc nào và bao nhiêu. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc
Ngân hàng Nhà nớc phải quyết định bơm vào lu thông hay thu hút ra
một lợng tiền tệ tơng ứng. Rõ ràng nó liên quan đến khả năng, trình độ
phân tích và dự báo vốn khả dụng cần duy trì của các tổ chức tín dụng
cũng nh sự kiểm soát đối với loạt vốn này của Ngân hàng Trung ơng.
3. Các nhân tố tác động đến hoạt động nghiệp vụ thị trờng
mở
3.1. Phạm vi thành viên tham gia
- Thứ nhất, Ngân hàng trung ơng muốn can thiệp trực tiếp vào lợng tiền
cung ứng bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi , về lý thuyết , thành viên tham gia
mua bán trong trờng hợp này đợc mở rộng không những chỉ gổm tổ chức tín
dụng mà còn cả các tổ chức khác , thậm chí có thể cả các cá nhân , miễn là họ
có tiền mặt và tiền gửi.
- Thứ hai , nếu cơ sở pháp lý cho phép các tổ chức tín dụng hoạt động theo
hớng đa năng nh hệ thống tổ chức tín dụng của Việt nam hiện nay, thì phạm vi
thành viên tham gia mở rộng đến tổ chức tín dụng là đủ.
- Thứ ba , khả năng chuyển tải của hệ thống thanh toán. Những cá nhân
không có séc hoặc tiền trên tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng trung ơng thì
5
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
không thể tham gia mua bán đợc trên nghiệp vụ thị trờng mở, nếu tổ chức tín
dụng không có mạng kết nối với Ngân hàng trung ơng trong điều kiện giao
dịch trên mạng thì cũng không thể trở thành thành viên .
3.2. Phạm vi hàng hoá
Về nguyên tắc, mọi tài sản có thể mua hoặc bán trên thị trờng vì chúng
đều là những tài sản thế chấp. Nhng tài sản thế chấp trên nghiệp vụ thị trờng
mở phải là tài sản có khả năng thanh khoản cao, đảm bảo quản lý dễ dàng,
đồng thời đáp ứng yêu cầu điều hành nghiệp vụ này nhanh nhạy, chính xác và
đạt đợc ý mong muốn , đó chính là các giấy tờ có giá. Luật Ngân hàng nhà n-
ớc Việt Nam quy định : Các công cụ đợc sử dụng để giao dịch trên nghiệp vụ
thị trờng mở hiện nay là các tín phiếu kho bạc nhà nớc , tin phiêu ngân hàng
nhà nớc, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
3.3. Giá và lãi suất
- Giá và lãi suất bao gồm giá mua, giá bán trên nghiệp vụ thị trờng mở, các
căn cứ để xác định giá, quan hệ giữa giá và lãi suất, phơng thức đấu thầu
- Giá và lãi suất là hai đại lợng ngợc chiều nhau. Khi mua giấy tờ có giá,
ngời mua cần mua với loại có giá thấp, tức lãi suất cao, còn khi bán thì ngời
bán muốn bán với giá cao, tức lãi suất thấp.
- Giá của giấy tờ có giá hay lãi suất giao dịch trên nghiệp vụ thị trờng mở
là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến mặt bằng lãi suất trên thị trờng nói
chung.Vì vậy, lãi suất cũng là một mục tiêu mà Ngân hàng trung ơng cần quan
tâm khi quyết định phơng thức đấu thầu trên nghiệp vụ thị trờng mở . Đấu thầu
lãi suất hay đấu thầu khối lợng trên nghiệp vụ thị trờng mở tuỳ thuộc vào mục
tiêu cuả Ngân hàng trung ơng . Lãi suất chỉ đạo đối với đấu thầu khối lợng và
lãi suất trúng thầu đối với đấu thầu lãi suất là cơ sở để tính giá của giấy tờ có
giá.
6
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
3.4. Phơng thức giao dịch
Nội dung này thể hiện tính linh hoạt của cộng thị trờng mở mà các công cụ
tiền tệ khác không có đợc. Nghiệp vụ này cho phép mua hoặc bán với số lợng ,
thời gian giao dịch và một phơng thức giao dịch tuỳ ý, phù hợp với yêu cầu
của chính sách tiền tệ.
- Khi dự báo cho thấy vốn khả dụng không thay đổi , biểu hiện sự trì trệ
trong lu thông tiền tệ. Trong trờng hợp này, phơng thức giao dịch sẽ là mua
hoặc bán hẳn giấy tờ có giá , nhằm tạo ra một sự chuyển động tiền tệ ban đầu
cần thiết. Ngoài ra , nghiệp vụ mua bán hẳn cho phép sửa sai bằng cách đảo
ngợc giao dịch: nếu phiên giao dịch trớc mua quá nhiều , thì phiên giao dịch
này có thể bán để giải quyết số chênh lệch đó và ngợc lại.
- Khi dự báo cho thấy vốn khả dụng thay đổi thất thơng do nhiều nguyên
nhân nh: thời vụ , thiên tai hoặc dự đoán tình hình khó chính xác Để hạn
chế các sai sót trong việc cung ứng tiền , phơng thức giao dịch sẽ là phơng
thức mua , bán có kỳ hạn gọi là hợp đồng mua lại.
3.5. Trình độ phối hợp giữa các công cụ trong điều hành chính sách tiền
tệ
Ngân hàng trung ơng là ngời đề ra và vận hành chính sách tiền tệ. Để kiểm
soát đợc lợng cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế , đảm bảo ổn định thị trờng
tiền tệ, Ngân hàng trung ơng không những chỉ sử dụng cộng cụ nghiệp vụ thị
trờng mở mà còn sử dụng tổng hợp các công cụ khác của chính sách tiền tệ
nh: công cụ tái cấp vốn , công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc, công cụ lãi suất tín
dụng , cộng cụ hạn mức tín dụng, công cụ tỷ giá hối đoái. Chính vì thế, trình
độ phối hợp giữa các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ đảm bảo sự
linh hoạt, hài hoà , chủ động trong việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả
nhất.
3.6. Công nghệ thông tin và hệ thống thanh toán
Việc kết nối theo một chơng trình phần mềm hiện đại trong nội bộ Ngân
hàng trung ơng, giữa trởng ban điều hành nghiệp vụ thị trờng mở, các uỷ viên
và ngời trực tiếp điều hành sàn giao dịch, giữa Ngân hàng trung ơng với các
ngân hàng thành viên , đảm bảo thực hiện các công đoạn giao dịch từ khi công
nhận thành viên , đăng kí chữ ký điện tử , thông báo mời thầu , đăng ký giấy tờ
7
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
có giá, tạo lập và ký hợp đồng mua lại , đến khâu thanh toán chuyển tiền và
làm các loại thông báo, báo cáo đựoc thuận tiện. Có thể nói việc hiện đại
hoá hệ thống thanh toán và mạng lới thông tin trong ngành ngân hàng không
những giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển mạnh, mà còn có ý nghĩa rất
lớn trong việc thực hiện và phát triển nghiệp vụ thị trờng mở thành công.
4. Những u điểm của nghiệp vụ thị trờng mở
- Nghiệp vụ thị trờng mở phát sinh theo ý tởng chủ đạo của Ngân hàng
trung ơng, trong đó Ngân hàng trung ơng hoàn toàn chủ động kiểm soát đợc
khối lợng giao dịch. Tuy nhiên, việc kiểm soát này là gián tiếp, không nhận
thấy đợc.Ví dụ, trong nghiệp vụ chiết khấu, Ngân hàng trung ơng có thể
khuyến khích hoặc không khuyến khích các Ngân hàng trung ơng, chỉ thông
báo lãi suất chiết khấu mà không kiểm soát trực tiếp khối lợng cho vay chiết
khấu.
- Nghiệp vụ thị trờng mở vừa linh hoạt nhng vừa chính xác, có thể sử dụng ở
bất kỳ quy mô nào. Khi có yêu cầu thay đổi về dự trữ hoặc cơ sở tiền tệ , dù ở
mức nhỏ nào đi chăng nữa , nghiệp vụ thị trờng mở cũng có thể đạt đợc bằng
cách mua hoặc bán một lợng nhỏ chứng khoán. Ngợc lại, nếu có yêu cầu thay
đổi dự trữ hoặc cơ sở tiền tệ quy mô lớn, Ngân hàng trung ơng cũng có đủ khả
năng thực hiện đợc thông qua việc mua hoặc bán một khối lợng lớn tơng ứng
các chứng khoán.
- Nghiệp vụ thị trờng mở dễ dàng đảo chiều. Nếu Ngân hàng trung ơng có
mắc phải sai sót nào đó trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thị trờng mở, thì
có thể ngay lập tức sửa chữa sai sót đó. Ví dụ, khi Ngân hàng trung ơng nhận
thấy rằng, lãi suất trên thị trờng tiền tệ (lãi suất ngắn hạn) hiện đang quá thấp
do vừa qua Ngân hàng trung ơng đã thực hiện mua quá nhiều trên thị trờng
mở, thì có thể ngay tức khắc sửa chữa nó bằng cách bán ngay các giấy tờ có
giá cho các ngân hàng.
- Nghiệp vụ thị trờng mở có tính an toàn cao. Giao dịch trên thị trờng mở
hầu nh không gặp rủi ro , xét trên góc độ của các Ngân hàng trung ơng lẫn các
Ngân hàng thơng mại bởi vì, cơ sở bảo đảm cho các giao dịch thị trờng mở
đều là những giấy tờ có giá , có tính thanh khoản cao , không có rủi ro tài
chính.
8
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
- Nghiệp vụ thị trờng mở có thể thực hiện một cách nhanh chóng, không
vấp phải sự chậm trễ của các thủ tục hành chính. Khi Ngân hàng trung ơng
quyết định muốn thay đổi dự trữ hoặc cơ sở tiền tệ, Ngân hàng trung ơng chỉ
cần đa ra yêu cầu cho các nhà giao dich chứng khoán (trên thị trờng tiền tệ) và
sau đó việc mua bán sẽ đợc thực hiện ngay.
Tại các nớc phát triển , do đòi hỏi của nền kinh tế và hoạt động sôi nổi của
thị trờng tiền tệ, nghiệp vụ thị trờng mở đợc giao dịch hàng ngày. Đó là nơi để
các Ngân hàng thơng mại tìm kiếm nguồn vốn bổ sung cho việc thiếu hụt khả
năng thanh toán , không có khả năng vay từ các Ngân hàng thơng mại khác,
Ngân hàng thơng mại có thể đem bán lại các giấy tờ có giá mà mình sở hữu
hoặc vay có thế chấp các giấy tờ có giá đó đối với Ngân hàng trung ơng . Thị
trờng mở cũng là nơi các Ngân hàng thơng mại có thể đầu t vốn tạm thời tồn
đọng của mình . Khi Ngân hàng thơng mại tạm thời có khoản vốn ngắn hạn
cha cho vay khách hàng đợc , Ngân hàng thơng mại có thể mua các giấy tờ có
giá do Ngân hàng trung ơng bán ra . Đó là một hành động đầu t với một khoản
lợi nhuận chắc chắn . Thông qua các hoạt độn mua và bán ở thị trờng mở ,
Ngân hàng trung ơng điều hành việc cung ứng tiền và lãi suất ngắn hạn . Một
điều dễ dàng nhận thấy là , giữa chính sách lãi suất và công cụ thị trờng mở có
mối quan hệ mật thiết với nhau.
9
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
Chơng 2: thực trạng hoạt động nghiệp vụ
thị trờng mở ở việt nam
1. sự ra đời Nghiệp vụ thị trờng mở ở việt nam
Sau một thời gian nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, chuẩn bị các điều kiện
cần thiết, ngày 12-7-2000, Ngân hàng nhà nớc Việt Nam đã chính thức đa
công cụ nghiệp vụ thị trờng mở vào hoạt động. Việc thực hiện nghiệp vụ này
đáng dấu một sự chuyển biến quan trọng trong điêù hành chính sách tiền tệ
của NHNN. Theo luật NHNN Việt Nam ra đời tháng 12-1997 định nghĩa về
nghiệp vụ thị trờng mở nh sau: Nghiệp vụ thị tr ờng mở là nghiệp vụ mà
NHNN thực hiện việc mua, bán tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín
phiếu NHNN và các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác trên thị trờng tiền tệ
nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
2. cơ cấu, tổ chức, các hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở
2.1. Chủ thể tham gia OMO
- NHNN tham gia với t cách vừa là ngời tổ chức điều hành thị trờng vừa là
thành viên trực tiếp mua bán trên thị trờng
- Các thành viên khác là các tổ chức tín dụng đợc thành lập và hoạt động theo
luật các tổ chức tín dụng bao gồm: tổ chức tín dụng Nhà nớc, tổ chức tín dụng
cổ phần, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín
dụng nớc ngoài đợc phép hoạt động ở Việt Nam.Mục tiêu là điều tiết vốn khả
dụng và kiểm soát lãi suất nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ
trong từng thời kỳ.
2.2. Điều kiện tham gia nghiệp vụ thị trờng mở
Theo quy định của Ngân hàng nhà nớc thì các thành viên tham gia vào
nghiệp vụ thị trờng mở phải là các tổ chức tín dụng đảm bảo đầy đủ một số
điều kiện sau: Là hội sở chính có tài khoản giao dịch tại NHNN, có đầy đủ ph-
ơng tiện cho hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở, đăng ký với NHNN để đợc
hoạt động, có nối mạng máy vi tính với Ngân hàng nhà nớc, có tình hình tài
chính lành mạnh, đảm bảo khả năng thanh toán và chấp hành quy định nghiệp
vụ thị trờng mở .
10
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
Hàng hoá trên thị trờng phải đảm bảo các tiêu chuẩn: có thể giao dịch đợc,
phải là các giấy tờ có giá ngắn hạn (<12 tháng); phát hành bằng VND, đợc
đăng ký tại NHNN ( trớc thời điểm hoạt động của phiên giao dịch). Nếu hình
thức giao dịch là mua bán hẳn thì thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải < 90
ngày ( đảm bảo chứng khoán đã đợc giao dịch trên thị trờng thứ cấp, tránh tình
trạng đầu t trực tiếp cho các tổ chức khác).
2.3. Nhiệm vụ của các bộ phận trong hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở
2.3.1. Ban hành nghiệp vụ thị trờng mở
+ Điều hành hoạt động của thị trờng , tiếp nhận thông tin tử bộ phận quản
lý vốn khả dụng , thông tin về khối lợng và thời hạn tín phiếu đã mua hoặc bán
trong từng thời kỳ , từ bộ phận nghiệp vụ thị trờng mở và từ các vụ , cục, ban ,
các chi nhánh Ngân hàng nhà nớc và những vấn đề liên quan đến vốn khả
dụng của các ngân hàng , về nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tế, về biến
động của lãi suất
+ Trình thống đốc Ngân hàng nhà nớc về mức vốn , nguồn vốn và khối l-
ợng tín phiếu cần mua hoặc bán . Lãi suất tín phiếu và thời hạn mua, bán tín
phiếu tối đa trong từng thời kỳ.
2.3.2. Bộ phận quản lý vốn khả dụng
+ Quản lý, cung cấp dự đoán vốn khả dụng theo định kỳ của ngân hàng
+ Kiến nghị với ban điều hành thị trờng mở về khối lợng giấy tờ có giá mà
Ngân hàng nhà nớc cần mua.
2.3.3. Bộ phận nghiệp vụ thị trờng mở
+ Căn cứ vào thông báo của ban điều hành nghiệp vụ thị trờng mở về khối l-
ợng tín phiếu cần bán hoặc cần mua hàng ngày và thời hạn mua , bán tín phiếu
tối đa để thực hiện nghiệp vụ thị trờng mở ; thông báo mua hoặc bán tín
phiếu , tiếp nhận việc đăng ký mua hoặc bán trong các thành viên, tổ chức đấu
thầu theo phơng pháp đấu thầu khối lợng hoặc đấu thầu lãi suất.
2.3.4. Nhiệm vụ của bộ phận thanh toán
+ Thực hiện việc ký quỹ đấu thầu của các thành viên , đồng thời thực hiện
việc thanh toán kế toán và thanh toán theo kết quả của hoạt động thị trờng mở.
11
Đề án lý thuyết Tài chính tiền tệ Bùi Đình Hào
3. Nội dung hoạt động
3.1. Phơng thức mua bán trên thị trờng mở
Hiện nay NHNN đang áp dụng 2 phơng thức mua bán
- Mua hoặc bán hẳn: là việc mua bán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ
có giá từ bên bán cho bên mua và không kèm theo thoả thuận mua, bán lại.
Với phơng thức này, chỉ đợc thực hiện với các loại hàng hoá mà thời hạn còn
lại tối đa theo quy định của thống đốc trong từng thời kỳ ( hiện nay thời hạn
thanh toán tối đa là 90 ngày).
- Mua, bán có thời hạn (giao dịch có kỳ hạn): là việc bên bán bán và chuyển
giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho bên mua đồng thời cam kết mua lại và
nhận lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một thời hạn nhất định.
3.2 Phơng thức đấu thầu trên thị trờng mở
3.2.1. Phơng thức đấu thầu khối lợng
Là việc xác định khối lợng trúng thầu của các tổ chức tín dụng tham gia vào
nghiệp vụ thị trờng mở trên cơ sở khối lợng dự thầu của các tổ chức tín dụng,
khối lợng giấy tờ có giá mua hoặc bán và lãi suất do NHNN thông báo.
Sau khi mở thầu, NHNN xác định khối lợng trúng thầu của các đơn vị tham
gia dự thầu theo nguyên tắc sau:
- Nếu tổng khối lợng dự thầu của các tổ chức tín dụng bằng hoặc thấp hơn
khối lợng NHNN cần mua hoặc cần bán thì khối lợng trúng thầu của các đơn
vị chính là khối lợng dự thầu.
- Nếu khối lợng dự thầu của các tổ chức tín dụng lớn hơn khối lợng NHNN
cần mua hoặc cần bán thì khối lợng trúng thầu của các tổ chức tín dụng sẽ đợc
phân bổ tỷ lệ thuận với khối lợng dự thầu.
3.2.2. Phơng thức đấu thầu lãi suất
Là việc xác định lãi suất trúng thầu của các tổ chức tín dụng tham gia
nghiệp vụ thị trờng mở trên cơ sở khối lợng dự thầu của các tổ chức tín dụng
khối lợng giấy tờ có giá mà NHNN cần mua hay bán.
Lãi suất trúng thầu là lãi suất dự thầu cao nhất (trờng hợp NHNN bán ) và
lãi suất dự thầu thấp nhất (trờng hợp NHNN là ngời mua) mà tại đó, đạt đợc
khối lợng dự giấy tờ có giá mà NHNN cần bán hoặc cần mua.
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét