4
thường xun. Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động
đầu tư.
2 - Các nguồn huy động vốn đầu tư
2.1- Khái niệm vốn đầu tư
Là nguồn lực tích luỹ được của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ, tiết kiệm của dân và huy động của nước ngồi được biểu hiện dưới dạng
tiền tệ các loại, hàng hố hữu hình, hàng hố vơ hình và các loại hàng hố đặc
biệt khác
2.2 - Các nguồn huy động vốn đầu tư
2.2.1 - Vốn đầu tư trong nước
2.2.1.1 - Nguồn vốn đầu tư nhà nước:
Nguồn này bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn tín dụng
đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
nhà nước. Đây được coi là nguồn vốn quan trọng cho chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của quốc gia.Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết
cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh,hỗ trợ cho các dự án của doanh
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nước, chi cho cơng tác
lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế vùng lãnh thổ.
Vốn đầu tư phát triển của nhà nước, cùng với q trình đổi mới và mở
cửa, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển
của nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp của nhà
nước.Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng vốn phải đảm bảo ngun tắc
hồn trả vốn vay. Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả của đồng
vốn. Vốn tín dụng là một hình thức q độ chuyển từ phương thức cấp phát vốn
sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Bên cạnh đó vốn tín dụng đầu tư còn phục vụ cơng tác quản lý và điều tiết
kinh tế vi mơ. Thơng qua nguồn vốn tín dụng đầu tư nhà nước khuyến khích
phát triển kinh tế-xã hội của nghành, vùng, lĩnh vực theo đinh hướng chiến lược
của mình.
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn nhà
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
nước khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế, nhưng đánh giá một cách cơng
bằng thì khu vực kinh tế nhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế nhiều thành phần
2.2.1.2 - Nguồn vốn từ khu vực tư nhân
Bao gồm một phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh
nghiệp dân doanh, các hợp tác xã
Thực hiện chính sách cơ chế cởi mở nhằm huy động mọi nguồn lực cho
đầu tư được thực hiện trong những năm gần đây các loại hình doanh nghiệp dân
doanh có những bước phát triển mạnh mẽ hoạt động đầu tư từ khu vực này gia
tăng mạnh mẽ, hàng chục ngàn doanh nghiệp được thành lập mới với số vốn
hàng chục ngàn tỷ đồng
2.2.1.3 - Thị trường vốn
Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
của các nước có nền kinh tế thị trường nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung
và dài hạn cho các chủ đầu tư bao gồm cả nhà nước và các loại hình doanh
nghiệp, thị trường vốn và cốt lõi là thị trường chứng khốn như là một trung tâm
thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn
nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ương và
chính quyền địa phương tạo thành một nguần vốn khổng lồ cho nền kinh tế, đây
là hình thức huy dược coi là lợi thế mà khơng phương thức huy động vốn nào
làm được
Mặt khác, đứng trên góc độ hiệu quả, thị trường vốn thực sự trở thành cái
van hiệu quả điều tiết các nguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nơi sử
dụng có hiệu quả hơn, hơn nữa nó còn khắc phục tình trạng khan hiếm vốn và sự
lãng phí trong q trình sử dụng vốn của tồn xã hội
2.2.2 - Nguồn vốn nước ngồi
2.2.2.1 Nguồn vốn ODA
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước
ngồi cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các hình
thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn ODI nào khác,
được hưởng các ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lượng vay tương
đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố khơng hồn lại đạt ít nhất 25%
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Mặc dù mang tính ưu đãi cao, song lại thường đi kèm với các điều kiện và
ràng buộc tương đối khắt khe, vì vậy khi nhận cần phải xem xét trong điều kiện
tài chính tổng thể
2.2.2.2 - Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại
Điều kiện ưu đãi cho loại vốn này khơng dễ như đối với ODA. Nhưng nó
lại có một số ưu điểm khơng gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội
Mặc dù thủ tục vay là khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất
cao do đó nguần vốn này thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất
nhập khẩu trong thời gian ngắn, một bộ phận của nguần này có thể dùng cho đầu
tư phát triển, đối với Việt Nam việc tiếp cận nguồn vốn này còn khá hạn chế
2.2.2.3 - Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi FDI
Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư và phát triển với tất cả các nước,
đặc điểm của nguồn vốn này là khơng làm phát sinh nợ cho nước tiếp nhận,
nước tiếp nhận sẽ nhận được một phần lợi nhuận thích đáng khi hoạt động đầu
tư có hiệu quả, đầu tư trực tiếp nước ngồi mang theo tồn bộ tài ngun kinh
doanh vào nước tiếp nhận vốn, nếu nó có thế thúc đẩy phát triển nghành nghề
mới , đặc biệt là những ngành có đòi hỏi cao về kỹ thuật , cơng nghệ hay cần
nhiều vốn .
Khơng những là nguồn bổ sung vốn quan trọng, đầu tư trực tiếp nước
ngồi còn đóng góp vào việc bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán
cân thanh tốn quốc tế
2.2.2.4 - Thị trường vốn quốc tế
Với xu hướng tồn cầu hố, mối liên kết ngày càng tăng của các thị
trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các
nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm
vi tồn cầu
Ưu điểm của hình thức huy động vốn này là:
+ Có thể huy động vốn với khối lượng lớn và thời gian dài mà khơng bị
các ràng buộc về tín dụng hay phải chịu sức ép từ phía cho vay
+ Khả năng thanh tốn cao có thể tăng tính hấp dẫn bằng cách đưa ra một
số yếu tố hấp dẫn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
+ Tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận với nguồn vốn quốc tế
Nhưng
+ Hệ số tín nhiệm của Việt Nam thấp nên trái phiếu của Việt Nam phải
chịu lãi xuất ở mức cao
+ Việt Nam có rất ít kinh nghiệm
3 - Mối liên hệ giữa vốn trong nước và vốn nước ngồi
Hai nguồn vốn này có mối quan hệ biện chứng với nhau
3.1 - Vốn trong nước tác động đến vốn nước ngồi
Vốn trong nước đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của một quốc
gia, một quốc gia muốn phát triển bền vững thì phải dựa vào nội lực tức là phải
dựa vào vốn trong nước. Vốn trong nước có bền vững thì mới có thể thu hút
được vốn nước ngồi
Theo đường lối của Đảng thì nước ta đi lên xã hội chủ nghĩa và phải phát
huy nội lực, dựa vào sức mình là chính, nên chúng ta phải huy động và sử dụng
vốn trong nước một cách hợp lý và đó cũng là một điều kiện tiên quyết để thu
hút vốn nước ngồi nhằm phát triển nền kinh tế và nâng cao năg lực cạnh tranh
3.2 - Vốn nước ngồi tác động đến vốn trong nước
Vốn trong nước có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một
đất nước, vốn nước ngồi góp phần làm cho việc sử dụng vốn trong nước có
hiệu quả hơn, tăng trưởng kinh tế nhanh hơn, đem lại nhiều ngoại tệ hơn và qua
đó lại góp phần làm tăng nguồn vốn trong nước
Đất nước ta từ khi đổi mới, có chính sách thu hút và sử dụng vốn nước
ngồi qua đó đã làm dần tăng lượng vốn đầu tư trong nước và nền kinh tế tăng
trưởng nhanh hơn, năng lực cạnh tranh cũng được cải thiện đáng kể
II- NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1 - Khái niệm cạnh tranh - các yếu tố quyết định của cạnh tranh
1.1 - Khái niệm cạnh tranh
Có rất nhiều định nghĩa về cạnh tranh, nhưng xin đưa ra ở đây định nghĩa
phù hợp nhất với đề tài này
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, nghành, quốc gia và vùng
trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc
tế.
1.2 - Các yếu tố quyết định của cạnh tranh
Có rất nhiều các yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh dẫn đến sự
thành cơng hay thất bại của một số nghành, cơng ty, quốc gia
1.2.1 - Lợi thế so sánh:
Những lý giải phổ biến nhất của lý thuyết lợi thế cạnh tranh là sự khác
nhau giữa các quốc gia, nghành trong sự thiên phú tự nhiên về các yếu tố sản
xuất như lao động, đất đai tài ngun và vốn. Quốc gia nào dành được lợi thế so
sánh ở những nghành sử dụng rộng rãi các yếu tố mà quốc gia đó có được ưu thế
hơn, quốc gia đó sẽ xuất khẩu những hàng hố này và nhập khẩu những hàng
hố mà nó khơng có lợi thế so sánh.
Lý thuyết lợi thế so sánh có sự hấp dẫn trực quan và sự khác biệt của các
quốc gia về các yếu tố chi phí có vai trò quan trọng trong việc xác định các bạn
hàng bn bán cho các nghành. Vấn đề đặt ra là những giả định làm cơ sở cho lý
thuyết lợi thế so sánh thương mại là khơng mang tính thực tiễn cho hầu hết các
nghành.
1.2.2 - Năng Suất
Tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia được xác định bởi năng xuất nền
kinh tế của mỗi quốc gia đó, nó được đo bằng giá trị hàng hố và dịch vụ sản
xuất được trên một đơn vị lao động, vốn và nguồn lực vật chất của nước đó.
Năng xuất đó xác định được tính cạnh tranh. Quan niệm về năng xuất phải bao
hàm cả giá trị mà các sản phẩm của một nước u cầu trên thị trường và hiệu
quả mà nó mang lại.
Sự cải thiện năng xuất và tính cạnh tranh của một quốc gia là một hàm của
ba tác động có quan hệ với nhau như sau:
- Bối cảnh chính trị và kinh tế vĩ mơ.
- Chất lượng các hoạt động và chiến lược của các nghành,doanh nghiệp.
- Chất lượng mơI trường kinh doanh.
1.2.3 - Bối cảnh kinh tế vĩ mơ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
Các thiết chế chính trị và pháp luật xác lập bối cảnh tổng thể.Mơi trường
chính trị ổn địnhvà các thiết chế chính trị bền vững là những điều kiện tiên quyết
đối với cạnh tranh.Tuy nhiên, bối cảnh chính trị ổn địnhvà các chính sách kinh tế
vĩ mơ vững chắc là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đảm bảo một nền kinh tế
cạnh tranh.Vì vậy, nếu muốn tạo ra các điều kiện cạnh tranh cho sự ra tăng bền
vững trong năng xuất và canh tranh,chúng ta phải xem xét cách thức mà năng
xuất có thể được nâng cao trong doanh nghiệp cũng như ở cấp độ nghành. Điều
quan trọng là các doanh nghiệp, các nghành phải có năng xuất cao hơn thì mới
có khả năng cạnh tranh mạnh hơn.
1.2.4 - Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp
Cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể được xem xét trên hai phương
diện. Đầu tiên và cơ bản nhất là hiệu quả hoạt động, mà ở Việt Nam thì đó là các
lĩnh vực như quy trình sản xuất, cơng nghệ và khả năng quả lý. Khía cạnh thứ
hai của việc cải tiến doanh nghiệp liên quan đến các loại hình chiến lược mà
doanh nghiệp đang sử dụng. Việt Nam đang tồn tại xu hướng cạnh tranh dựa
trên mức lương thấp và nguồn tài ngun thiên nhiên.
Lợi thế phải chuyển từ lợi thế so sánh sang lợi thế canh tranh dựa trên sự
đổi mới năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và khả năng của các doanh
nghiệp này trong việc nâng cấp hoặc thay đổi các sản phẩm và quy trình.
1.2.5 - Mơi trường kinh doanh
Thương mại và đầu tư liên quan đến mức độ hội nhập của một quốc gia
vào nền kinh tế quốc tế và xu hướng đối với đầu tư. Các chủ đề đặc thù được
xem xét là hàng rào mậu dịch tư do, các hiệp định thương mại, xúc tiến xuất
khẩu, chính sách đầu tư nước ngồi và quy định về các thủ tục.
Tài chính, nhấn mạnh đến chất lượng và sự hồn hảo của các ngân hàng
và thị trường vốn của Việt Nam, cung cấp nguồn vốn tiết kiệm trong nước và
hiệu quả của các trung gian tài chính trong việc hướng vốn vào những mục đích
sinh lợi nhất
Cải tổ doanh nghiệp, quan tâm tới các chính sách liên quan tới sự phát
triển các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân cùng với việc thiết lập
một hệ thống quản lý có chất lượng đối với các tổng cơng ty
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Nguồn nhân lực, liên quan đến các vấn đề như nâng cao giáo dục, kỹ
năng, và phát triển một thị trường lao động hiệu quả
Cơng nghệ, quan tâm đến các chính sách liên qua đến khoa học, nghiên
cứu, đổi mới và phát triển sản phẩm
Mặc dù các yếu tố trên được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, các
nghành, nhưng nguồn gốc của tính cạnh tranh thường rất khác nhau giữa các
doanh nghiệp và các tiểu nghành.Vì thế, cạnh tranh của các doanh nghệp và các
nghành là sự kết hợp giữa mơi trường kinh doanh và những ảnh hưởng của
doanh nghiệp
Khơng một lý thuyết nào có khả năng giải thích đầy đủ sự tiến triển về
cạnh tranh của tồn bộ các doanh nghiệp, nghành và của quốc gia. Xem xét kỹ
các doanh nghiệp và các nghành đã thành cơng hoặc khơng trên bình diên quốc
tế là một q trình hết sức phức tạp trong đó có nhiều tác nhân đóng vai trò và
làm dịch chuyển có tầm quan trọng theo thời gian.Tuy nhiên, qua q trình đó
lợi thế so sánh biến thành lợi thế cạnh tranh khơng hề mang tính ngẫu nhiên.Và
những động lực quan trọng nhất thúc đẩy các doanh nghiệp và các nghành nâng
cao các yếu tố cạnh tranh được xác định rõ ràng
Một trong những hệ quả quan trọng nhất của năng xuất là vị thế nền kinh
tế tương lai của Việt Nam.Các yếu tố như vị trí địa lý và tài ngun thiên nhiên
khơng mang tính quyết định xét trên giác độ dài hạn. Thay vào đó, Việt Nam lựa
chọn cách tổ chức và quản lý nền kinh tế như thế nào, lựa chọn các thiết chế
thích hợp và các hình thức đầu tư của cá nhân và tập thể. Từ đó sẽ quyết định
sức cạnh tranh, tăng trưởng kinh tế và sự phồn thịnh quốc gia
2 - Các lực lượng điều khiển cuộc cạnh tranh trong nghành
Các đối thủ tiềm ẩn
Các đối thủ hiện tại trong nghành
Sụ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại
Sản phẩm thay thế
Quyền lực thương lượng
của người cung ứng
Quyền lực thương lượng
của người mua
Người
cung ứng
Người
mua
Nguy cơ đe doa từ những
sản phẩm thay thế
Nguy cơ đe doạ nhập ngành
từ các đối thủ tiềm ẩn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
2.1 - Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong nghành
Trước hết, các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong nghành quyết định tính
chất và mức độ tranh đua nhằm giành giật lợi thế trong nghành mà mục đích
cuối cùng là giữ vững và phát triển thị phần hiện có, đảm bảo có thể có được
những mức lợi nhuận cao nhất. Sự cạnh tranh của các đối thủ hiện tại có xu
hướng làm tăng mức độ cạnh tranh và làm giảm mức độ lợi nhuận của nghành.
Có nhiều hình thức và cơng cụ cạnh tranh được các đối thủ sử dụng khi cạnh
tranh trên thị trường, ví dụ như cạnh tranh về giá hay về chất lượng sản
phẩm.Trên thực tế, các đối thủ cạnh tranhvới nhau thường sử dụng cơng cụ cạnh
tranh tổng hợp, trên cơ sở kết hợp cạnh tranh về giá với các hình thức và cơng cụ
cạnh tranh khác như chất lượng sản phẩm, marketting…
Thường thì cạnh tranh trở nên khốc liệt khi nghành ở giai đoạn bão hồ
hoặc suy thối, hoặc có động các đối thủ cạnh tranh “bằng vai phải lứa”với các
chiến lược kinh doanh đa dạng và do những rào cả kinh tế làm cho các doanh
nghiệp khó tự do di chuyển sang các nghành khác. Để có thể bảo vệ khả năng
cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp cần thu thập đủ những thơng tin cần thiết
về các đối thủ cạnh tranh chính có đủ sức mạnh trên thị trường để làm cơ sở
hoạch định chiến lựơc.
2.2 - Nguy cơ đe doạ nghành từ các đối thủ tiềm ẩn
Hiểu biết đối thủ cạnh tiềm ẩn ln có ý nghĩa qua trọng đối với các
doanh nghiệp vì sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới, đặc biệt là các đối
thủ cạnh tranh mạnh sẽ làm cạnh tranh trở nên khốc liệt và khơng ổn định
2.3 - Quyền lực thương lượng của người mua
Đối với các doanh nghiệp hay nghành thì hoạt động đầu tư phát triển chỉ
có ý nghĩa khi tiêu thụ được sản phẩm và có lãi. Chính vì vậy sự tín nhiện của
khách hàng ln là tài sản có giá trị quan trọng của doanh nghiệp và của ngành
và nhiệm vụ của họ là phải thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách
hàng so với đối thủ cạnh tranh. Người mua ln muốn trả giá thấp nên sẽ thực
hiện việc ép giá, gây áp lực đòi chất lượng cao hơn hoặc phục vụ nhiều hơn khi
có điều kiện điều này làm giảm lợi nhuận nghành
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
2.4 - Quyền lực thương lượng của người cung ứng
Người cung ứng các yếu tố đầu vào ln muốn thu nhiều lợi nhuận, vì vậy
họ có thể đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng của sản phẩm đặt mua khi có
điều kiện
2.5 - Nguy cơ đe doạ từ những sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế ln có thể tác động lớn đến mức độ lợi nhuận
tiềm năng của nghành, nhất là đối với các sản phẩm có chu kì sống ngắn.Vì
phầm lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của việc đổi mới cơng nghệ thường
có ưu thế hơn về giá thành chất lượng…Biện pháp chủ yếu lúc này là phải đổi
mới cơng nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và trình độ quản lý
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét