Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014
Kế toán tổng hợp
Chức năng của từng bộ phận trong Công ty.
Mọi hoạt động của Công ty đều nằm dới dự điều hành của Giám đốc và Phó
Giám đốc.
Giám đốc điều hành : Là ngời điều hành cao nhất, chung cho moi hoạt động
của Công ty, đồng thời là ngời chịu trách nhiệm cao nhất và trực tiếp về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh ,đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên, mở
rộng quan hệ đối với cac doanh nghiệp khác và sự trởng thành của Công ty.
Hai Phó Giám đốc: Giúp Giam đốc điều hành chỉ huy trực tiếp các hoạt
động kinh doanh theo tiến độ, đảm bảo các kế hoạch đặt ra.
Phó Giám đốc thờng trực: Thay mặt Giám đốc đề ra các quyết định điều
hành Công ty trong trờng hợp Giám đốc đi vắng cố vắn cho Giám đốc trong việc
xảy ra các quyết định về quản lý và kinh doanh .
Phó Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của
Công ty, thiết lập các nguồn hàng và xây dựng các hợp đồng với đối tác cố vấn
cho Giám đốc trong việc ra các quyết định về quản lý và kinh doanh .
Văn phòng là đầu mối giao tiếp chủ yếu trong các hoạt động giao dịch ,đối
ngoại, lễ tân, tiếp khách, tiếp nhận, lu trữ, xử lý các thông tin đi và đến. Xây dựng
các mẫu hợp đồng, văn bản, sao chép, chuẩn bị tài liệu cần thiết cho Công ty.
Trang 5
Phó giám đốc thường trực Phó giám đốc kinh doanh
Văn
phòng
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Phòng
Marketing
Kho
Bộ phận
bán
hàng
Bộ phận
giao
hàng
Giám đốc điều hành
Phòng kinh doanh :Làm việc trực với khách hàng, xây dựng các cơ chế về
giá cả và mc chiết khấu , tổ chức và nhận hàng hoá.
Phòng kế toán : Làm việc theo sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc điều hành, làm
việc với cơ quan thuế, quản lý quỹ và thu chi nội bộ, theo dõi và phụ trách công nợ
khách hàng , bảo mật tuyệt đối thông tin tình hình tài chính của Công ty.
Phòng Marketing: Chịu trách nhiệm tìm kiếm đầu ra cho hàng hoá, thiết lập
các kênh phân phối mới và chăm sóc khách hàng, xây dựng cac chơng trình
Marketing và quản cáo thơng hiệu, xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng , xây dựng
hệ thống biểu hiện cho các cửa hàng hoá.
Kho: Quản lí số hiện có trên máy và thực tế số hiện có của hàng hoá và tài
sản cố định (TSCĐ) còn lu trữ trong Công ty.
Bộ phận bán hàng: Chịu sự quản lý trực tiếp của phòng kinh doanh , riêng
với cửa hàng trởng phải báo cáo các định kỳ về tình hình bán hàng .
Bộ phận giao hàng: Làm việc dới sự chỉ đạo của phòng kinh doanh
5. Công ty cổ phần Song Phát áp dụng cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập
trung.
ở loại hình này bộ máy công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tại phòng
kế toán của Công ty. ở các bộ phận đơn vị trực thuộc Công ty không tổ chức bộ
máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn,
thực hiện kế hoạch ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về
phòng kế toán tập trung của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 6
Kế toán trưởng
Nhân viên phòng kế toánThủ quỹ
Kế toán
kho
Kế toán
lương
Bộ máy kế toán gồm những ngời có độ tuổi trung bình là 25 với trình độ
chuyên môn của đội ngũ phòng kế toán đều đợc đào tạo rất kỹ càng, khả năng tiếp
thu những điều mới lạ để áp dụng vào thực tế rất nhanh. Do vậy nhân viên phòng
kế toán rất phù hợp với yêu cầu công việc.
Nhiệm vụ của từng ngời trong phòng kế toán.
Kế toán trởng
Là ngời phụ trách chung, điều hành công tác kế toán, thực hiện nhiệm vụ,
quy định của chế độ kế toán và theo quy định của Giám đốc ký duyệt, chứng từ
thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các chứng từ khác.
Là ngời lập kế hoạch tài chính, quản lý thực hiện kế hoạch tài chính, bảo
quản lu trữ hồ sơ tài liệu, sổ sách và các chứng từ kế toán theo chế độ quy định.
Thủ quỹ
Thu chi đúng chỗ, đúng quy định theo phiếu thu, phiếu chi hợp lý, không đ-
ợc chi khi cha có phiếu chi ký duyệt
Đối chiếu quỹ và báo cáo tồn quỹ hàng ngày, bảo quản, quản lý tiền mặt hàng
ngày an toàn tránh mất mát, h hỏng.
Mỗi ngời trong phòng kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Do đó
đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp rất phù hợp với công tác kế toán ở Công ty cổ phần
Song Phát.
6. Hình thức kế toán của Công ty cổ phần Song Phát.
Kế toán là ngành rất quan trọng nó giúp cho Công ty đảm bảo tính trung
thực, khách quan, chính xác, đúng đắn và hợp lý. Công ty cổ phần Song Phát đã áp
dụng hình thức kế toán nhật ký chung.
Trang 7
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hình thức nhật ký chung có đặc điểm là:
- Sử dụng nhật ký chung để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kế toán theo trình
tự thời gian trớc khi vào sổ cái.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ nhật ký chung và nhật ký chuyên dùng( đơn vị có quy mô lớn)
+ Sổ cái
+ Sổ thẻ kế toán chi tiết
Quy trình luôn chuyển chứng từ
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán ghi nhật ký
chung theo trình tự thời gian. Các chứng từ gốc đợc ghi vào nhật ký chuyên dùng,
tổng hợp ghi vào nhật ký chung. Sau khi ghi nhật ký chung số liệu ở nhật ký
chung lần lợt chuyển ghi vào sổ cái.
- Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ
- Các nghiệp vụ có liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết đồng thời ghi
sổ, thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối
Trang 8
Chứng từ, bảng liệt kê chứng từ
Sổ quỹ Nhật ký chứng
từ chuyên dùng
Các sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
chiếu đúng số liệu ở sổ cái vào bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo kế
toán
u nhợc điểm của hình thức nhật ký chung
- Ưu điểm: Công ty cổ phần Song Phát sử dụng hình thức nhật ký chung vì
việc ghi chép của nó đơn giản, kết cấu số cũng đơn giản rất thuận tiện cho công
tác kế toán bằng máy vi tính, phù hợp với trang thiết bị kỹ thuật tính toán và xử lý
thông tin ở mức cao.
- Nhợc điểm: Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân công
công tác của cán bộ kế toán không hợp lý.
II. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hởng đến sản
xuất kinh doanh kế toán trong giai đoạn hiện nay.
1. Những thuận lợi:
Công ty cổ phần Song Phát hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các mặt
hàng đồ chơi trẻ em. Loại măt hàng nay đơc các gia đinh co con quan tâmvà chú ý
đến nhiều hơn .Măt hàng này có u điểm là giúp cho trẻ phat triển tri thông minh,
tăng thêm sc sáng tạo . Công ty có bộ máy quản lý co năng lực và trình độ đội ngũ
công nhân viên có nhiều kinh nghiệm, có tinh thần và trách nhiêmm trong công
việc. Trong quan hệ với các đối tác làm ăn, Công ty luôn là ngời giữ chữ tín,tạo
niềm tin cho khách hàng và các khoản tiền đều đợc sử dụng đúng mục đích, Công
ty luôn tạo cho đối phơng cảm giác an toàn khi ký kết hợp đồng.
2. Những khó khăn
Bên cạnh nhng thuận lợi trên ,Công ty còn vấp phải một số khó khăn ,vì
nhiều lý do khac nhau nh thời gian thành lập Công ty cha đợc lâu nên cha phổ biến
trên thị trờng. Mặt khác những mặt hàng hoá kinh doanh có giá trị cao nên cha hoà
nhập vào cuộc sống của những gia đình khó khăn, mặt hàng cạnh tranh càng nhiều
gây khó khăn cho Công ty trong tiêu thụ hàng hoá.
Phần II: tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn
I. Kế toán tiền lơng
1. Kế toán lao động tiền lơng.
Trang 9
Khái niệm.
- Lao động là hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của con ngời nhằm biến
đổi các vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết để thoả mãn nhu cầu xã hội .
- Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà ngời lao
động đơc sử dụng để bù đắp hhao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
(tái sản xuất) .
ý nghĩa kế toán lao động tiền lơng:
Đối với toàn xã hội.
- Thực hiện tốt kế toán lao động tiền lơng góp phần thực hiện tốt chính sách
của đảng và Nhà nớc đối với ngời lao động.
- Là một trong những biện pháp tích cực đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng,
góp phần ổn định lu thông tiền tệ.
Đối với doanh nghiệp.
Hạch toán tốt kế toán lao động giup cho quản lý lao động đi vào nề nếp thúc
đẩy việc chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công
tác,đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động.
2. Quy trình trình tự ghi sổ kế toán lao động tiền lơng.
Hàng ngày kế toán căn cứ vào bảng chấm công . Bảng này đợc lập riêng
cho từng bộ phận trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động.
Bảng chấm công do Tổ trởng hoặcTrởng các phòng ban trực tiếp ghi để nơi công
khai để ngời lao động giám sát thời gian lao động của họ. Cuối tháng bảng chấm
công dùng để tổng hợp thời gian lao động tính lơng cho từng bộ phận khi các bộ
phận đó hởng lơng theo thời gian. Căn cứ vào bảng chấm công kế toán biết đợc
công nhân viên nghỉ hay không nghỉ việc để từ đó lập bảng thanh toán lơng cho
từng bộ phận.Từ bảng thanh toán lơng bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lơng
toàn doanh nghiệp . Trong bảng thanh toán lơng đợc ghi rõ từng khoản thanh toấn
lơng đợc lĩnh của công nhân viên . Cac khoản thanh toán về trợ cấp Bảo hiểm xã
hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) cũng đợc lập bảng tơng tự. Khi kế toán tập
hợp những chứng từ phát sinh trong tháng sẽ lập bảng Phân Bổ Tiền Lơng và cac
khoản trích theo lơng. Bảng này sẽ tập hợp tất cả cac khoản phải trả công nhân
viên và các khoản khấu trừ nh BHXH, BHYT. Khi đã lập các chứng từ thanh toán
Trang 10
xong kế toán lại tổng hợp lại để ghi vào sổ cái các tài khoản(TK) TK334,TK338.
Khi Sổ cái đợc lập xong kế toán đối chiếu với bảng phân bổ tiền lơng và cac khoản
khấu trừ theo lơng. Cuối cùng kế toán ký duyệt và giao cho những việc liên quan
ký nhận lu giữ chứng từ.
Viêc tập hợp tiền lơng có tác dụng chủ yếu phục vụ đắc lực cho công tác
tính giá thành sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đợc chính xác hơn.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ ở Công ty cổ phần Song Phát
3. Hình thc trả lơng ở Công ty cổ phần Song Phát .
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty xử dụng hình thức
tính lơng theo thơig gian.
Hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế
để trả lơng, tiền lơng của công nhân viên đợc trả làm hai lần trong một tháng.
Lần 1: Trả lơng từ ngày 15 đến ngày 16 hàng tháng trả 50% tiền thực lĩnh
Lần 2: Trả lơng từ ngày 28 đến ngày 31 hàng tháng trả 50% số tiền thực
lĩnh xòn lại.
Công ty xử dụng chứng từ sổ sách sau để theo dõi tình hình thanh toán lơng
của Công ty .
- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán lơng bộ phân.
- Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp .
- Bảng phân bổ tiền lơng.
- Sổ cái TK334,TK338.
4. Phơng pháp tính lơng và các khoản trích theo lơng.
Trang 11
Ngày nghỉ ốm Bảng chấm công Chứng từ kết quả lao động
Bảng thanh toán lương bộ phận
Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp
Bảng phân bổ số 1
4.1.Phơng pháp tính lơng và các khoản trích theo lơng
Căn cứ vào thời gian làm việc thc tế của ngời lao động để tính tiền lơng phải trả
cho từng ngời theo hệ số lơng(HSL), và mức lơng cơ bản.
Trong đó: Mức lơng tối thiểu cho toàn Công ty trong một tháng là 320.000
đồng.
Ngoài ra cán bộ công nhân viên còn đợc hởng các khoản nh:
Phụ cấp = Hệ số phụ cấp (HSPC) *Mức lơng tối thiểu(Mtt)
Công ty cổ phần Song Phát quy định HSPC:
Phòng quản lý: 0,5
Phòng kế toán, Phòng Kinh doanh : 0,4
Còn lại là đựơc hởng 0,2 ( bao gồm phòng bán hàng).
Tiền ăn ca dựơc hởng là 8.000 đồng/ngời/ngày
Tiền thởng mà công nhân viên trong Công ty đợc hơng theo mức xếp loại:
+Loại A: 200.000 đồng/ tháng.
+ Loại B: 150.000 đồng/ tháng.
+Loại C: 100.000 đồng / tháng.
4.2 Các khoản trích theo lơng.
Các khoản trích tính vào chi phí: Theo chế độ hiện hành Công ty thực hiện
tính BHXH, BHYT theo quy định.
Trang 12
Số ngày nghỉ
lễ,học,
họp,phép
26
HSL
x
Mtt
=
x
Lương nghỉ lễ, học,
nghỉ phép
Số ngày
Làm việc
Thực tế
Số ngày làm việc theo chế độ (26)
Hệ số lương
(HSL)
x
Mức lương
tối thiểu (Mtt)
=
x
Lương thời gian làm
Phải trả trong tháng
Số ngày
nghỉ ốm
26
HSL
x
Mtt
=
x
Lương
nghỉ ốm
x 75%
- Quỹ BHXH 15%
- Quỹ BHYT 2%
Các khoản khấu trừ lơng.
- Nộp 5% BHXH.
- Nộp 1% BHYT.
Công ty xử dụng các TK338 để hạch toán các khoản trích theo lơng.
5 . Kế toán lao động tiền lơng
Để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động và cac khoản thanh toán
cho ngơi lao động nh: Tiền lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, BHXH, BHYT, tiền
thởng và hiệu quả lao động. Đồng thời cung cấp những tài liệu cần thiết cho
việc thanh toán chi phí thu nhập và một số nội dung khác có liên quan.
Bảng chấm công
Bảng chấm công đợc dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động
của công nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở để tính lơng và các khoản trích
theo lơng.
Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ ốm, nghỉ phép , học, họp. Tổ trởng lập
bảng chấm công hàng tháng cho bộ phận của mình. Mỗi ngời đợc ghi một dòng
trong bảng chấm công.
Bảng thanh toán lơng
Sau khi nhận đợc bảng chấm công ở từng phòng ban kế toán tiến hành lập
bảng thanh toán lơng cho từng phòng ban
Phơng pháp lập bảng thanh toán lơng
Mục đích: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng phụ cấp cho ngời
lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm việc ở các đơn
vị hoạt động kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lơng.
Cơ sở lập: Hàng ngày từng ngời phụ trách ở các bộ phận tiến hành chấm
công cho từng ngày, cuối tháng nộp lên phòng kế toán, tại đây kế toán sẽ tiến hành
tính lơng cho từng ngời.
Trang 13
Ví dụ: Tiến hành tính lơng cho chị Nguyễn Tuyết Nhung tổ trởng bộ phận
bán hàng có hệ số lơng là 2,8 ngày công thực tế là 26, ngày nghỉ để đi học là 2,
mức thởng là A, tiền ăn ca là 8.000 đồng/ngời/ngày, hệ số phụ cấp trách nhiệm là
0,2.
Căn cứ vào số liệu trên ta có:
Tiền ăn ca 3 = Số ngày thực tế làm việc x 800.000
= 26 x 800.000 = 208.000 đồng
Phụ cấp trách nhiệm = Mtt x Hệ số phụ cấp
= 320.000 x 0,2 = 64.000 đồng
Các khoản khấu trừ
BHXH = Mtt x HSL x 5% = 320.000 x 2,8 x 5% = 44.800 đồng
BHYT = Mtt x HSL x 1% = 320.000 x 2,8 x 1% = 8.960 đồng
Ví dụ 2: Căn cứ vào bảng chấm công tính lơng cho chị Vũ Thị Bích Mai.
= 24.000đồng
Sau khi lập xong bảng thanh toán lơng bộ phận kế toán tiến hành lập bảng
thanh toán lơng toàn doanh nghiệp. Dựa vào bảng này kế toán lập bảng phân bổ
tiền lơng và BHXH cho doanh nghiệp trong tháng 3 năm 2005
Trang 14
26
Lương thời gian
=
320.000 x 2,8
26 896.000đồngx =
Lương học, họp, phép
=
320.000 x 2,8
2 69.000đồngx =
26
Số ngày
nghỉ ốm
26
HSL
x
Mtt
=
x
Lương
nghỉ ốm
x 75%
=
1
26
2,6
x
320.000
x
x 75%
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét