Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014
Báo cáo tổng hợp về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu hà nội
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 7 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
Ban Giám đốc:
+ Giám đốc Nhà máy là đại diện cao nhất, chịu trách nhiệm trớc công ty về toàn
bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý, bảo vệ tài
sản của Nhà máy và thi hành những chế độ phù hợp với ngời lao động theo luật
định.
Giám đốc Nhà máy do giám đốc công ty bổ nhiệm. Giúp việc cho giám đốc Nhà
máy có phó giám đốc Nhà máy do công ty bổ nhiệm.
+ Phó giám đốc: Nhà máy chỉ có một phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ, tham
mu cho giám đốc Nhà máy trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các phòng ban chức năng: Đứng đầu mỗi phòng là trởng phòng. Trởng phòng có
nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của phòng, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ
phòng đợc giao phó, phân công công việc cụ thể cho mỗi cán bộ công nhân viên và
theo dõi, quản lý hoạt động của các nhân viên theo các nhiệm vụ đợc giao. Trởng
phòng do giám đốc công ty bổ nhiệm trên cơ sở đề xuất của giám đốc và Đảng uỷ
Nhà máy. Giúp đỡ cho trởng phòng là phó phòng. Trởng phòng và phó phòng là ng-
ời chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về hoạt động của phòng.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Ban giám đốc
Phòng
xuất nhập
khẩu
Phòng Kế
hoạch
kinhdoanh
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
KTKCS
Phòng Kế
toán- tài
chính
Phân xởng
pha cắt
Phân xởng
may
Phân xởng
cao su
Phân xởng gò-
thành phẩm
Biểu 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 8 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Phòng Tổ chức hành chính: Là một bộ phận nghiệp vụ của Nhà máy, có chức
năng tham mu cho giám đốc về công tác cán bộ, lao động, tổ chức thanh tra, khen
thởng, kỉ luật và các công tác đối nội, đối ngoại mang tính chất hành chính.
Phòng Tổ chức hành chính đảm nhiệm các khâu: Quản lý công tác hành chính
quản trị, văn th lu trữ, tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự, tham mu đề ra các
chính sách đối với ngời lao động, xây dựng và quản lý chính sách tiền lơng, xây
dựng các chính sách thởng, phạt và quản lý cán bộ.
+ Phòng Xuất nhập khẩu: Có chức năng tham mu giúp giám đốc tìm kiếm thị
trờng, tìm kiếm bạn hàngvà xác định kế hoạch xuất nhập khẩu cho Nhà máy bao
gồm các khâu: Điều tra, thu thập thông tin trên các thị trờng, từ đó đề ra kế hoạch
xuất nhập khẩu hợp lý, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, khả năng sản xuất của Nhà
máy với bạn hàng quốc tế, tổ chức các hoạt động xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị,
giúp cho giám đốc giao dịch với khách hàng quốc tế, tổ chức chào hàng và kí kết
hợp đồng xuất nhập khẩu.
+ Phòng Kĩ thuật: Có nhiệm vụ ban hành tiêu chuẩn về định mức vật t đối với
từng đơn đặt hàng; thử nghiệm và kiểm soát chất lợng nguyên vật liệu mua về Nhà
máy; giải quyết những khó khăn trong quá trình sản xuất; sửa chữa và bảo quản các
loại máy móc, trang thiết bị trong toàn Nhà máy. Bên cạnh đó, phòng còn làm một
số sản phẩm mẫu để chào hàng cho khách nớc ngoài.
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Đảm nhiệm chức năng: Nghiên cứu xu hớng
của thị trờng về số lợng, mẫu mã, chủng loại của sản phẩm, từ đó lên các kế hoạch
ngắn, trung , dài hạn về sự phát triển của Nhà máy, nắm thông tin và lựa chọn các
thông tin cần thiết trên thị trờng cho lãnh đạo Nhà máy, tổ chức mua bán vật t phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy, quản lý hệ thống kho tàng, bến
bãi NVL, bán thành phẩm.
+ Phòng Kế toán tài chính: Là một bộ phận quan trọng của Nhà máy, chịu trách
nhiệm về các nghiệp vụ tài chính- kế toán trớc nhà nớc và giám đốc Nhà máy.
Phòng KT- TC có chức năng: Tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ máy kế toán
theo đúng chế độ của Nhà nớc và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Nhà máy, theo dõi và quản lý tình hình tài chính của toàn Nhà máy, lập các kế
hoạch tài chính, quản lý các quỹ của Nhà máy và điều hoà có hiệu quả các hoạt
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 9 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
động tài chính của Nhà máy, báo cáo kết quả tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà
máy trớc tập thể cán bộ công nhân viên, trớc giám đốc và Nhà nớc.
Ngoài ra, Nhà máy còn có một số phòng ban khác có chức năng phục vụ
chung cho toàn đơn vị nh phòng bảo vệ chịu trách nhiệm bảo đảm trật tự và bảo vệ
tài sản cho Nhà máy, phòng y tế chịu trách nhiệm chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ
CNV trong Nhà máy, ban cơ điện chịu trách nhiệm về hệ thống điện cho cả Nhà
máy.
Các phân xởng: Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra thành phẩm hoặc bán thành
phẩm. Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý các phân xởng là quản đốc phân xởng do
giám đốc công ty bổ nhiệm theo đề xuất của giám đốc và Đảng uỷ Nhà máy. Các
chức danh khác trong phân xởng nh tổ trởng, đội trởng do giám đốc Nhà máy
tuyển chọn.
Phòng Kế toán tài chính có quan hệ trực tiếp với các phòng còn lại trong Nhà
máy và với các phân xởng sản xuất, theo dõi các số liệu, các nghiệp vụ phát sinh để
tính toán, lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị phục vụ cho công việc ra
quyết định của ban lãnh đạo.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà
máy da giầy xuất khẩu Hà Nội:
1.2.1. Lĩnh vực và quy mô hoạt động của Nhà máy:
Nhà máy Da giầy xuất khẩu Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất, có chức năng
thực hiện đầy đủ mọi công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu thu mua
nguyên vật liệu đến tổ chức sản xuất, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả. Sản
phẩm của Nhà máy là các loại giầy da, giầy vải với đủ các kích cỡ là kiểu dáng, màu
sắc khác nhau. Ngoài ra, Nhà máy còn nhận gia công một số chi tiết giầy theo hợp
đồng. Cũng nh ngành công nghiệp may mặc nói chung, trong những năm qua,
ngành công nghiệp giầy dép cũng có nhiều thay đổi về cơ bản. Nếu nh trớc đây, một
đôi giầy chỉ cần có độ bền cao là đủ thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng thì ngày
nay, điều mà khách hàng quan tâm không chỉ là giá cả, chất lợng mà còn cả tính
thời trang, và tính tiện dụng của nó nữa. Điều đó đặt Nhà máy trớc những thách thức
không nhỏ.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 10 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
Về sản phẩm giầy có rất nhiều loại đợc làm từ nhiều chất liệu khác nhau, với
nhiều kiểu dáng khác nhau và cho nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ nh về chất liệu
thì có hai loại chất liệu cơ bản là da và vải, trong chất liệu vải lại chia ra giầy vải
phục vụ lao động và giầy vải dùng trong sinh hoạt. Giầy vải dùng trong sinh hoạt lại
chia ra các kiểu dáng cơ bản nh giầy tán ô dê (giầy buộc dây), giầy khoá, giầy chun
và giầy băng dính. Với cách phân loại nh vậy, Nhà máy có khoảng 125 danh điểm
sản phẩm khác nhau. Các sản phẩm của Nhà máy sản xuất ra đợc tiêu thụ cả trong
nớc và ở nớc ngoài nhng chủ yếu là thị trờng nớc ngoài nh Pháp, Đức, Đài Loan,
Xingapo, Hồng Kông (khoảng 87% )và chủ yếu theo phơng thức bán qua trung
gian và đại lý (khoảng 97% ).
Trong những năm vừa qua, tình hình sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ
với ngân sách nhà nớc đợc thể hiện tóm tắt qua biểu 2.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 11 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
2003 so với 2002
%
14,5
33,0
-49,2
10,8
54,2
-46
22,1
22,2
13,6
9,33
-0,007
47,4
53,2
114,1
-34,45
2.669
4.722
-2.025
80.693
229.148
-148.455
220.489
40
30
35
-41
1.732
14.730
18.637
-3.907
2002so với
%
15,1
4,95
71,7
36,7
18,9
69,8
11,8
50
22,2
4,75
0,02
13,58
0,41
-7,21
13,87
2.417
674
1.742
200.188
67.454
132.734
105.765
60
40
17
104
437
113
-1.268
1.381
2003
21.137
19.018
2.119
826.331
652.000
174.331
1.218.000
220
250
410
578.000
5.388
42.402 42.401.736
34.967
7.435
2002
18.468
14.296
4.171
745.638
422.852
322.786
997.551
180
220
375
619.000
3.656
27.672
16.330
11.342
2001
16.051
13.622
2.429
545.450
355.398
190.052
981.786
120
180
358
515.000
3.219
27.559 26.051.
17.598
9.961
ĐVT
Trđ
Trđ
Trđ
Đôi
Đôi
Đôi
USD
Trđ
Trđ
Ngời
đ/ ng
Trđ
Trđ
Trđ
Trđ
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 12 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chỉ tiêu
1. Doanh thu
- Xuất khẩu
- Nội địa
2. Sản lợng
- Xuất khẩu
Nội địa
3. Kim ngạch XK
4. Lợi nhuận
5. Nộp NSNN
6. Tổng số CBCNV
7. TN bình quân tháng
8. NV CSH
9. Giá trị tài sản
- TSCĐ
- TSLĐ
Qua biêủ trên, ta thấy doanh thu của Nhà máy trong những năm qua tăng với tỉ
lệ tơng đối khá cao( Năm 2002 tăng 15,1% và năm 2003 tăng 14,5%) chứng tỏ Nhà
máy đã có những nỗ lực rất lớn trong việc tìm kiếm hợp đồng sản xuất. Tuy nhiên,
Nhà máy cha thật sự khai thác đợc thị trờng trong nớc, thể hiện qua tỉ trọng của
doanh thu bán hàng nội địa so với doanh thu xuất khẩu ngày càng giảm và doanh
thu bán hàng nội địa qua các năm không ổn định. Năm 2002, doanh thu này tăng
khá mạnh so với năm 2001, 71,7%, nhng ngay sau đó lại giảm tới 49,2 % ở năm
2003, điều này có thể do Nhà máy cha tìm đợc nguồn tiêu thụ hàng ổn định trong n-
ớc, do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng loại nh Giầy Thợng Đình, Giầy
Thuỵ Khuê, Giầy Hà Nội và do sự tràn ngập của hàng Trung Quốc nhập lậu giá rẻ
nhng chất lợng không cao. Song bên cạnh đó cũng không thể không nói đến việc
doanh thu xuất khẩu tăng khá ổn định, đặc biệt trong giai đoạn 2002-2003, doanh
thu xuất khẩu tăng tới 33%, chứng tỏ Nhà máy đã rất cố gắng trong việc nâng cao
chất lợng sản phẩm, giành đợc lòng tin của các bạn hàng quốc tế. Sản lợng của Nhà
máy nhìn chung cũng tăng liên tục với tỷ lệ cao. Đặc biệt, năm 2003, sản lợng xuất
khẩu tăng mạnh tới 52,4%, đem lại kim ngạch xuất khẩu cho Nhà máy tới hơn một
triệu USD. Điều này khẳng định hớng đi của Nhà máy là tập trung vào thị trờng nớc
ngoài là đúng đắn.Tình hình lợi nhuận của Nhà máy cũng tăng với tỷ lệ khá cao,
22% vào năm 2002 và 13,6% vào năm 2003. Đời sống của cán bộ công nhân viên
trong Nhà máy đã phần nào đợc cải thiện, tuy còn cha nhiều và cha cao so với các
doanh nghiệp cùng ngành nói riêng và với mặt bằng thủ đô nói chung. Quy mô sản
xuất kinh doanh của Nhà máy trong 3 năm qua liên tục đợc mở rộng, thể hiện ở tổng
số cán bộ công nhân viên và quy mô tổng tài sản. Đặc biệt là năm 2003, quy mô tài
sản tăng với tốc độ đáng kể, gấp hơn hai lần so với năm 2002, trong đó tăng tập
trung vào TSCĐ, chứng tỏ Nhà máy đã có sự đầu t lâu dài cho sản xuất. Với đà phát
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 13 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
triển đó, hi vọng rằng Nhà máy sẽ có những bớc phát triển tích cực hơn trong tơng
lai.
Tiếp tục đi sâu vào phân tích tình hình tài chính của Nhà máy, ta nghiên cứu
một số chỉ tiêu tài chính đợc thể hiện trong biểu 3
Stt Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2002-2001 2003-2002
1. TS thanh toán hiện hành 0,81 0,78 0,37 -0,03 -0,41
2. TS thanh toán nhanh 0,38 0,37 0,19 -0,01 -0,18
3. TS thanh toán tức thời 0,005 0,006 0,033 0,001 0,027
4.
TS TSCĐ/ TS (%)
63,9 59,0 82,5 -4,9 23,5
5. Tỉ suất tự tài trợ 0,117 0,132 0,127 0,015 -0,005
6. TS LN /doanh thu (%) 0,74 0,98 1,04 0,24 0,06
7. TS LN /vốn (%) 0,65 0,65 0,52 0 -0,13
8. HS đảm nhiệm VLĐ 0,62 0,614 0,352 -0,006 -0,262
Biểu 3: Một số chỉ tiêu tài chính của Nhà máy da giầy Hà Nội qua một số năm
Qua biểu trên, ta có thể thấy một số nét về tình hình tài chính của Nhà máy
thể hiện qua các tỷ suất nh sau.
Thứ nhất là về các tỉ suất thanh toán cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn bởi số tài sản lu động của Nhà máy là thấp, đặc biệt là năm 2003. Cả tỉ
suất thanh toán hiện hành và tỉ suất thanh toán nhanh của Nhà máy năm 2003 đều
thấp và thấp hơn nhiều so với hai năm trớc, chỉ có tỉ suất thanh toán tức thời là cao
hơn và ở mức có thể chấp nhận đợc. Điều đó có cả mặt tiêu cực và mặt tích cực. Mặt
tiêu cực là Nhà máy có thể không có khả năng thanh toán các khoản nợ và sẽ phải
bán thanh lý cả tài sản lu động và tài sản cố định để trả nợ còn mặt tích cực là Nhà
máy có thể tranh thủ khoản tiền dự trữ đó để đầu t vào sản xuất, nhờ đó làm tăng
hiệu quả sử dụng vốn. Song, để đảm bảo khả năng thanh toán ngay, Nhà máy cần có
biện pháp thu hồi nhanh chóng các khoản phải thu, tránh để bị chiếm dụng vốn. Đợc
nh vậy, các tỷ suất thanh toán của Nhà máy sẽ đợc nâng cao, tạo thêm niềm tin cho
các bạn hàng và các đối tác của Nhà máy.
Thứ hai là về tỉ suất đầu t vào TSCĐ, cho thấy cơ cấu tài sản của Nhà máy
cha thật hợp lý, tài sản cố định chiếm tỉ trọng quá cao ( trung bình khoảng 68.5%),
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 14 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
đặc biệt tăng vọt trong năm 2003, lên đến con số 82,5% là không phù hợp với loại
hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ. Nó cho thấy năng lực
sản xuất của Nhà máy là lớn hơn nhiều so với năng suất hiện tại. Để khắc phục tình
trạng này, Nhà máy có hai hớng giải quyết, một là đầu t nhiều hơn cho sản xuất để
tận dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị, hai là tập trung đầu t có trọng điểm, tức
là dây chuyền sản xuất nào mang lại hiệu quả thấp thì có thể loại bỏ để tập trung
cho dây chuyền có hiệu quả sinh lợi cao.
Thứ ba là về tỉ suất tự tài trợ, cho thấy Nhà máy cha thực sự chủ động về mặt
tài chính, vốn chủ sở hữu còn chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn, Nhà máy hoạt
động chủ yếu dựa trên nguồn vốn vay, điều đó đợc thể hiện qua tỉ suất tự tài trợ tơng
đối thấp ( trung bình khoảng 12,5%). Trong những năm tiếp theo, Nhà máy phải thật
sự cố gắng để giảm bớt các khoản nợ vay, nh vậy sẽ giảm bớt chi phí lãi vay, nâng
hiệu quả hoạt động lên cao hơn.
Thứ t là về các tỉ suất lợi nhuận của Nhà máy, cho thấy khả năng sinh lời của
Nhà máy tuy cha thật cao song đã liên tục đợc cải thiện trong các năm gần đây. Duy
chỉ có tỉ suất lợi nhuận trên vốn năm 3002 là thấp hơn so với hai năm trớc. Điều này
là do quy mô vốn của năm 2003 tăng quá nhiều mà lợi nhuận cha tăng kịp. Nói
chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy ngày càng có hiệu quả.
Thứ năm là về hệ số đảm nhiệm của vốn lu động. Hệ số này cho biết để có một
đồng vốn luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lu động. Hệ số này càng ngày càng nhỏ
cho thấy vốn lu động của Nhà máy đợc sử dụng ngày càng có hiệu quả.
Nhìn chung, tình hình tài chính của Nhà máy cha thực sự tốt nhng hi vọng rằng
với đà phát triển nh hiện nay và với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ
công nhân viên Nhà máy thì việc củng cố tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt
động sẽ đợc thực hiện trong tơng lai không xa.
1.2.2. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh ở Nhà máy Da giầy xuất khẩu Hà
Nội:
Có thể nói, một trong những điểm nổi bật của lĩnh vực sản xuất giầy da là số l-
ợng danh điểm vật t và danh điểm sản phẩm rất lớn. Do đó, để thuận tiện cho việc
bảo quản và đáp ứng kịp thời nhất cho sản xuất, Nhà máy tổ chức dự trữ trong 5 kho,
trong đó có 3 kho nguyên vật liệu là kho nguyên liệu, vật liệu, kho hoá chất, kho
bao bì, 1 kho công cụ dụng cụ và 1 kho thành phẩm. Các kho đợc bố trí một cách
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 15 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
hợp lý với khu phân xởng sản xuất, đảm bảo dễ dàng quản lý, vận chuyển nhanh, kịp
thời cho sản xuất.
Tuy tiến hành sản xuất rất nhiều danh điểm sản phẩm khác nhau nhng cũng nh
các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực da giầy, quy trình sản xuất của Nhà máy trải
qua 4 công đoạn chính, đó là pha cắt, may mũ giầy, sản xuất đế và gò ráp giầy hoàn
chỉnh. Trong quá trình sản xuất, thành phẩm và bán thành phẩm luôn đợc kiểm tra
kĩ lỡng. Công nghệ sản xuất giầy của Nhà máy đợc thể hiện trong biểu 4.
Với quy trình công nghệ phức tạp và đợc thực hiện bởi các dây chuyền máy
móc khác nhau nh vậy, Nhà máy tổ chức thành 4 phân xởng sản xuất, phân theo
chức năng:
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Nguyên vật liệu
Pha cắt
Kiểm tra sơ bộ
Sản xuất đế May mũ giầy
Gò ráp giầy
hoàn chỉnh
Kiểm tra đóng gói
Biểu 4. Sơ đồ công nghệ sản xuất giầy ở Nhà máy da giầy Hà Nội.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- 16 -
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phân xởng Chuẩn bị (Phân xởng Pha cắt)
- Phân xởng May
- Phân xởng Cao su
- Phân xởng Gò- thành phẩm
Các phân xởng đợc bố trí hợp lý thành một khu vực khép kín để tiện cho việc vận
chuyển nguyên vật liệu và bán thành phẩm qua lại với nhau. Nhiệm vụ chủ yếu của
các phân xởng nh sau:
- Phân xởng Pha cắt: Thực hiện khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất, với
nhiệm vụ là pha cắt, hoàn chỉnh các bán thành phẩm theo mẫu mã của phòng kĩ
thuật, chỉnh sửa số hàng bị h hỏng hoặc bị thiếu hụt. Bán thành phẩm của phân xởng
cắt sẽ đợc kiểm tra sơ bộ bởi nhân viên phòng KTKCS trớc khi chuyển sang cho
phân xởng may.
- Phân xởng May: Tiếp nhận các bán thành phẩm từ phân xởng pha cắt, tổ
chức may hoàn thiện mũ giầy.
- Phân xởng Cao su: Sản xuất đế giầy và các chi tiết bằng cao su cung cấp cho
phân xởng pha cắt, phân xởng may và phân xởng gò- thành phẩm.
- Phân xởng Gò- thành phẩm: Kết hợp bán thành phẩm của phân xởng may và
phân xởng cao su để gò ráp thành đôi giầy hoàn chỉnh. ở phân xởng này các nhân
viên phòng KTKCS lại thực hiện kiểm tra một lần nữa để loại bỏ những sản phẩm
lỗi, phân loại sản phẩm hoàn thành. Cuối cùng là khâu đóng gói giầy.
Toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất đều đợc thực hiện trên dây chuyền hiện
đại thuộc thế hệ công nghệ tiên tiến của các nớc nổi tiếng trong lĩnh vực sản xuất
giầy vải nh Đài Loan, Trung Quốc, Pháp, Tiệp. Không những thế, các loại giầy xuất
xởng đều đợc nhân viên KCS kiểm tra một cách kĩ lỡng và chính xác.
Cùng với việc bố trí dây chuyền công nghệ hợp lý, sự giám sát của các kĩ s và
chuyên gia của Nhà máy và của công ty đã góp phần làm nên hiệu quả của Nhà
máy, đảm bảo sản xuất luôn theo đúng lịch trình, luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu của
ngời tiêu dùng.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu Trang Lớp: Kế toán 42B
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét