+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo
hình thức này thì bên mua căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, cử đại diện đến kho
của doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng. Doanh nghiệp thơng mại xuất kho
hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ
hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc chấp nhận là tiêu thụ.
( Xem Phụ lục 1 )
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng : theo hình
thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh nghiệp thơng mại xuất
kho hàng hoá dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng
đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp
đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng
mại, chỉ khi nào bên mua kiểm lại, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số
hàng chuyển giao mới đợc coi là tiêu thụ, ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng
đã giao. ( Xem Phụ lục 2 )
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phơng thức bán buôn vận chuyển
thẳng, hàng hoá bán cho bên mua đợc giao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc
giao hàng thẳng từ nhà ga, bến cảng mà không qua kho của doanh nghiệp bán
buôn. trong phơng thức này đợc thực hiện bằng hai hình thức bán:
+ Bán vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp bán buôn
vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về mua hàng, đồng thời vừa tiến hàng
thanh toán với bên mua về bán hàng, nghĩa là đồng thời phát sinh cả 2 nghiệp vụ
mua hàng và bán hàng ở đơn vị bán buôn. chứng từ bán hàng là hoá đơn bán
hàng do đơn vị bán buôn lập. Nếu hàng giao thẳng cho đơn vị bán buôn vận
chuyển cho bên mua hàng bằng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài thì
số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán buôn và chỉ chuyển quyền
sở hữu khi bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. còn bên mua đến
nhận hàng trực tiếp khi giao hàng xong số hàng này đợc coi là tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Đây thực chất
là hình thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán và hởng hoa hồng hoặc
thủ tục do bên mua hoặc bên bán trả.
1.2.3.2-Phơng thức bán lẻ.( Xem Phụ lục 3 )
- Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp:
Ngời bán hàng thu tiền trực tiếp của khách hàng mua hàng và trực tiếp
giao hàng cho khách hàng. ngời bán phải chịu trách nhiệm vật chất về số hàng
đã nhận ra quầy hàng để bán lẻ. để quản lý và ghi chép phản ánh số lợng hàng
hoá nhận và đã bán, ngời bán hàng phải phản ánh số lợng hàng hoá, ghi chép
hạch toán nghiệp vụ trên các thẻ quầy hàng ở quầy hàng. thể quầy hàng đợc mở
ra theo dõi cho từng loại mặt hàng để ghi chép sự biến động của hàng hoá từng
ca, từng ngày.
- Phơng thức bán lẻ thu tiền tập trung:
5
Là phơng thức bán hàng mà nghiệp vụ giao hàng và thu tiền bán hàng
tách rời nhau, ở quầy hàng có nhân viên thực hiện viết hoá đơn bán hàng, giao
cho ngời mua hàng, đồng thời thu tiền bán hàng. Ngời mua hàng mang hoá đơn
bán hàng vừa nhận đến nhận hàng ở quầy hàng và trả hoá đơn cho ngời bán
hàng. cuối ngày hoặc cuối ca bán hàng, nhân viên viết hoá đơn và thu tiền bán
hàng trong ngày kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng. Ngời bán hàng căn cứ
vào số hàng đã giao theo hoá đơn đã nhận hoặc kiểm hàng hoá cuối ngày, cuối
ca để xác định số hàng đã giao cho khách hàng và lập báo cáo bán hàng. chứng
từ làm căn cứ ghi sổ kế toán các nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa là giấy nộp tiền và
báo cáo bán hàng.
- Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý:
Bán hàng gửi đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng ( gọi là bên
giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán. Bên nhận đại lý
sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
( Xem Phụ lục 4 )
- Phơng thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua sẽ
thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận
trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất đinh. Thông thờng
số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm 1 phần doanh thu gốc
và 1 phần lãi trả chậm. (Xem phụ lục 5 )
Theo phơng thức trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua
hàng thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là bán hàng. về thực chất chỉ khi nào ng-
ời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về hàng
hoá.
- Phơng thức bán hàng chờ chấp nhận ( Hợp đồng):
Theo phơng thức này căn cứ hợp đồng ký kết bên bán chuyển hàng cho
bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Khi đợc bên mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng đợc bên mua chấp
nhận này mới đợc coi là bán hàng và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Thủ tục chứng từ sử dụng trong trờng hợp này là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
đợc lập thành bốn liên: một liên lu lại cuống, một liên giao cho ngời mua giữ,
một liên dùng để thanh toán, một liên thủ kho giữ.
1.2.4- Các phơng thức thanh toán:
Cùng với việc đa dạng phơng thức bán hàng thì các doanh nghiệp cũng áp
dụng đa phơng thức thanh toán. Việc thanh toán theo phơng thức nào là do 2 bên
mua bán thoả thuận, lựa chọn sao cho phù hợp rồi ghi vào hợp đồng. Phơng
thức thanh toán thể hiện sự tín nhiệm giữa 2 bên, đồng thời nó cũng nói lên sự
vận động giữa hàng hoá và tiền vốn, đảm bảo cho bên mua và bên bán cùng có
lợi. Tuỳ vào lợng hàng giao dịch, mối quan hệ giữa 2 bên và hình thức bán hàng
mà 2 bên lựa chọn phơng thức thanh toán phù hợp, hiệu quả nhất.
6
Hiện nay các doanh nghiệp thờng áp dụng một số phơng thức thanh toán
sau:
1.2.4.1- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
Là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán. Khi nhận đ-
ợc hàng hoá vật t, lao vụ đã hoàn thành thì bên mua xuất tiền ở quỹ trả trực tiếp
cho ngời bán hoặc ngời cung cấp lao vụ dịch vụ.
1.2.4.2- Thanh toán không dùng tiền mặt:
Là hình thức thanh toán đợc thực hiện bằng cách chuyển từ tài khoản của
doanh nghiẹp hoặc thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp thông qua cơ quan
trung gian là Ngân hàng.
Thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:
+ Thanh toán bằng séc
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
+ Thanh toán bằng thẻ tín dụng
+ Thanh toán điện tử
1.2.4.3 Thanh toán bằng nghiệp vụ ứng tr ớc tiền hàng:
Nếu nh thanh toán trực tiếp và thanh toán qua ngân hàng ngời bán chỉ
nhận đợc tiền khi chủ hàng hoá cho đơn vị mua thì ngợc lại, thanh toán bằng
nghiệp vụ ứng trớc tiền hàng đơn vị bán sẽ nhận đợc tiền trớc khi xuất chủ hàng
cho đơn vị mua. Tuy nhiên số tiền ứng trớc này chỉ bằng 1/2 đến 1/3 giá trị
hàng hoá xuất bán. số tiền còn lại sẽ đợc thanh toán sau khi đơn vị bán cung ứng
hàng.
1.2.5 Thời điểm ghi chép bán hàng.
Trong các doanh nghiệp thơng mại, thời điểm ghi chép vào sổ sách kế
toán về hàng hoá là thời điểm hàng hoá đợc xác định bán. Thời điểm đó đợc quy
định theo từng phơng thức, hình thức bán hàng sau.
+ Đối với phơng thức bán buôn, việc bán hàng có thể thanh toán ngay
hoặc cha thì thời điểm đợc xác định là hàng bán là khi nhận đợc tiền của bên
mua hoặc nhận đợc báo có của ngân hàng hoặc chấp nhận thanh toán của bên
mua.
+ Đối với phơng thức bán lẻ thì việc chuyển quyền sử dụng hàng hoá đợc
xác định ngay trên quầy vì vậy thời điểm ghi chép là ngay sau khi kế toán nhận
đợc báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền.
1.3 Kế toán Bán hàng trong các doanh nghiệp th ơng mại.
1.3.1- Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán bán hàng
1.3.1.1 Yêu cầu của kế toán bán hàng.
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện bán hàng cho từng thời kỳ trong quá
trình thực hiện kế hoạch cần căn cứ vào điều kiện cụ thể để có biện pháp kịp
thời.
7
Quản lý chặt chẽ thờng xuyên số lợng và chất lợng thành phẩm đem bán,
đảm bảo giá thành, giá bán đảm bảo chi phí giá thành hợp lý.
Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh
toán, từng loại thành phẩm đem bán cho từng khách hàng nh đôn đốc, thu hồi
nhanh chóng tiền hàng tránh tình trạnh bị chiếm dụng vốn.
Tính toán xác định kết quả từng loại hoạt động và thực hiện nghiêm túc
cơ chế phân phối lợi nhuận.
1.3.1.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng:
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ngời quản lý
ra đợc các quyết định hữu hiệu và đánh giá đợc chất lợng toàn bộ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán bán hàng có các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá tiêu thụ ghi nhận
doanh thu bán hàng và xác định chỉ tiêu liên quan khác của khối lợng hàng bán.
- Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm
bảo độ chính xác của chi tiêu lãi gộp hàng hoá.
- Xác định kết quả bán hàng thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo
cáo bán hàng cung cấp kịp thời về tình hình tiêu thụ phục vụ cho lãnh đạo doanh
nghiệp điều hành hoạt động kinh doanh thơng mại.
- Theo dõi và phản ánh kịp thời công nợ với khách hàng.
1.3.2- Chứng từ ghi chép ban đầu:
- Chứng từ bán hàng gồm:
+ Hoá đơn bán hàng.
+ Hoá đơn thuế GTGT
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
+ Bảng thanh toán tiền hàng đại lý.
+ Thẻ quầy hàng
- Chứng từ kế toán về hàng tồn kho gồm:
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Thẻ kho
+ Bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá
- Chứng từ kế toán về tiền tệ gồm:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Biên lai thu tiền
+ Bảng kiểm kê quỹ
1.3.3 Kế toán tổng hợp bán hàng.
1.3.3.1- Tài khoản sử dụng:
*Tài khoản 156 Hàng hoá: Phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho hàng
hoá kết cấu nội dung nh sau:
Bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua vào.
8
- Trị giá hàng thuê gia công chế biến nhập kho.
- Chi phí thu mua hàng
- Trị giá hàng hoá bị ngời mua trả lại, hàng phát hiện thừa
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc ghi nhận
Bên Có: - Trị giá thực tế của hàng tồn kho
- Trị giá hàng hoá trả lại ngời bán
- Chiết khấu giảm giá mua đợc hởng.
- Trị giá hàng hoá bị thiếu hụt h hỏng mất mát
- Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ
SD bên Nợ: - Trị giá thựctế của hàng tồn kho cuối kỳ
- Chi phí thu mua hàng hoá tồn kho của hàng hoá đã bán cha đợc
chấp nhận tiêu thụ, giao đại lý ký gửi.
TK 156 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1561 Giá mua hàng hoá
+ TK 1562 Chi phí mua hàng hoá
*Tài khoản 157 Hàng gửi bán: Phản ánh giá trị hàng gửi bán, ký gửi đại lý
cha đợc chấp nhận. TK này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng, từng lần gửi
hàng từ khi gửi đến khi chấp nhận thanh toán. Kết cấu và nội dung tài khoản nh
sau:
Bên Nợ: - Trị giá hàng gửi bán.
- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng cha đợc
chấp nhận thanh toán.
- Kết chuyển trị giá còn lại cuối kỳ ( theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ)
Bên Có:
- Trị giá hàng hoá đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán
- Trị giá của hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá gửi bán tồn đầu kỳ
SD bên Nợ: - Trị giá hàng hoá gửi bán cha đợc khách hàng chấp nhận thanh
toán.
*Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này
dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, cùng các khoản giảm trừ
doanh thu. Kết cấu và nội dung tài khoản này nh sau:
Bên Nợ:
- Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh
thu bán hàng thực tế.
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: - Phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ
TK 511 Cuối kỳ không có số d và chi tiết làm 4 tài khoản cấp hai dới đây:
9
+ TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 Doanh thu cung ứng dịch vụ
+ TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
*Tài khoản 512 Doanh thu nội bộ: TK này dùng để phản ánh doanh thu do
bán hàng hoá , dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 tơng tự nh TK 511
đã đợc đề cập ở trên.
TK 512 cuối kỳ không có số d và gồm 3 TK cấp hai:
+ TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122 Doanh thu bán các thành phẩm:
+ TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
*Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại : TK này dùng dể phản ánh doanh thu
của số hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng quy
cách phẩm chất hoặc vị phạm hợp đồng kinh tế Kết cấu và nội dung của TK
531 nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho ngời mua
trong kỳ (Đã trả tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng
về hàng hóa, dịch vụ đã bán ra).
Bên Có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại TK 531 cuối kỳ không
có số d.
*TK 532 Giảm giá hàng bán: TK này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho
khách hàng với giá thoả thuận. Kết cấu và nội dung của TK nh sau:
Bên Nợ: các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp nhận cho ngời mua
Bên Có: Kết chuyển giảm giá hàng bán sang TK doanh thu bán hàng, hoặc
doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần. Ngoài ra kế toán còn sử
dụng một số tài khoản có liên quan nh : TK 111; TK 112; TK 113 TK 532 cuối
kỳ không có số d.
*TK 632 Giá vốn hàng bán: TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành
phẩm hàng bán, dịch vụ bán trong kỳ. Kết cấu và nội dung của TK 632 nh sau:
- Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên. ( Xem phụ lục 6)
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp theo từng
hoá đơn.
Bên Có: Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành đã
đợc xác định là tiêu thụ và bên Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
TK 632 không có số d.
- Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
( Xem phụ lục7 )
Bên Nợ: Trị giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ.
Bên Có:
10
- Kết chuyển vốn của hàng hoá đã gửi bán nhng cha đợc gọi là tiêu thụ.
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên nợ TK 911 xác
định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d
1.3.3.2. Các phơng pháp xác định giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng bán của hàng hoá xuất bán của doanh nghiệp thơng mại.
Chính là trị giá mua của hàng hoá xuất kho chi phí cho hàng phân bổ cho hàng
hoá xuất kho trong kỳ. Hàng hoá của các doanh nghiệp từ các nguồn khác nhau
với giá nhập khác nhau, đợt nhập khác nhau. Do vậy khi xác định giá vốn hàng
xuất bán, kế toán có thể sử dụng nhiều phơng pháp tính khác nhau nhng phải
căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để xác định phơng pháp tính giá
vốn nào phù hợp với doanh nghiệp mình.
*Phơng pháp tính giá vốn thực tế đích danh: Theo phơng pháp này giá thực tế
của hàng hoá xuất kho đợc căn cứ vào giá thực tế nhập kho theo từng lô, từng
lần nhập và số lợng xuất kho từng lần.
= x
*Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)
=
Giá thực tế xuất kho= Số lợng hàng hoá xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
*Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc ( FIFO)
Phơng pháp này giả định lô hàng nào nhập trớc sẽ xuất sử dụng trớc. Do
đó số lợng hàng hoá xuất kho thuộc lần nhập kho nào thì tính theo giá trị thực tế
của hàng hoá tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế hàng hoá nhập kho thuộc các
lần nhập sau.
*Phơng pháp giá thực tế nhập sau xuất trớc (LIFO).
Phơng pháp này giả định lô hàng nhập kho sau sẽ đợc sử dụng trớc. Do
vậy giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ là giá thực tế hàng hoá theo giá
các lần nhập kho.
*Phơng pháp hệ số giá.
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán
để hạch toán tình hình nhập xuất của sản phẩm, hàng hoá, cuối kỳ xác định hệ
số giá để làm cơ sở tính giá thực tế sản phẩm hàng hóa xuất kho trong kỳ.
11
Trị giá
mua
thực tế
Giá mua
thực tế của
hàng hoá
SLHH xuất kho của
từng hàng hoá xuất kho
nhập kho theo từng lần
nhập
Đơn giá thực
tế bình quân
= x
1.3.3.3- Kế toán chi tiết bán hàng .
Để theo dõi quá trình bán hàng, cần tổ chức có hệ thổng sổ chi tiết phù
với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Thông th-
ờng ngời ta tổ chức hạch toán chi tiết bán hàng theo từng nhóm hàng, từng
ngành hàng, từng cơ sở đại lý và theo dõi trên các sổ chi tiết nh: Sổ chi tiết bán
hàng, sổ chi tiết số 3, sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
1.3.4 Trình tự kế toán.
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu từ khâu bán hàng đến khâu xác
định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp đợc thể hiện nh sau:
- Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thơng xuyên (Phụ
lục1).
- Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Phụ lục2)
- Kế toán bán hàng theo phơng pháp trực tiếp (Phụ lục 3)
- Kế toán bán hàng theo phơng pháp chuyển hàng theo hợp đồng (Phụ lục 4).
- Kế toán bán hàng theo phơg thức bán lẻ (Phụ lục5)
- Kế toán bán hàng theo phơng thức đại lý ký gửi (Phụ lục 6)
- Kế toán bán hàng theo phơng thức trả góp (Phụ lục 7)
* Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong công tác kế toán.
Hình thức sổ kế toán: là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lợng sổ,
kết hợp các loại sổ, mẫu sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ để ghi chép, hệ
thống hoá tổng hợp sổ liệu từ các chứng từ ban đầu, nhằm cung cấp các chỉ tiêu
cần thiết cho công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý doanh nghiệp.
Một số hình thức sổ sách có thể áp dụng trong công tác kế toán doanh
nghiệp nh:
- Hình thức sổ nhật ký sổ cái.
- Hình thức chứng từ ghi sổ.
- Hình thức sổ nhật ký chứng từ.
12
Giá thực tế
của hàng hoá
trong kỳ
Trị giá hạch toán
của hàng hoá xuất
trong kỳ
Hệ số giá
Hệ số
giá
Trị giá hàng hoá nhập trong
kỳ theo giá mua thực tế
Trị giá hàng hoá nhập trong
kỳ theo giá hạch toán
Trị giá hàng hoá tồn kho
đầu kỳ theo giá hạch
toán
Trị giá hàng hoá đầu kỳ
theo giá mua thực tế
+
+
=
- Hình thức sổ nhật ký chung.
Mỗi hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán đều có những điều kiện
áp dụng nhất định kèm theo, vì vậy ngời làm công tác kế toán phải căn cứ vào
điều kiện và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình để lựa chọn hình thức sổ kế toán
cho phù hợp và ngày càng hoàn thiện hơn để sổ đơn giản về cấu trúc, đảm bảo
cung cấp thông tin rõ ràng, đầy đủ, dễ thao tác và khả năng ứng dụng cao mang
lại hiệu quả trong công việc.
(Phần định khoản chi tiết xem phụ lục)
13
Chơng II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại công ty gas petrolimex.
A.Đặc điểm chung của công ty Gas Petrolimex.
I. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty gas
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Gas Petrolimex.
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam là một trong ba đơn vị kinh doanh Gas
đầu tiên của Việt Nam. Thời gian chính thức cung cấp sản phẩm cho thị trờng là
tháng 8/1993. Nhờ có những hớng đi đúng đắn, cơ sở vật chất, kỹ thuật của
ngành không ngừng đợc mở rộng phát triển với uy tín của sản phẩm ngày càng
gia tăng. Lợng bán ra liên tục qua các năm từ 8000 tấn năm 1994 đến 16.000 tấn
năm 1995 và một năm sau đó sản lợng bán đã tăng lên 24.000 tấn, chiếm trên
45% thị trờng nội địa. Đến nay, Tổng công ty xăng dầu Việt nam là đơn vị duy
nhất có hệ thống kho bể tiếp nhận đóng nạp trên cả 3 miền và kết quả là giá
thành sản xuất giảm đáng kể do vận chuyển với cự ly ngắn.
Tuy nhiên, sau năm 1995 khi đã có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với
sự tham gia của hơn 17 công ty vào thị trờng Gas lỏng Việt nam. Thị trờng Gas
lỏng giảm đáng kể từ 45% xuống 30%. Nguyên nhân của tình hình này là sự
không phù hợp xuất phát từ sự khác biệt giữa kinh doanh Gas lỏng và kinh
doanh xăng dầu về mặt thị trờng và bảo hộ của Nhà nớc. Tổng công ty xăng dầu
Việt nam đợc Nhà nớc giao đảm nhận trên 60% nhu cầu cả nớc trong khi Gas
lỏng không thuộc diện Nhà nớc quản lý về giá tham gia vào thị trờng cạnh tranh
thực thụ.
Đứng trớc tình hình trên, ban lãnh đạo Tổng công ty xăng dầu Việt nam
đã liên tục đổi mới hoạt động kinh doanh theo hớng nâng cao tính tự chủ ngành
hàng phù hợp với đặc điểm kinh doanh. Ngày 25/12/1998, trên cơ sở tờ trình của
Tổng công ty xăng dầu, Bộ thơng mại đã ra quyết định số 1653 QĐ-BTM về
việc thành lập công ty Gas Petrolimex với chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu
Gas lỏng và các thiết bị phụ, bồn bể và hệ thống công nghệ của ngành hàng
phục vụ cho nhu cầu xã hội. Công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng
1/1999 với số vốn tự có trên 200 tỷ đồng.
Công ty Gas Petrolimex có trụ sở tại 775 đờng Giải Phóng quận Hai Bà
Trng Hà nội và các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Cần Thơ. Ngoài ra, công ty còn có mạng lới phân phối rộng khắp các tỉnh thành
phố và cả nớc qua hơn 40 công ty kinh doanh xăng dầu của Petrolimex và hệ
thống các đại lý, tổng đại lý.
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội, công ty đã không ngừng mở
rộng và nâng cao trình độ công nghệ của hệ thống cơ sở vật chất tại các vị trí
điểm. Đến cuối năm 1999 tổng sức chứa của công ty gas petrolimex đã đạt gần
3000 tấn, đợc bố trí tại Hà nội (120 tấn), Hải Phòng (1000 tấn), Đà nẵng (500
tấn), Nhà Bè (700 tấn), Cần Thơ (500 tấn). Trong thời gian sắp tới các kho Hải
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét