Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
hãng Ford Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế. Hợp tác với Kawakami của Nhật
Bản cung cấp sơn xe máy cho hãng Honda Việt Nam góp phần thực hiện chủ tr-
ơng nội địa hoá xe máy của nớc ta. Công ty không ngừng đẩy mạnh nghiên cứu
ứng dụng khoa học vào sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao đáp
ứng nhu cầu của thị trờng nh : Sơn cao su, Clo hoá, Sơn phản quang, Sơn tờng
Hàng năm tiêu thụ trên 200 tấn sơn các loại chiếm 8- 10% sản l ợng sơn cả
nớc.
Nhận thức rõ đợc thế mạnh của mình, năm 1998, Công ty đầu t dây
chuyền sản xuất nhựa Alkyd hiện đại với công suất 3000 tấn /năm ở bớc đầu và
sẽ nâng lên 6000 tấn trong năm 2003.
Nhờ vậy, công suất sản xuất nhựa tăng gấp 5 lần, chất lợng tơng đơng
hàng ngoại nhập.
Sau những nỗ lực không biết mệt mỏi từ ban giám đốc đến toàn thể công
nhân lao động, tháng 7/1999 Công ty đã đón nhận chứng chỉ ISO 9002, đồng
thời đang tiếp tục triển khai quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
14000. Đây là chìa khoá giúp Công ty khẳng định mình trên thị trờng trong nớc
và vơn ra một tầm cao mới là thị trờng nớc ngoài.
1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
Trong thời kỳ 1970 1985, tất cả các yếu tố đầu vào đến đầu ra sản
phẩm đều đợc Nhà nớc lo, nên nhiệm vụ của công ty là hoàn thành kế hoạch đ-
ợc giao. Trong thời kỳ 1986 đến nay, sự bao cấp đó không còn nữa mà thay
vào đó là sự tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do
đó, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất kinh doanh các
loại sơn phù hợp với yêu cầu và sở thích của khách hàng, tăng lợi nhuận góp
phần cải thiện nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Trong những năm gần đây Công ty luôn hoàn thành tốt chức năng nhiệm
vụ của mình, do đó quy mô và khả năng cạnh tranh ngày càng lớn mạnh. Điều
này đợc chứng minh qua bảng sau :
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Bảng 1.2: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng
tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2001
Năm
2002
Năm 2002 so với
năm 2001
Số tuyệt
đối
Số t-
ơng
đối
(%)
1 2 3 4 5 6
1.Bố trí cơ cấu TS & cơ cấu NV
1.1. Bố trí cơ cấu TS
_ TSCĐ/ Tổng TS
_ TSLĐ/ Tổng TS
1.2. Bố trí cơ cấu NV
_ Nợ phải trả/ Tổng NV
_ NVCSH/ Tổng NV
2. Khả năng thanh toán
_ Khả năng thanh toán hiện hành
_ Khả năng thanh toán nhanh
3. Tỷ suất sinh lời
_ Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế /Doanh thu
_ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu
4. Thu nhập của CBCNV
_ Tổng quỹ lơng + Thởng
_ Lao động bình quân
_ Thu nhập bình quân/tháng
%
%
%
%
lần
lần
%
%
tr. đ
ngời
1000 đ
15,3
84,7
63,8
36,2
1,6
0,2
3,4
2,3
9.482
440
1.800
21,9
78,1
64,4
35,6
1,6
0,2
4,6
3,0
15.335
520
1.980
+6,6
-6,6
+0,6
-0,6
0
0
+1,2
+0,7
+2.852
+80
+180
130,1
118,2
110
( Nguồn : Báo cáo tổng kết cuối năm 2002 của Công ty)
Nhận xét:
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Từ bảng trên cho thấy tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty t-
ơng đối tốt.
Năm 2002 cơ cấu tài sản biến động theo xu hớng tăng tài sản cố định
giảm tài sản lu động 6,6% so với năm 2001. Có đợc thành quả đó là do Công ty
tiến hành đầu t mới và nâng cấp dây chuyền tổng hợp nhựa Alkyd nên không
phải lo lắng mà ngợc lại đó là sự đầu t đúng hớng nâng sức cạnh tranh của Công
ty.
Từ cơ cấu nguồn vốn cho thấy Công ty chiếm dụng vốn và phụ thuộc vào
bên ngoài khá cao, khả năng bảo đảm về mặt tài chính thấp. Tuy nhiên nợ phải
trả của Công ty chủ yếu là nợ dài hạn nên khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn
là tơng đối cao. Tỉ suất thanh toán hiện hành bằng 1,6 cho thấy Công ty có đủ
khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là khả quan.
Tỉ suất thanh toán nhanh bằng 0,2 kết hợp với chỉ tiêu "tỉ suất thanh toán hiện
hành ", cho thấy mặc dù Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn trong vòng một năm song lại gặp khó khăn trong vịêc thanh toán các khoản
nợ đến hạn, hoặc quá hạn do lợng tiền dự trữ quá ít. Vì thế, Công ty phải có
biện pháp thu hồi các khoản phải thu sao cho nhanh nhất nhằm đáp ứng khả
năng thanh toán nợ cao hơn.
Tỉ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu năm 2002 tăng 1,2%so với năm
2001 cho thấy Công ty đã tiết kiệm đợc chi phí và nâng cao năng suất lao động.
Tổng quỹ lơng năm 2002 đạt 12.335.200.000 đồng tăng 2.852.800.000
đồng hay đạt 130% so với năm 2001. Mặc dù số lợng lao động tăng 80 ngời nh-
ng thu nhập bình quân đầu ngời / tháng vẫn tăng thêm 180.000đồng (hay
110% ) bởi vì tốc độ tăng quỹ lơng nhanh hơn tốc độ số lợng lao động tăng
(118,2%).
1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ.
Dầu thảo mộc
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
7
Nguyên vật liệu
Muối trộn
Nghiền cán
Pha
Đóng hộp
Kho
Bao bì
Nhựa
Tiêu thụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Nhựa thiên nhiên Bột màu
Dung môi Bộ đệm
Rợu đa chức, xúc tác Dung môi

Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đợc bắt đầu bằng công đoạn tổng
hợp nhựa Alkyd, sau khi bơm xăng vào điều chỉnh phao loãng nhựa đợc chuyển
sang công đoạn muối trộn cùng với nhựa Alkyd, nguyên liệu của công đoạn này
là bọt, dung môi là phụ gia đợc trộn, đạt chỉ tiêu sau khi kiểm tra điều chỉnh,
bán sản phẩm đợc đa sang công đoạn nghiền cán. Bán sản phẩm của công đoạn
nghiền nếu đã đạt yêu cầu đợc chuyển sang giai đoạn pha, sau khi đạt yêu cầu
sản phẩm đợc đóng hộp và đem nhập kho.
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Sơ đồ trên là một quá trình sản xuất mà nó đợc hình thành nh một bộ máy
liên hoàn, liên quan đến nhiều khâu, nhiều bộ phận. Trong đó mỗi khâu, mỗi bộ
phận có chức năng riêng và liên quan chặt chẽ với nhau.
Trong nền kinh tế tri thức, công nghệ là chìa khóa để thành công, do vậy
Công ty cần phải chú trọng vào công tác đổi mới trang thiết bị máy móc để tạo
ra những sản phẩm có hàm lợng chất xám cao. Trang bị công nghệ mới có thể
tiến hành bằng nhiều cách: mua trực tiếp từ nớc ngoài hoặc thực hiện chuyển
giao công nghệ qua con đờng liên doanh, liên kết. Đặc biệt phải luôn luôn kích
thích tinh thần sáng tạo, cải tiến kĩ thuật từ đội ngũ lao động vì đây là con đờng
nhanh nhất, hiệu quả nhất để có một công nghệ mới( công nhân có thể tự chủ
trong công nghệ).
Với quy trình công nghệ tơng đối phức tạp đòi hỏi trình độ bậc thợ trong
mỗi giai đoạn sản xuất là khác nhau cộng với việc tạo ra nhiều sản phẩm khác
nhau. Vì vậy khi kết thúc mỗi giai đoạn việc tính lơng, trả lơng và ghi sổ kế
toán rất khó khăn. Để hoàn thành tốt công việc này thì bộ phận lao động tiền l-
ơn, kế toán tiền lơng phải có một trình độ nghiệp vụ thành thạo và chuyên sâu.
1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Đặc điểm phân quyền trong quản lý công ty:
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bộ máy quản lý
của công ty đợc tổ chức theo mô hình: trực tuyến chức năng ( thể hiện qua sơ
đồ tổ chức của công ty)
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, phân xởng sản xuất (gọi chung là đơn
vị) có chức năng, nhiệm vụ tham mu giúp việc và chịu trách nhiệm trớc giám
đốc quản lý, điều hành công việc trên các lĩnh vực Giám đốc phân công, chịu sự
quản lý điều hành trực tiếp của Giám đốc.
Trong trờng hợp cần thiết, đơn vị còn phải thực hiện các công việc phát
sinh khác ngoài chức năng nhiệm vụ khi đợc Giám đốc giao.
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Trong một lĩnh vực công tác có một đơn vị chủ trì chính. Trởng các đơn vị có
trách nhiệm thờng xuyên phối hợp chặt chẽ tôn trọng và tạo điều kiện để cùng
hoàn thành nhiệm vụ; đơn vị chủ trì chủ động kết hợp với các đơn vị liên quan
thống nhất phơng án trớc khi trình Công ty duyệt.
Mọi lĩnh vực hoạt động và các thành viên của đơn vị trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ phải tuân theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý
của Công ty.
Trởng đơn vị chủ động sắp xếp, phân công nhiệm vụ cho các thành viên
phù hợp chức danh, chuẩn mực công việc, sức khoẻ nhằm tạo điều kiện để các
thành viên phát huy năng lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ công tác.
Đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
máy móc, dụng cụ , thiết bị đợc công ty giao.
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau.

Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
Các phó giám đốc
Các trợ lý giám đốc
Giám đốc
Ghi chú: Quan hệ lãnh đạo.
Quan hệ tham mưu
P
h
ò
n
g

h

p

t
á
c

q
u

c

t
ế

đ

m

b

o

c
h

t

l
ư

n
g
P
h
ò
n
g

k


t
h
u

t

c
ô
n
g

n
g
h

P
h
ò
n
g

c
ơ

đ
i

n
P
h
ò
n
g

k
ế

h
o

c
h
P
h
ò
n
g

t
à
i

v

P
h
ò
n
g

t
h


t
r
ư

n
g
P
h
ò
n
g

t
i
ê
u

t
h

P
h
ò
n
g

q
u

n

l
ý

v

t

t
ư
P
h
ò
n
g

t


c
h

c

n
h
â
n

s

P
h
ò
n
g

q
u

n

t
r


đ

i

s

n
g
P
h
â
n

x
ư

n
g

t

n
g

h

p

n
h

a

A
l
k
y
d
P
h
â
n

x
ư

n
g

s
ơ

c
ô
n
g

n
g
h
i

p
P
h
â
n

x
ư

n
g

s
ơ
n

c
a
o

s
u

P
h
â
n

x
ư

n
g

s
ơ
n

t
ư

n
g
P
h
â
n

x
ư

n
g

c
ơ

k
h
í
Đ

i


x
â
y

d

n
g

c
ơ

b

n
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty.
Với cơ cấu tổ chức nh trên là hợp lý và phù hợp với kế hoạch phát triển
lâu dài của Công ty. Trong đó các phòng ban đợc sự chỉ đạo thống nhất của cấp
trên để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, tránh đợc sự chỉ đạo trùng lặp
trong khâu tổ chức và chỉ đạo sản xuất, thông tin giữa cán bộ chỉ đạo và nhân
viên đợc giải quyết nhanh hơn. Tất cả những điều đó nhằm làm cho việc kiểm
tra chất lợng quản lý sản phẩm đạt hiệu quả cao theo đúng quy trình công nghệ
của từng phân xởng, góp phần nâng cao số lợng và chất lợng của sản phẩm.
1.5.Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
1.5.1 Mô hình bộ máy kế toán.
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong
một đơn vị là do bộ máy kế toán đảm nhận. Để đạt hiệu quả trong tổ chức quản
lý điều hành mọi hoạt động tại đơn vị thì cần thiết phải tổ chức hợp lý bộ máy
kế toán trên cơ sở định hình đợc khối lợng công tác kế toán cũng nh chất lợng
cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán.
Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ
các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán
phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động tại đơn vị.
Là một doang nghiệp Nhà nớc, với hình thức hoạt động là sản xuất kinh
doanh sơn. Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội đã dựa trên đặc điểm ngành nghề
kinh doanh cũng nh những yêu cầu trong công tác quản lý để tổ chức bộ máy kế
toán cho đơn vị sao cho đảm bảo đợc đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra
của công tác kế toán. Do đó, bộ máy kế toán tại Công ty đợc tổ chức theo mô
hình tập trung. Đây là mô hình chỉ tổ chức duy nhất một bộ máy kế toán để thực
hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Bộ máy kế toán
phải thực hiện toàn bộ các công tác kế toán từ thu ngân, ghi sổ, xử lý thông tin
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị. Có thể khái quát bộ
máy kế toán tại Công ty theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.5.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.5.2 Tình hình lao động trong bộ máy kế toán :
Bộ máy kế toán tại Công ty bao gồm 9 ngời, với mỗi cán bộ đều có sự
phân công, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lợng
công tác kế toán đợc giao để từ đó tạo đợc mối liên hệ có tính vị trí, phụ thuộc.
Việc phân công lao động kế toán trong bộ máy đợc thực hiện dựa trên
nguyên tắc kép, khối lợng công việc giữa các phần hành và đợc bố trí đan xen
nhau. Ví dụ nh trong bộ phận kế toán về vật liệu, kế toán theo dõi tình hình
tăng, giảm vật liệu trong kỳ đồng thời cũng theo dõi chi phí nguyên vật liệu tính
cho từng đối tợng chịu phí. Hay trong bộ phận kế toán tiêu thụ, kế toán theo dõi
các nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm đồng thời cũng theo dõi các nghiệp vụ tiêu
thụ thành phẩm đồng thời cũng theo dõi tình hình thu - chi - tồn quỹ tiền
mặt. v.v
Quan hệ giữa các lao dộng kế toán trong bộ máy đợc tổ chức theo kiểu
trực tuyến, tức là bộ máy hoạt động theo phơng thức trực tiếp. Kế toán trởng sẽ
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
Kế toán trưởng
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
tiêu
thụ và
thành
toán
Kế
toán
vật
liệu
Kế
toán
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế
toán
nhập
xuất
tồn
thành
phẩm
Kế
toán lư
ơng
bảo
hiểm
xã hội
Kế
toán
công
nợ
phải
trả

thuế
Thủ
quỹ
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Kế toán
trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không cần qua khâu trung
gian.
Việc bố trí lao động kế toán vừa chuyên môn hoá vừa kiêm nhiệm một số
phần hành tại Công ty đã đảm bảo đợc chức năng thông tin và kiểm tra của
công tác kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý có hiệu quả.
1.5.3 Tổ chức hình thức kế toán.
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng nh đặc điểm sản xuất của đơn
vị để thuận tiện cho quản lý, Công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là Nhật
ký Chứng từ với kỳ hạch toán theo quý và niên độ kế toán từ 1/1/N đến
31/12/N.
Công tác hạch toán kế toán tại Công ty đảm bảo theo đúng chế độ kế
toán do nhà nớc quy định về hệ thống chứng từ tài khoản, sổ kế toán cũng nh
Báo cáo kế toán.
Hệ thống chứng từ : áp dụng theo danh mục chứng từ tại quyết định
số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Trởng Bộ tài Chính.
Hệ thống tài khoản: đảm bảo mở tài khoản theo đúng đối tợng hạch
toán và mở chi tiết đến tài khoản cấp 2 cho những đối tợng cần theo dõi chi tiết.
VD nh TK112,TK331
Hệ thống sổ kế toán : áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng từ
(theo mẫu quy định chung ).
Báo cáo kế toán : do yêu cầu của quản lý đơn vị áp dụng chế dộ báo
cáo theo quý, với hệ thống báo cáo gồm ;
_ Bảng cân đối kế toán.
_ Báo cáo kết quả kinh doanh
_ Thuyết minh báo cáo tài chính.
Tuy báo cáo lu chuyển tiền tệ cha phải là báo cáo tài chính bắt buộc nhng Công
ty đã lập báo cáo này theo phơng pháp trực tiếp để nắm bắt đợc luồng tiền vào
và luồng tiền ra, từ đó có kế hoạch hợp lý cho sản xuất kinh doanh.
Nguyễn Văn Hng - Lớp Kế toán 41B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét