Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
Để trả lời cho những câu hỏi trên rất nhiều các doanh nghiệp đã sử dụng mô
hình xác định ngành kinh doanh của D.Abell
Hình 1.1.Mô hình xác định ngành kinh doanh của D.Abell
Mô hình này giúp doanh nghiệp nhận biết được đối tượng khách hàng của tổ
chức, việc tác động lên khách hàng và tìm hiểu những nhu cầu chưa được thỏa mãn
của khách hàng.Từ đó, tìm ra những mặt hàng kinh doanh phù hợp với khả năng của
doanh nghiệp.
Đối với những doanh nghiệp đã xác định được mặt hàng kinh doanh thì việc
nhu cầu của khách hàng chưa thỏa mãn có thể rất quan trọng về mặt chiến lược vì nó
giúp doanh nghiệp búng đối thủ cạnh tranh ra khỏi thị trường.
Xác định
ngành kinh
doanh
Cái gì cần
phải đáp ứng
(nhu cầu của
khách hàng
Ai là người
cần thỏa
mãn(khách
hàng)
Nhu cầu của
khách hàng
cần được thỏa
mãn như thế
nào
5
Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
3.Các cấp độ trong chiến lược kinh doanh.
Thông thường, người ta chia chiến lược kinh doanh ra làm ba cấp độ: Cấp độ
tổng thể, cấp độ đơn vị và cấp độ chức năng.Do phạm vi quá rộng và nội dung tập
trung vào doanh nghiệp kinh doanh nên ở bài chuyên đề này chỉ nghiên cứu chiến
lược ở cấp độ đơn vị kinh doanh.
3.1.Chiến lược tổng thể.
Chiến lược tổng thể là chiến lược có liên quan đến những vấn đề lớn và dài hạn
về ngành kinh doanh mà tổ chức đang hoặc muốn tham gia vào những gì nó muốn
thực hiện với những ngành kinh doanh này.Thực chất của chiến lược tổng thể là xác
định phương hướng tồn tại chung cho công ty, về cơ bản có ba phương hướng chiến
lược mà công ty có thể thực hiện:
Một là, đưa tổ chức lên phía trước : Lựa chọn phương hướng này có nghĩa là
những nhà quản lý chiến lược của công ty mong muốn tổ chức của mình tăng mức độ
hoạt động hơn nữa. Để đạt được mục tiêu phát triển này các công ty phải thực hiện
các chiến lược phát triển riêng biệt một cách phù hợp.
Hai là, ổn định tổ chức : Chiến lược ổn định là chiến lược mà trong đó công ty
duy trì quy mô và mức độ hoạt động kinh doanh hiện tại của mình.Sở dĩ công ty
không thực hiện chiến lược phát triển mà thực hiện chiến lược ổn định là vì vào thời
điểm nào đó các nguồn lực, các tiềm lực và các năng lực đặc biệt của công ty đã mở
rộng tới giới hạn của mình hoặc ngành kinh doanh mang lại lợi nhuận thấp.
Ba là, đổi mới tổ chức : Chiến lược này thường được áp dụng trong trường hợp
công ty hoạt động không có hiệu quả.Theo nghiên cứu cho thấy, hầu hết các công tyb
hoạt động không có hiệu quả là do quản lý kém, quản lý không có chiến lược.Thực
6
Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
chất của chiến lược này là việc đổi mới lại công ty và củng cố những nhân tố gây ra
họat động kém hiệu quả.
3.2.Chiến lược chức năng.
Chiến lược chức năng vó vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả, chất
lượng, đổi mới và thỏa mãn khách hàng.Qua đó xây dựng và duy trì lợi thế cạnh
tranh.Các chiến lược chức năng trong công ty như: Sản xuất/ điều hành/ chế tạo,
Marketing, quản lý nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin, tài
chính kế toán.
Chiến lược sản xuất/điều hành/ chế tạo: Đây chính là quá trình sản xuất củ công ty
để làm ra hàng hóa vật chất.Khi các chiến lược điều hành này được kết hợp chặt
chẽ với chức năng khác và hỗ trợ các mục tiêu chung củ công ty thì có thể tạo ra
lợi thế cạnh tranh bền vững.
Chiến lược Marketing: Marketing là một quá trình đánh giá và đáp ứng các nhu
cầu và mong muốn của cá nhân hoặc của nhóm người bằng cách tạo ra, cung cấp
và trao đổi các sản phẩm có giá trị.
Chiến lược quản lý nguồn nhân lực : Với phương châm “con người là tài sản quan
trọng nhất”, việc quản lý nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả nhất là vô cùng quan
trọng trong việc đưa công ty giành thế cạnh tranh với đối thủ.
Chiến lược nghiên cứu và phát triển (R&D): Đây là công việc có thể đưa sản phẩm
của công ty lên vị thế dẫn đầu thị trường nếu thực hiện tốt.
Chiến lược phát triển các hệ thống thông tin: Thông tin luôn là yêu cầu quan trọng
trong định hướng phát triển công ty.Các nhà quản trị phải quan tâm tới việc xây
dựng hệ thống thông tin để từ đó xác định loại thông tin mà công ty cần và tìm
cách thu thập, xử lý thông tị.
7
Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
Chiến lược tài chính kế toán: Chiến lược này lien quan đến việc lựa chọn về việc
thu thập và sử dụng dữ liệu tài chính, kế toán. Đây là nhân tố quan trọng trong việc
xây dựng chiến lược cho công ty.
3.3.Chiến lược cạnh tranh.
3.3.1.Chiến lược cạnh tranh của Michael Poster.
Đứng trước mỗi hoàn cảnh kinh doanh nhà quản trị có thể lựa chọn vô số chiến
lược và rất nhiều đường để đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài.Nhà kinh tế đồng thời
là nhf nghiên cứu chiến lược nổi tiến của Harvard là Michael Poster cho rằng có hai
chiến lược cơ bản mà doanh nghiệp nào cũng cần phải có và tất cả các chiến lược
kinh doanh thành công nào cũng không thể thiếu một trong hai, đó là chiến lược khác
biệt hóa và chiến lược chi phí hạ.Ngoài ra, ba chiến lược cũng không kém phần quan
trọng, hoàn toàn không chịu sự chi phối củ hai chiến lược trên là chiến lược tập trung,
chiến lược quyền ưu tiên và chiến lược hiệp đồng.
Chiến lược khác biệt hóa.
Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược cung cấp cho khách hàng một thứ giá trị
mà đối thủ cạnh tranh không cung cấp.Thí dụ, làm cho sản phẩm được công hiệu hơn,
cao cấp hơn, làm cho người mua tăng thêm uy tín cá nhân, làm cho sản phẩm có
những nét riêng, cung cấp dịch vụ hậu mãi…Với chiến lược khác biệt, khách hàng sẽ
không quan tâm đến giá cả nữa, và do đó có thể bán giá cao hơn đối thủ cạnh
tranh.Tuy nhiên doanh nghiệp có thể không tăng giá mà chỉ cốt chiếm sự trung thành
của khách hàng đối với sản phẩm của mình.
Chiến lược chi phí hạ.
Chiến lược chi phí hạ đạt cơ sở trên lợi thế lâu dài về chi phí, có thể do có được
thị phần cao, do mua được nguyên liệu giad rẻ, do thiết bị sản xuất hiện đại. Chiến
8
Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
lược giảm phí không nhất thiết đi cùng với việc hạ giá bán. Doanh nghiệp có thể giảm
phí để tăng lợi nhuận, hoặc dùng tiền vào việc quảng cáo và xuc tiến thương mại
thêm.
Chiến lược tập trung.
Chiến lược tập trung nghĩa là tập trung kinh doanh vào một nhóm nhỏ người
mua hoặc một đoạn trong dây chuyền sản phẩm.Tập trung để có thể tạo được lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp và do đó sẽ là chiến lược chủ lực cho dù doanh nghiệp
có thể tăng cường thêm hai chiến lược phân biệt và giảm phí.
Chiến lược quyền ưu tiên.
Chiến lược quyền ưu tiên có nghĩa là đi tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh
nào đó. Và do đó tìm được lợi thế cạnh tranh bằng cách ngăn cấm đối thủ không được
nhái theo hay đối kháng lại mình.Thí dụ Coca Cola đã đạt lợi thế cạnh tranh ở Nhật
Bản bằng cách giữ chân nhà phân phối giỏi nhất khu vực.
Chiến lược hiệp đồng.
Doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách liên kết với doanh nghiệp khác
trong cùng một công ty hay một phân ban.Hai doanh nghiệp sẽ sử dụng chung một
đội ngũ bán hàng, chung văn phòng, chung kho hàng để giảm chi phí đầu tư.Hai
doanh nghiệp có thể phối hợp cung ứng cho khách hàng một bộ sản phẩm.Thí dụ,
Giầy Tenis, vợt và banh tenis.Sự phối hợp tạo ra một giá trị mới mà nếu hai doanh
nghiệp họat động riêng rẽ sẽ không thể có được.
3.3.2.Chiến lược thích nghi của Miles và Snow
Phương pháp của Miles và Snow là dựa trên môi trường cạnh tranh biến động
để thực hiện những chiến lược cạnh tranh phù hợp.
Chiến lược tấn công : Là chiến lược mà trong đó tổ chức luôn đổi mới bằng
việc tìm tòi và khai thác những sản phẩm và cơ hội mới. Để có thể áp dụng
được chiến lược này, người ta áp dụng phải là những nhà chiến lược tài ba,
9
Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
biết phân tích cặn kẽ thị trường rộng lớn, nắm bắt được xu thế phát triển của
xã hội.Chiến lược này luôn tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với thị
trường biến động.
Chiến lược cạnh tranh phòng thủ : đầy chiến lược luôn tìm kiếm sự ổn định
thị trường và chỉ sản xuất một mặt hàng hạn chế nhằm vào những phân đoạn
hẹp của thị trường chung.Chiến lược này được áp dụng trong trường hợp nhà
phòng thủ có các ngành kinh doanh đã tồn tại vững chắc mà họ cần bảo
vệ.Họ sẽ làm tất cả để ngăn chặn đối thủ cạnh tranh nhảy vào lãnh địa của
mình.Tuy nhiên, nhà phòng thủ sẽ chỉ thành công trong trường hợp công
nghệ chính và mặt hàng của họ vẫn còn sức cạnh tranh.Qua thời gian,người
phòng thủ đã xây dựng và giữ một vị trí của họ mà các đối thủ khó có thể
thâm nhập vào
Chiến lược cạnh tranh phân tích : là loại chiến lược phân tích và mô
phỏng.Các tổ chức sử dụng chiến lược này sẽ phân tích toàn diện những ý
tưởng kinh doanh mới trước khi nhảy vào cuộc.Chiến lược này sao chép, xem
xét những mô hình thành công của “ người tấn công”.Họ cạnh tranh bằng
cách đi theo đường lối mà những” người tấn công não đã mở ra và có điều
chỉnh
Chiến lược cạnh tranh phản ứng : là chiến lược thụ động phản ứng lại những
gì mà môi trường cạnh tranh tác động lại công ty.Những công ty áp dụng
chiến lược này thường do mình không có khả năng phản ứng nhanh với môi
trường, thiếu nguồn lực và năng lực hoặc không biết khai thác những nguồn
lực và năng lực hiện có một cách hiệu quả
II.Nội dung của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp:
1.Phân tích môi trường bên ngoài:
10
Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
Phân tích bên ngoài có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp.Giúp doanh nghiệp
xem xét và đánh giá về một số lĩnh vực môi trường bên ngoài khác nhau của một tổ
chức, để xác định những xu hướng tích cực và tiêu cực nào có thể tác động tới hoạt
động của tổ chức, để xác định những xu hướng tích cực và tiêu cực nào đó có thể tác
động tới hoạt động của tổ chức, từ đó quyết định chiến lược sẽ lựa chọn.
Hình 1.2.Vai trò của phân tích bên ngoài
1.1Môi trường vĩ mô
1.1.1.Môi trường kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng và quyết định nhất đối với quá trình
kinh doanh của một doanh nghiệp.Bởi lẽ sự hình thành hệ thống tổ chức quản lý và
các thiết chế của hệ thống đó có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chiều hướng
và cường độ của các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế nói chung,trong từng
ngành,từng vùng và từng doanh nghiệp nói riêng.
Phân tích bên
ngoài
Quyết định chiến lược:
Cạnh tranh ở đâu
Cạnh tranh bằng cách nào
Cơ sơ để cạnh tranh
Phân tích:
Khu vực cần thông tin
Phân tích khung cảnh
Nhận định:
Chiều hướng/biến cố tương lai
Đe dọa/cơ hội
Bất ngờ chiến lược
11
Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng mạnh mẽ
tới việc xây dựng chiến lược của công ty.Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp
thường phân tích là: Tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, các chính sách vĩ mô
của nhà nước.
1.1.2.Môi trường công nghệ.
Trong môi trường kinh doanh, các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ có vai trò
ngày càng quan trọng đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Bởi vì các tiến
bộ kỹ thuật và công nghệ ảnh hưởng một cách trực tiếp và quyết định đến hai yếu tố
của các sản phẩm trên thị trường, đó là chất lượng và giá cả của các sản phẩm đó.Do
đó nó có tác động đến thị trường, các nhà cung cấp , đến khách hàng và khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp.Mặt khác, kỹ thuật công nghệ cũng là một trong
những điều kiện cơ bản để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
phát triển với tốc độ nhanh, bền vững và bảo vệ được môi trường sinh thái.Ngoài ra
các tiến bộ về kỹ thuật và công nghệ còn có thể dẫn đến sự xuất hiện các sản phẩm
mới thay thế hoặc làm cho các sản phẩm hiện tại trên thị trường có sức cạnh tranh
mạnh hơn
1.1.3.Môi trường văn hóa-xã hội.
Các nhân tố này ảnh hưởng một cách chậm chậm, song cũng rất sâu sắc đến
môi trường kinh doanh.Các nhân tố văn hóa xã hội khác nhau tạo nên nhu cầu khác
nhau của khách hàng và tạo ra cơ cấu nhu cầu của thị trường.Sự khác biệt về văn hóa
xã hội được tạo ra bởi sự khác nhau của các yếu tố tôn giáo, phong tục, tập quán, trình
độ dân trí của từng vùng, từng dân tộc.
Yếu tố văn hóa xã hội có tác động trực tiếp tới một số hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp.Quyết định sự thành công các hoạt động quảng cáo, bán
12
Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
hàng tiếp thị của các doanh nghiệp.Sự thành công của các hoạt động này sẽ cao hơn
nếu nó nhận được sự ủng hộ, nếu nó phù hợp với các sinh hoạt và sản xuất của dân cư
trên khu vực nó hướng tới.
1.1.4.Môi trường tư nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm những yếu tố như : nguồn tài nguyên, vị trí địa li,
khí hậu, cảnh quan thiên nhiên
Đóng vai trò quan trọng, nó tạo ra những thuận lợi và khó khăn ban đầu cho
việc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.Tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở
nên cạn kiệt, hơn bao giờ hết việc sử dụng tài nguyên sao cho có hiệu quả là điều bắt
buộc,nếu không sẽ hoang phí tài nguyên nói chung và nâng cao giá thành sản phẩm
của công ty nói riêng.Tuy nhiên các thuận lợi cũng như bất lợi do các yếu tố tư nhiên
ngây ra chỉ có tác dụng trong một khoảng thời gian và không gian cho phép.Vượt qua
giới hạn đó.Các yếu tố này sẽ không còn ảnh hưởng nửa.
1.1.5. Môi trường chính trị, pháp luật
Các yếu tố chính trị và pháp luât là nền tảng quy định các yếu tố khác của môi
trường kinh tế quốc dân.Có thể noi: Quan điểm, đường lối chính trị nào hệ thống luât
pháp và chính sách nào sẽ có môi trương kinh doanh đó.
Khi có hệ thống pháp luật đồng bộ cùng ciệc thực hiện nghiêm chỉnh hệ thống
pháp luật sẽ tạo ra khuôn khổ đảm bảo quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của
các công ty, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chống lại lối kinh doanh vô trách
nhiệm, làm hàng giả, buôn lậu
1.1.6.Môi trường toàn cầu
13
Chuyên đề thực tập Công ty Cổ phần Thương mại xi
măng
Càng ngày chiều hướng chiến lược toàn cầu càng ảnh hưởng mạnh đến chiến
lược của các doanh nghiệp.Thị trường toàn cầu tác động mạnh đến nhiều doanh
nghiệp yếu tố toàn cầu vừa là cơ hội, vừa là thách thức một cách trực tiếp và gián
tiếp.Những doanh nghiệp nắm vững môi trương toàn cầu sẽ có cơ hội tăng doanh thu
và lợi nhuận lên gấp bội, và ngược lại nếu không nắm bắt được môi trường toàn cầu
khi tham gia sẽ sớm nhận được sự thất bại.Khi một nước lớn gặp khó khăn về tài
chính hoặc khi thế giới khan hiếm một nguyên liệu nào thì sự việc đó có thể ảnh
hưởng lớn đến chiến lược của một tổ chức
1.2.Môi trường ngành Michael Poster :
Theo Michael Poster: Bất kỳ một ngành nào chịu áp lực của 5 áp lực cạnh tranh:
Hình 1.3.Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Poster
1.2.1.Khách hàng
Cạnh tranh với sản phẩm
thay thế
Đối thủ cạnh tranh hiện
tại (Cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong
ngành)
Sức ép từ nhà cung
cấp
Đối thủ cạnh tranh tiềm
ẩn
Sức ép từ khách
hàng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét