Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khỏe của lao động nữ trong nghành chế biến thủy sản

tổ quốc vì hạnh phúc của nhân dân, con ngời nằm ở vị trí trung tâm, giá trị con ng-
ời là cao nhất.
4.2. Các phơng pháp cụ thể
. Phơng pháp quan sát: Quan sát trực tiếp điều kiện làm việc của nữ công
nhân ngành chế biến thuỷ sản và ảnh hởng của điều kiện lao động tói sức khoẻ của
họ.
. Phơng pháp phân tích tài liệu: Tác giả nghiên cứu và phân tích các tài liệu
chuyên ngành Bộ luật lao động, các tài liệu, số liệu , báo cáo, tạp chí, các văn bản
hớng dẫn thực hiện việc cấp phát các thiết bị về bảo hộ lao động.
. Phơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trng cầu ý kiến (Phỏng vấn bảng
hỏi):100 phiếu.Sau đó xử lý thông tin theo chơng trình SPSS, các thông tin thu đợc
từ bảng hỏi sau khi dợc làm sạch, sẽ đợc ma hoá và xử lý.
5- Giả thuyết nghiên cứu
. Môi trờng lao động, điều kiện lao động tại một số nhà máy, xí nghiệp ảnh
hởng tới sức khoẻ nữ công nhân.
. Đặc điểm, tính chất của công việc tác động trực tiếp tới sức khoẻ nữ công
nhân.
. Những công nhân ngành chế biến thuỷ sản, đặc biệt là các nữ công nhân
thờng mắc các bệnh ngoài da, khớp, tim mạch,hô hấp do các yếu tố của điều kiện
lao động gây ra.
.Nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao đối với công nhân làm việc lâu năm
(bệnh nghề nghiệp, bệnh phụ khoa, sức khoẻ sinh sản và một số bệnh thông thờng
khác)
5
6. Khung lý thuyết
Điều kiện kt- xh
Điều kiện lao động
Môi trư
ờng lao
động
chính sách
x hộiã
Kỹ thuật
công nghệ
máy móc
Sức khoẻ nữ công nhân lao động
Năng suất và hiệu quả lao động
Giải pháp
Thiết bị
BHLĐ
6
Phần II : Nội dung
Chơng 1.: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
ở nớc ta hiện nay, vấn đề lao động việc làm, phát triển toàn diện nguồn lao
động đang là một trong những vấn đề chiến lợc quan trọng của Đảng và Nhà nớc
ta trong những năm tới. Vấn đề lao động nói chung và điều kiện lao động của công
nhân nói riêng luôn thu hút sự quan tâm của nhiều ngành khoa họcSự tác động
mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng đến các ngành sản xuất trong những năm qua
đã làm biến đổi các ngành sản xuất, có ngành thị phát triển rất nhanh chóng và
vững chắc nhng cũng có ngành không thể phát triển đợc, nếu có thì cũng rất hạn
chế bởi nhiều nguyên nhân nhng nguyên nhân chính khiến các ngành này không
phát triển đợc vì không thích ứng với môi trờng lao động do điều kiện lao động,
dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất không còn phù hợp với sự biến đổi của khoa
học kỹ thuật mới. Điều đó tác động rất lớn tới xu hớng biến động của điều kiện
làm việc, ảnh hởng tới sức khoẻ của công nhân lao động, sự phát triển của khoa
học công nghệ luôn là điều đáng mừng. Tuy nhiên kéo theo nó lại là sự xuất
hiện của nhiều bệnh tật do môi trờng sống và làm việc của ngời lao động không đ-
ợc đảm bảo.
Những năm gần đây, ở nớc ta đã có một số công trình nghiên cứu về môi trờng
lao động trong đó có đề cập tới điều kiện lao động nh:
1- Công trình nghiên cứu Môi tr ờng lao động của nữ công nhân ở một số
ngành nghề nặng nhọc, độc hại và thái độ của họ của tác giả Tôn Thiện
Chiếu- Phòng xã hội học lao động và công nghệ - Viện Xã hội học Tháng
1- 1997. Công trình hớng vào khảo sát ở công ty 8- 3, công ty dệt 19- 5, Xí
nghiệp Gạch Văn Điển và 4 xí nghiệp vệ sinh môi trờng của 4 quận nội
thành Hà Nội. Công trình này hớng đến nhận diện thực trạng môi trờng lao
động của nữ công nhân và nhận thức thái độ của họ đối với môi trờng lao
động ở một số ngành trên. Từ đó kiến nghị những chính sách nhằm cải
thiện điều kiện lao động đảm bảo về sức khoẻ của nữ công nhân.
7
2- Công trình nghiên cứu Môi tr ờng lao động và bệnh xạm da do nghề
nghiệp của nữ công nhân rải nhựa đờng bộ giao thông vận tải của Phạm
Đắc Thuỷ, Vũ Thị Cánh Sinh (Bộ Giao thông vận tải), Khúc Xuyên (Viện
Y học lao động và vệ sinh môi trờng).
3- Công trình nghiên cứu ảnh hởng môi trờng làm việc tới sức khoẻ của
công nhân công ty môi trờng đầu t Hà Nội của Phạm Xuân Đạt- Giám
đốc công ty môi trờng đô thị Hà Nội. Đề cập tới hai khía cạnh: môi trờng
lao động và ảnh hởng của nó tới sức khoẻ của ngời công nhân và môi trờng
xã hội- ảnh hởng của nó tới tinh thần của ngời công nhân.
4- Công trình nghiên cứu Điều kiện lao động- điều kiện sinh hoạt của nữ
công nhân ngành Dệt của kỹ s Trần Thị Lan- Chủ tịch Công Đoàn ngành
công nghiệp nhẹ. Đề cập đến các yếu tố của điều kiện lao động nh: nhiệt
độ, tiếng ồn, độ ẩm, tốc độ gió, độ bụi, ánh sáng, đặc điểm lao động và tổ
chức lao độngtừ đó tác giả đã xem xét sự tác động của nó đến sức khoẻ
bệnh tật của nữ công nhân ngành dệt.
Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của các tác giả nói
trên, tác giả tiến hành khảo sát điều kiện lao động của ngành sản xuất thuỷ sản, cụ
thể là trong chế biến thuỷ sản- một ngành mà ngời lao động nữ phải làm việc trong
một môi trờng không thuận lợi.
5- Đề tài Nghiên cứu khảo sát thực trạng điều kiện lao động ảnh h ởng đến
sức khoẻ ngời lao động chế biến thuỷ sản nhằm đề xuất cac giải pháp, cải
thiện điều kiện lao động, bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp của
Nguyễn Thị Phơng Lâm (Trởng ban chính sách kinh tế xã hội - Công đoàn
thuỷ sản Việt Nam- Bộ Thuỷ Sản) làm chủ nhiệm đề tài-Tháng 7 năm
2002. Đề tài đã nghiên cứu tại 13 cơ sở chế biến thuỷ sản đông lạnh ở cả ba
miền :Bắc bộ, Trung bộ và Nam Bộ. Mục đích của đề tài này là nghiên cứu,
khảo sát điều kiện lao động , môi trờng lao động, sức khoẻ và bệnh tật của
ngời lao động ché biến thuỷ sản bao gồm các yếu tố ảnh hởng xấu đến sức
khoẻ ngời lao động trong quá trình chế biến thuỷ sản (vi khí hậu, sinh học
t thế lao động và thao tác làm việc). Khám và phân tích mối liên quan giữa
8
tình hình sức khoẻ và bệnh tật. Đồng thời đề tài cũng đề xuất các biện pháp
cải thiện điều kiện lao động và đề nghị nhà nớc bổ sung một số bệnh nghề
nghiệp đặc trng của ngành vào danh mục bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm
ở Việt Nam.
2.Các khái niệm công cụ
2.1. Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội, kỹ thuật
đợc thể hiện bằng các công cụ, phơng tiện lao động, đối tợng lao động, môi trờng
lao động, quy trình công nghệ ở trong một không gian nhất định và việc bố trí sắp
xếp, tác động qua lại giữa các yếu tố đó với con ngời, tạo nên một điều kiện nhất
định cho con ngời trong quá trình lao động. Điều kiện lao động cùng với sự xuất
hiện lao động của con ngời và đợc phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế- xã
hội và khoa học kỹ thuật. Điều kiện lao động còn phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự
nhiên của từng nơi và mối quan hệ của con ngời trong xã hội.
(Từ điển bách khoa Việt Nam- 11/1995, trang 807)
Khái niệm điều kiện lao động tại nơi làm việc đã đợc nói đến nhiều trong các
công trình khoa học. Tuy còn nhiều cách diễn giải khác nhau nhng hầu hết đều
thống nhất ở các định nghĩa sau:
Điều kiện lao động tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trờng lao
động (các yếu tố vệ sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẩm mỹ) có tác động lên
trạng thái, chức năng của cơ thể con ngời, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức
khoẻ , quá trình tái sản xuất sức lao động và hiệu quả của họ trong hiện tại cũng
nh về lâu dài.
(PGS- TS Đỗ Minh Cơng- Điều kiện lao động trong các doannh nghiệp ở
Việt Nam NXBCTQG- 1996, trang 8)
Điều kiện lao động chịu sự tác động của các nhân tố nh các nhân tố tự nhiên-
thiên nhiên, kể cả các nhấn tố địa lý và địa chất, các nhân tố kỹ thuật và tổ chức
trong đó các phơng tiện, đối tợng và sản phẩm của lao động, các quá trình công
nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và quản lý, các nhân tố tâm lý- xã hội,
kinh tế- chính trị, các quy phạm pháp luật.
9
2.2. Môi trờng lao động
Môi trờng lao động là tổng thể các yếu tố bao quanh một sinh thể hay quần thể
sinh vật tác động lên cuộc sống. Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên (đất đai,
khí hậu), hệ sinh vật, động thực vật, cùng các yếu tố kinh tế xã hội (các hoạt động
sản xuất, các quan hệ, phong tục tập quán, văn hoá) hay theo định nghĩa của
Luật Bảo vệ môi trờng thì môi trờng bao gồm: các yếu tố tự nhiên và các yếu tố
vật chất, xã hội nhằm tạo ra quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con ngời, có
ảnh hởng đến sản xuất sự tồn tại và phát triển của con ngời tự nhiên
(Tôn Thiện Chiếu-Môi trờng lao động một số ngành độc haị và thái độ của
họ-Viện XHH)
2.3. Sức khoẻ
Theo tổ chức y tế thế giới thì sức khoẻ là trạng thái sảng khoái đầy đủ về
thể chất, tinh thần và xã hội. Còn trong chiến lợc Bảo vệ sức khoẻ nhân dân
1999- 2000 của Bộ y tế đã nêu rõ sức khoẻ là trạng thái thoải mái đầy đủ về thể
chất, tâm hồn và xã hội chứ không chỉ bó hẹp vào nghĩa là không có bệnh hay th-
ơng tật, đây là một quyền cơ bản của con ngời. Khả năng vơn lên đến một sức
khoẻ cao nhất có thể đạt đợc là mục tiêu xã hội quan trọng liên quan đến toàn thế
giới và đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức xã hội khác nhau chứ không đơn
thuần là lực của ngành y tế.
2.4. Công nhân
Công nhân là những ngời lao động chân tay, làm việc theo giờ công và ăn
lơng theo sản phẩm.
(Từ điển Tiếng Việt NXB Đà Nẵng 1998, trang 40)
2.5. Bệnh nghề nghiệp
Là hiện tợng bệnh lý mang tính chất đặc trng nghề nghiệp hoặc liên quan
tới nghề nghiệp do tác hại thờng xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu
(TừđiểnbáchkhoaViệtNam-T203-NXBHàNội)
10
2.6 . Quan hệ xã hội
Khái niệm: là sự gắn liền về mặt nào đó giữa ngơi hay những vật với nhau
hoặc giữa ngời và vật khiến cho mỗi chuyển biến ở mỗi bên gây ra thay đổi đ ở
bên kia
(Từ điển Tiếng Việt- NXB KHXH- Hà Nội 1994)
Khái niệm Xã Hội: Là tập đoàn ngời xây dựng, trên quan hệ sản xuất, gia
đình, chính trị, văn hoá
(Từ điển Tiếng Việt-NXB KHXH-1994)
Xét ở góc độ xã hội học thì quan hệ xã hội đợc hình thành từ tơng tác xã
hội nhng không phải tơng tác là ngẫu nhiên mà thờng có mục đích xét cấp độ vĩ
mô, chủ thể quan hệ xã hội có thể là cá nhân cũng có thể là nhóm tập đoàn xã hội
tơng tác với nhau. Và trong số các loại quan hệ xã hội quan hệ sản xuất đóng vai
trò quan trọng đối với các loại quan hệ khác.
Theo C.Mác thì bản chất của con ngời là tổng hoà các mối quan hệ xã hội,
vì vậy nhu cầu trao đổi không thể không diễn ra, đây chính là hệ thống các quan
hệ xã hội thông qua tơng tác xã hội để nhằm một giá trị chung nào đó giữa những
ngời công nhân với nhau và giữa ngời lao động với công nhân (thúc đẩy hiệu quả
sản xuất, cải thiện điều kiện lao động)
3. Lý thuyết liên quan
.Xã hội học lao động
Vận dụng những nghiên cứu của xã hội học lao động cũng nh tính chất xã
hội của lao động và những hình thức biểu hiện của nó trong những điều kiện kinh
tế xã hội khác nhau. Ngoài ra xã hội học lao động còn nghiên cứu hoạt động lao
động với t cách là một quá trình xã hội nên nó đặc biệt quan tâm tới nhân tố xã
hội và các điều kiện kỹ thuật, công nghệ ảnh hởng đến thái độ và hiệu quả lao
động.
Bằng phơng pháp thực nghiệm xã hội học lao động còn cho thấy việc
nghiên cứu các đặc điểm kỹ thuật công nghệ với năng xuất và hiệu quả của lao
động thông qua các hoạt động cụ thể tạo ra cho con ngời lao động một môi trờng
làm việc thuận lợi qua việc cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động.
11
Chơng 2: ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức
khoẻ Nữ công nhân ngành chế biến thuỷ sản
1. Vài nét về ngành thuỷ sản.
Ngành Thuỷ sản Việt Nam với hơn 40 năm xây dựng và phát triển, trong
những năm đổi mới đã nhanh chóng phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn,
có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc hiện tại và tơng
lai.
Với 3260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch, 4.000
hòn đảo lớn nhỏ ven biển, cùng với 2860 km sông ngòi, 450.000 ha ao hồ,
90.000ha đầm lầy,Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào và khí hậu nhiệt đới gió
mùa quanh năm ấm áp đã tạo cho nớc ta tiềm năng to lớn để phát triển thuỷ hải
sản.
Hàng năm, ngành Thuỷ Sản cung cấp 40% lợng đạm động vật cho nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân trong cả nớc. Kim ngạch xuất khẩu năm 2001 đạt 1,760
triệu USD, đứng thứ 3 sau dầu khí và dệt may và chiếm 10%- 14% tổng kim ngạch
xuất khẩu của cả nớc. Hiện có 272 cơ sở chế biến thuỷ sản, trong đó có 246 cơ sở
chế biến đông lạnh, với cơ cấu sản phẩm thay đổi đa dạng đã góp phần giải quyết
việc làm cho hàng chục ngàn lao động, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nông,
ng dân.
Theo số liệu của Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản, ở Việt Nam hiện nay có
trên 5 triệu ngời sống ở các vùng ven biển, trong đó có 2,2 triệu ngời trực tiếp làm
nghề cá và dịch vụ nghề cá, số lao động trực tiếp đánh bắt là 427.000 ngời, nuôi
trồng là 560.000 ngời, dịch vụ khoảng 01 triệu ngời và chế biến là 250.000 ngời.
Hiện nay, ngành thuỷ sản đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn. Bớc
vào thời kỳ đổi mới ngành thuỷ sản nhanh chóng phát triển thành một ngành sản
xuất hàng hoá quy mô lớn, đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của đất nớc.
Sản lợng thuỷ sản tăng đáng kể trong 10 năm qua.
12
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ngành chế biến thuỷ sản
Đặc điểm lao động trong ngành thuỷ sản là lao động thủ công, nặng nhọc
chiếm gần 70%, điều kiện sản xuất còn gặp nhiều khó khăn ở cả 4 khâu: nuôi
trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần. Ngời lao động phải tiếp xúc với
nhiều yếu tố độc hại dễ gây nên rủi ro, ảnh hởng tới sức khoẻ và tính mạng:
Nghề chế biến thuỷ sản, đặc biệt chế biến thuỷ sản đông lạnh sau 10 năm
đổi mới đã trở thành ngành công nghiệp đạt trình độ khu vực về công nghệ chế
biến, đảm bảo chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm . Ngời lao động trực tiếp đ-
ợc trang bị các phơng tiện bảo hộ lao động khá đầy đủ, điều kiện vệ sinh lao động,
vệ sinh cá nhân đã đợc chú ý cải thiện đạt mức tơng đơng với các tiêu chuẩn quốc
tế.
Công nhân lao động trong khâu chế biến đông lạnh thuỷ sản chiếm tới 83%
là lao động nữ, chủ yếu là lao động thủ công, đòi hỏi sự khéo léo kiên trì, chịu
khó. Hàng năm có tới 6 tháng mùa nguyên liệu dồn dập, công nhân phải làm việc
liên tục 12-16h/ ngày trong t thế đứng, thao tác lao động lặp đi lặp lại nhàm chán,
môi trờng lao động ẩm ớt (độ ẩm không khí >95%) không khí bị tù đọng thông
gió kém, hai bàn tay luôn tiếp xúc với nớc lạnh, nớc đá và suốt ngày lao động phải
ngửi mùi tanh hôi của nguyên liệu thuỷ sản, mùi hoá chất nớc tẩy rửa Điều kiện
làm việc, môi trờng lao động không đảm bảo kéo dài làm cho ngời lao động mệt
mỏi, sức khoẻ giảm sút nhanh chóng.
Qua hồ sơ y tế và các ý kiến phản ánh của công đoàn, của ngời lao động và
ngời sử dụng lao động, cũng nh kết quả dự án "Hỗ trợ việc xây dựng, thực hiện
các chính sách và biện pháp Quốc gia nhằm đẩy mạnh công tác an toàn - vệ
sinh lao động trong ngành Thuỷ sản và ngành Xây dựng ở Việt Nam
(INT/95/M10/DAN ), do Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động -
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp với Bộ Thuỷ sản và Bộ Xây dựng
năm (1997-2000) thực hiện cho thấy trong số các công nhân chế biến thuỷ sản,
đặc biệt chế biến thuỷ sản đông lạnh đã xuất hiện một số công nhân mắc các triệu
chứng của những bệnh tật có liên quan đến nghề nghiệp. ở tuổi (40- 45) hiếm thấy
công nhân chế biến thuỷ sản đông lạnh còn trực tiếp làm việc ở phân xởng sản
13
xuất, đặc biệt là lao động nữ. Họ sớm bị mất khả năng lao động dẫn đến nguy cơ
mất việc làm, do trình độ văn hoá thấp nên họ không có cơ hội đợc đào tạo chuyên
môn khác để chuyển vị trí lao động.
Tuy nhiên công nhân ngành Thuỷ sản trong đó có công nhân chế biến thuỷ
sản đông lạnh đợc thực hiện chế độ theo Quyết định số 1453/ QĐ- LĐTBXH,
ngày 13/10/1995; Quyết định số 190/ QĐ - LĐTBXH, ngày3/3/1999; Quyết định
số 1629/ QĐ-LĐTBXH, ngày 26/12/1996 của Bộ Lao động Thơng binh Xã hội
ban hành tạm thời danh mục nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng
nhọc độc hại nguy hiểm, nhng số đông CN- LĐ không còn sức khoẻ để lao động
tiếp đến lúc nghỉ hu (nữ đủ 50 tuổi, nam đủ 55 tuổi).
3. Điều kiện lao động sản xuất ngành chế biến thuỷ sản.
3.1. Môi trờng lao động.
Trong lao động xản xuất ở bất kỳ ngành nào việc đảm bảo tốt điều kiện lao
động luôn là u tiên hàng đầu. Ngoài ra còn phải thờng xuyên khảo sát các yếu tố
độc hại của môi trờng sản xuất nhằm đánh giá thực tế mức độ ảnh hởng đến sức
khoẻ ngời lao động .
Trong ngành chế biến thuỷ sản do đặc thù của công việc nên ngời lao động
phải phải làm việc trong các điều kiện thiếu vệ sinh, nhiều rủi ro nguy hiểm. Họ
thờng xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố bất lợi nh lạnh ẩm nên công nhân ở đây
nhất là công nhân nữ gặp rất nhiều khó khăn.
Quá trình xản suất luôn gắn chặt với nớc- môi trờng có hàm lợng muối có
độ ăn mòn cao, phải chịu ảnh hởng của các điều kiện tự nhiên rất khắc nghiệt. ở
các gian chế biến cơ bản đều có tiếng ồn đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép mặc dù
vẫn còn một số điểm cao hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Tuy nhiên, ở các gian
cấp đông và máy nén đều có tiếng ồn cao, thậm chí cao hơn rất nhiều so với tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép. Cờng độ chiếu sáng trong các gian máy nén cũng còn
nhiều điểm cha đạt tiêu chuẩn.
Mức độ tiếp xúc với các yếu tố có hại và nguy hiểm của công nhân ngành
chế biến thuỷ sản đông lạnh cũng cao. Các yếu tố có hại đặc trng tại nơi làm việc
của nghề chế biến thuỷ sản là 88.2%, lạnh 8%, mùi hôi là 69.2%, các yếu tố nh
tiếng ồn, hơi hoá chất cũng rất phổ biến tại vị trí làm việc.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét