gay gắt, công ty phải không ngừng củng cố thế lực của mình trên thị trờng khi
có đợc thế lực mạnh công ty có thể tạo ra những lợi thế cạnh tranh dẩn tới nâng
cao hiệu quả trong kinh doanh.
Mục tiêu thế lực thể hiện phối hợp qua các hệ thống chỉ tiêu sau:
+ Khối lợng hàng hoá và doanh số bán ra.
+ Số lợng khách hàng mà công ty có.
+ Thị phần của công ty trên thị trờng.
+ Quy ớc kinh doanh.
+ Uy tín với khách hàng.
+ Hình ảnh và biểu tợng của công ty.
Để đạt đợc mục tiêu thế lực trong chiến lợc Marketing của công ty thơng
mại cần phải tìm ra những kế hoạch riêng biệt của công ty và khai thác triệt để.
- Mục tiêu an toàn: Trong nền kinh tế thị trơng có sự cạnh tranh gay gắt thì
mục tiêu an toàn là mục tiêu thờng xuyên của các công ty, mục tiêu an toàn thể
hiện sự ổn định trong kinh doanh, có đảm bảo an toàn giảm bớt rủi do thì công
ty mới vững mạnh và sinh lời đợc.
1.5 Cỏc hỡnh thc trong bỏn l :
Tu thuc vo chng loi hng hoỏ kinh doanh ma cỏc doanh nghip
bỏn l c phõn ra thnh nhng kiu ca hng ch yu sau :
1.5.1 Cỏc ca hng chuyờn doanh : Ca hng chuyờn doanh bỏn mt s chng
loi hng hoỏ nhng rt a dng phong phỳ, nh cỏc ca hng qun ỏo, dng
c th dc th thao, g, hoa v sỏchCũn cú th phõn nh ca hng
chuyờn doanh theo hp ca chng loi sn phm by bỏn.Vic ngi ta s
dng phng phỏp phõn on th trng trng im v chuyờn mụn hoỏ hng
hoỏ ó lm cho s lng ca hng chuyờn doanh hp tng nhanh.
5
1.5.2 Cỏc siờu th : siờu th l ca hng t phc v,cú mc chi phớ thp, t sut
li nhun khụng cao v khi lng hng bỏn ra ln, kinh doanh nhiu chng
loi hng hoỏ nh thc phm, bt git, cỏc cht ty ra qun ỏo vi vúc v cỏc
dựng gia ỡnh khỏc. Siờu th cú th l ca mt ch cỏ th, song phn ln
u nm trong mt chui siờu th no ú
1.5.3 Ca hng bỏch hoỏ tng hp: Ca hng bỏch hoỏ tng hp l ni bỏn
mt s nhúm chng loi hng hoỏ nh qun ỏo, gia dng, thit b lm
bp.Mi nhúm chng loi do mt b phn ca ca hng chuyờn trỏch. cnh
tranh vi nhng ngi bỏn l khỏc, cỏc ca hng bỏch hoỏ tng hp thng
m thờm cỏc chi nhỏnh ti nhng ni cú dõn c phỏt trin nhanh v ngi
mua cú thu nhp cao.vi cỏc trang thit b tt hn v cú ch xe cho ngi
mua, hoc l tu b li ca hng
1.5.4 Quy bỏn l : Quy bỏn l thng tng i nh, nm gn cỏc khu dõn
c, thi gian m ca di, kinh doanh hn ch mt s loi hng bỏn chy phc
v nhu cu hng ngy ca ngi tiờu dựng.
Ngoi ra cũn cú nhiu dng bỏn l khỏc nh: siờu th liờn hp, siờu th
bỏch hoỏ v cỏc t hp thng mi ( cỏc lai ca hng ny thũng cú quy mụ
ln hn siờu th thụng thng: ca hng h giỏ, ca hng gii thiu sn phm
bỏn theo catalụ, bỏn l theo n t hng qua bu in hay in thoi,cỏc mỏy
bỏn hng t ng,bỏn hng lu ng
PHN II
THC TRNG V H THNG BN L VIT NAM
1.H thng bỏn l Vit Nam
6
1.1 G7 Mart - H Thng Siờu Th Ca Ngi Vit
Cụng ty TNHH C phờ Trung Nguyờn ó n lc tỡm kim nhiu con
ng xut khu sn phm ra bờn ngoi thụng qua hp tỏc nhng quyn,
xut khu tiu ngch vi cỏc Vit kiu
Từ ngày 5-8-2006, hơn 500 cửa hàng G7- Mart bắt đầu hoạt động cùng
với sự xuất hiện của hàng loạt siêu thị, trung tâm thơng mại cho thấy một cuộc
chiến trong lĩnh vực bán lẻ đang đến hồi gay gắt. Sau gần 2 năm triển khai
nghiên cứu, hiện công ty G7 Mart đã có trong tay con số 10.000 cửa hàng bán
lẻ tiệm tạp hoá tham gia dự án G7 Mart và lột xác trở thành các cửa hàng bán lẻ
hiện đại.
Tham vng ca G7mart l s hỡnh thnh ti Vit Nam mt h thng
phõn phi chuyờn nghip hin i nht, sc cnh tranh vi cỏc tp on
bỏn l nc ngoi ang chun b b vo Vit Nam theo l trỡnh gia nhp
WTO trong nm nay.
K hoch trc mt trong nm 2006 v 2007, s cú 5.000 ca hng
G7mart c a vo hot ng, trin khai 7.000 ca hng G7mart thnh
viờn v 100 trung tõm phõn phi.
Giai on 2 s xõy dng cỏc trung tõm thng mi tng hp, cỏc siờu
th v i siờu th v cui cựng s xõy dng cỏc Khu trung tõm thng mi
Vit Nam ti nc ngoi - Viettown nhm qung bỏ hng húa v hỡnh nh t
nc Vit Nam ra th gii.
1.1.1 Thnh cụng :
nh hng chin lc kinh doanh ca G7 Mart l: phỏt trin nhanh
chúng mng li phõn phi da trờn nn tng h thng nh phõn phi, i lý
7
v cỏc ca hng sn cú trờn th trng; xõy dng h thng qun lý v hu cn
vng mnh vn hnh h thng;sp xp cỏc ngnh hng nhm phỏt huy
nng lc hot ng ca tng nh phõn phi; hp sc vi nh sn xut kh
nng giao hng v lu kho.
G7 Mart đã thành công trong việc đánh bóng thơng hiệu (đi trớc- đón
đầu). Với định hớng ngời Việt dùng hàng Việt, Trung Nguyên đã khơi nguồn
cho việc tiêu thụ sản phẩm nội địa, kết nối các doanh nghiệp Việt Nam và ngời
tiêu dùng xích lại gần nhau hơn.
Mặc dù hiệu quả của mô hình còn phải đợi thời gian, nhng với dịch vụ và
chiến lợc cụ thể thì G7 Mart có thể phát triển bền vững. Đối với kinh tế xã
hội, với bối cảnh hiện nay, mỗi nhà sản xuất tự xây dựng cho riêng mình một hệ
thống phân phối. Điều này đã tạo ra một sự lãng phí về chi phí xã hội cho việc l-
u thông hàng hóa.
Đối với chính phủ, G7 Mart đáp ứng đợc việc cần thiết phảI có một kênh
phân phối nội địa đủ mạnh để đối trọng với các tập đoàn phân phối nớc ngoài
nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong nớc xây dựng thơng hiệu.
1.1.2 H n ch :
Có thể thấy G7 Mart đã không có đợc hợp đồng lớn từ các công ty lớn để
có đợc giá rẻ nh đã từng lên tiếng. Có cửa hàng chỉ treo cái bảng hiệu G7 Mart
vào, thêm đèn thêm kệ, chứ hàng hóa không có gì thay đổi, toàn bộ đều đợc chủ
cửa hàng tự đI lấy nh từ trớc tới giờ. Một điều nữa là mặc dù tung ra nhiều cửa
hàng G7 Mart nhng vẫn còn nhiều ngời bỡ ngỡ và ngỡ ngàng, điều này cho thấy
là còn nhiều ngời cha biết đến G7 Mart cũng có nghĩa là nó cha thực sự gắn bó
với ngời dân. Vậy làm sao mà G7 Mart có thể trở thành kênh phân phối số 1 ở
Việt Nam đợc.
1.1.3 Nguyờn nhõn tn ti nhng hn ch :
G7 Mart là một mô hình mới nên để kêu gọi các nhà đầu t thì cũng ít có
ngời dám mạo hiểm.
8
G7 Mart chỉ mới đợc thực hiện ở những con đờng lớn nên tính hiệu quả
cha cao.
Cha có sự chuẩn bị chu đáo về nguồn hàng. Phần lớn hàng hoá trong các
hệ thống giống nh hàng hoá đợc bày bán ở các chợ, cha tạo đợc nét đặc trng
riêng và cha hấp dẫn đợc khách hàng.
1.2 Siêu thị Metro :
Metro Cash & Carry l mt trong nhng tp on quc t dn u
trong lnh vc bỏn s, hin cú mt ti 30 quc gia, vi hn 500 c s kinh
doanh. Metro Cash & Carry hin l nhỏnh kinh doanh ln nht ca tp on
Metro Ton cu. Metro Ton cu, vi doanh s hin ti gn 100 t
EURO/nm, l mt trong nhng tp on hng u v c bỏn s v bỏn l.
1.2.1 Thnh cụng :
L mt tp on ni ting trong lnh vc phõn phi v cung ng cỏc
mt hng tiờu dựng, Metro cú rt nhiu kinh nghim trong lnh vc qun lý h
thng phõn phi cng nh la chn cỏc nh cung ng. Cỏc chi nhỏnh c
xõy dng theo quy chun ton cu ca tp on, quy mụ bỡnh quõn rng 3,5
n 4 ha.D ỏn Metro 2, cú quy mụ khỏ ln, tng mc u t khong 15 triu
USD (tng ung 240 t ng).
Ti Vit Nam, Metro cú 3 trung tõm bỏn s chuyờn cung cp cỏc sn
phm tiờu dựng cú cht lng cao v nhng gii phỏp kinh doanh vi giỏ c
thp nht cú th. Khụng ch cung cp m Metro cũn giỳp Vit Nam xut khu
hng hoỏ sang cỏc th trng khỏc m Metro ang kinh doanh. Ch tớnh riờng
nm 2003 Metro ó giỳp Vit Nam xut khu c 50 triu USD hng hoỏ.
So vi cỏc phng thc kinh doanh khỏc, mụ hỡnh Metro Cash&Carry
luụn em li li ớch ti u cho khỏch hng khi giỏ c v tin ớch phự hp vi
nhu cu ca h. Chớnh vỡ vy, Metro ó nhanh chúng chinh phc c th
9
trng bỏn buụn, c bit vi cỏc nhúm sn phm tiờu dựng, vn phũng
phm, lng thc, thc phm
Mua tn gc, bỏn tn ngn: Metro l bit la chn cỏc nh phõn
phi phự hp v cú sn phm cht lng cao ri a thng ti tay khỏch hng.
Theo ú, Metro tỡm mua cỏc sn phm ri phõn phi trc tip ti khỏch hng,
nh vy hng húa s khụng phi qua bt k mt kờnh phõn phi no.
i tng khỏch hng ch yu ca Metro l nhng khỏch hng chuyờn
nghip, nhng nh hng, khỏch sn, cỏc nh bỏn buụn, bỏn l v cỏc h kinh
doanh.
Qun lý cht lng theo mc tiờu: ú chớnh l kim ch nam cho
hot ng ca nh sn xut. Bờn cnh ú giỏ c phi hp lý, mu mó a dng
v cú thụng tin y . Qun lý cht lng sn phm sao cho phự hp vi
mc tiờu ca nh sn xut cng nh phự hp vi phỏp lut hin nay ang l
mt trong nhng vn sng cũn ca mt nh phõn phi.
1.2.2 Hn ch:
Mt trong nhng nhc im ca mụ hỡnh Cash&Carry l nú rt phc
tp bi s lng hng húa quỏ ln. Do vy, yờu cu m bo cho h thng
Cash&Carry c hot ng hiu qu chớnh l s t chc v qun lý hng húa
bi bn v khoa hc. ỳng l thi gian u ỏp dng, Metro Cash&Carry ó
tng gp phi rt nhiu khú khn trong cụng vic qun lý. Hng húa liờn tc
tht thoỏt, nhim v kim kờ ũi hi mt s lng ln cỏc nhõn viờn khin chi
phớ khỏ tn kộm. Sau ú, hi ng qun tr tp on Metro ó yờu cu tt c
cỏc s liu v khỏch hng, v tng chng loi hng húa cho tng lnh vc
ngnh ngh u phi c tp hp v cp nht y theo cỏc ngõn hng d
liu khỏc nhau.
10
Vn m khỏch hng cm thy bt tin nht ú l phi gi hng lý
trc lỳc vo ca hng, vỡ i mua hng thỡ phi mang tin, ri cũn bao giy t
liờn quan. Hn na th tc li quỏ kht khe, ngi vo phi cú th hi viờn,
thanh toỏn phi cú th, tr em phi trờn 1m30 mi c vo.
1.3.3 Nguyờn nhõn tn ti ca hn ch :
S d tn ti nhng hn ch trờn l do vi mc giỏ thnh hp lý v luụn
cú cỏc chng trỡnh khuyn mi hp dn hn so vi cỏc siờu th bỏn l khỏc,
Metro ó thu hỳt c lng khỏch hng rt ln v chớnh diu ny dn ti s
quỏ ti nh ó núi trờn. Hn na, lng khỏch hng ln trong khi i ng
nhõn viờn phc v ớt v Metro luụn trong tỡnh trng thiu lao ng. S lng
lao ng o to c khụng ỏp ng c nhu cu c v s lng v cht
lng phc v, õy cng l nguyờn nhõn khiờn cho khỏch hng cm thy
khụng thoi mỏi.
Bờn cnh ú, mun mua c hng húa ca Metro khỏch hng bt buc
phi mang theo Th Hi Viờn, th tc rc ri ny ó tr thnh ro cn ln
trong vic tng lng khỏch hng n vi Metro.
2. ỏnh giỏ chung v h thng bỏn l Vit Nam
2.1 im mnh :
Cú th núi, n nay Vit Nam ó hỡnh thnh mng li siờu th cỏc
thnh ph v ụ th ln trong c nc v cỏc siờu th ó gúp phn khụng nh
vo vic to ra mt din mo mi cho thng mi bỏn l Vit Nam, gúp
phn nõng cao vn minh thng nghip, ỏp ng c nhu cu mua sm ca
cỏc i tng khỏch hng l tng lp trung lu ca Vit Nam
Theo s liu ca B Thng mi, tớnh n cui nm 2005, c nc cú
9.063 ch nụng thụn v 2.275 ch khu vc thnh th. Cng vo thi im
ny, c nc ó cú trờn 200 siờu th, 30 trung tõm thng mi v khong
11
1.000 ca hng tin li hot ng trờn 30/64 tnh, thnh.
Theo tớnh toỏn, cú khong 40% lng hng húa lu thụng qua h thng phõn
phi truyn thng 44% qua h thng cỏc ca hng bỏn l c lp 10% qua h
thng phõn phi hin i nh siờu th, trung tõm thng mi s cũn li l do
cỏc nh sn xut bỏn trc tip n tay ngi tiờu dựng. Riờng ti hai TP ln l
H Ni v TP H Chớ Minh, lng hng lu thụng qua kờnh phõn phi hin
i ó tng t 18% nm 2004 lờn 23% trong nm 2005.
T trng tiờu dựng cui cựng trong GDP Vit Nam
Nm 2000 2001 2002 2003
T trng (%) 72,88 71,18 71,32 72,58
Ngun: Tng cc Thng kờ
Thu nhp bỡnh quõn u ngi trờn c nc
n v: nghỡn ng
1995 1996 1999 2002 2004
C nc 206,1 226,7 295,0 356,8 484,4
Thnh th 452,8 509,4 832,5 626,0 794,8
Nụng thụn 172,5 187,9 225,0 276,0 376,5
Ngun: Kt qu iu tra mc sng ca Tng cc Thng kờ
12
2.1.1 S hp dn ca th trng bỏn l Vit Nam
Theo ỏnh giỏ ca Cụng ty Nghiờn cu th trng ATKEARNEY (Hoa
K) cựng cỏc tp on kinh doanh a quc gia Vit Nam ang l mt trong
nhng th trng hp dn vi cỏc tp on siờu th quc t. Doanh thu th
trng bỏn l ca Vit Nam nm 2005 ó t 20 t USD, tng 20% so vi
nm 2004 d oỏn n nm 2010 s vt 50 t USD. Th trng bỏn l Vit
Nam hp dn bi nhng lý do sau:
Dõn s ln: Mc dự nhỡn tng th, t l tng dõn s ang cú xu hng
gim, th hin tc tng trng dõn s hng nm gim ỏng k t 2,3%
nm 1980 xung 1,7% thi k 1990-1995 v 1,5% trong 2 nm 1999-2000
nhng dõn s Vit Nam vn tng. Nm 2003, dõn s Vit Nam l 80.902
nghỡn ngi, nhng n cui nm 2004 theo s liu c tớnh, dõn s Vit
Nam ó l 82.032 nghỡn ngi, trong ú hn 50% s ngi di tui 30 v
ang thớch mua sm, th trng bỏn l Vit Nam cũn rt rng v cha c
khai thỏc.
Thu nhp ngy cng c ci thin: Thu nhp cỏ nhõn ang c ci
thin mt cỏch ỏng k, iu ú cho phộp ngi tiờu dựng cú kh nng mua
sm c nhiu hng hoỏ hn. Kt qu l chi tiờu ca ngi tiờu dựng ó tng
khong 30% trong giai on 1999-2003.
Sc mua sm ln, th hin doanh s bỏn l ngy cng tng lờn, v
vic Vit Nam c xp th 8 trong danh sỏch nhng th trng tim nng
ln nht th gii. Doanh s bỏn l ó tng lờn mt cỏch nhanh chúng trong
nhng nm tr li õy, t ti 17,4 t USD trong nm 2003, tng ng vi
45% GDP danh ngha. T l ny cao hn rt nhiu so vi mt s nc chõu
khỏc, bao gm c Trung Quc (38%) v Thỏi Lan (34%). Tuy nhiờn, khu
13
vc bỏn l chớnh thc ch chim khong 6% tng s vic lm. T trng phỏt
trin thng mi hin i cỏc nc trờn th gii ngy cng cao, ti M l
90%, Trung Quc l 56%, cũn ti Vit Nam con s ny ch vn vn cú 15%.
85% cũn li ca mt th trng hn 80 triu dõn qu tht cú sc hỳt ln i
vi cỏc nh u t trong lnh vc bỏn hng hin i.
Tiờu th trong nc l b phn quan trng nht ca tng tiờu dựng cui
cựng, do ú, tiờu th trong nc gia tng l tin ci thin i sng dõn
c. Tiờu dựng cui cựng trong thi gian qua ó t c mt s kt qu tớch
cc, tớnh theo giỏ so sỏnh, ó tng vi tc khỏ, cao hn hn so vi tc
tng dõn s: nm 2000 tng 3,2% so vi tc tng dõn s l 1,36%. Nm
2001 tiờu dựng cng tng 4,7% so vi tc tng dõn s 1,35%; nm 2002
tng 7,4% so vi 1,32%; nm 2003 tng 7,3% so vi 1,47%; nm 2004 c
tng trờn 7% so vi 1,44%. Tiờu dựng cui cựng bỡnh quõn u ngi v mc
sng ca dõn c ó tng lờn.
T l tiờu dựng cui cựng so vi GDP ca Vit Nam t trờn 70%,
thuc loi cao so vi cỏc nc trong khu vc (Singapore t 55,9%, Malaysia
t 58,2%, Thỏi Lan t 67,7% ). õy cng chớnh l mt trong nhng tin
quan trng gia tng tiờu th trong nc.
2.1.2 Bựng n siờu th v cỏc ca hng tin li :.
Trong nhng nm qua, c bit l nm 2004 ó cú s phỏt trin liờn
tc trong h thng phõn phi hng húa Vit Nam vi s ra i ca nhiu
siờu th.
Theo B Thng mi, th trng bỏn l Vit Nam c ỏnh giỏ mi
nm t doanh thu hn 20 t USD, tc tng trng n 30%/nm, vi gn
85% ngi dõn thnh th khu vc phớa nam thng xuyờn mua sm ti cỏc
siờu th, trung tõm thng mi. Ngi tiờu dựng ngy cng cú xu hng
chuyn t mua sm ti ch truyn thng sang mua sm ti siờu th do cú nhiu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét