Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

234 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Khảo sát và đầu tư xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng –Bộ Xây dựng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tùy từng Doanh nghiệp xây lắp mà có thể áp dụng một trong các phơng
pháp hạch toán chi phí sau:
Phơng pháp hạch toán CPSX theo công trình, hạng mục công trình
Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng
Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công.
4.2 .Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
4.2.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp trong các Doanh nghiệp xây lắp bao gồm trị giá
NVL sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công tính theo giá thực tế khi xuất dùng
(không bao gồm trị giá NVL của bên chủ đầu t bàn giao).
Chi phí NVL trực tiếp đợc phản ánh trên TK 621
Bên nợ: phản ánh giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
Bên có: - Phản ánh giá trị NVL xuất dùng không hết nhập kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho
hợp đồng xây lắp trong kỳ vào TK 154
TK 621 cuối kỳ không có số d.
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
-Khi xuất kho NVL sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công:
Nợ TK 621
Có TK 152
-Trờng hợp Doanh nghiệp mua NVL đa thẳng đến bộ phận thi công:
+ Trờng hợp thuộc đối tợng chịu VAT và Doanh nghiệp áp dụng
VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 621 : Giá mua NVL cha có VAT
Nợ TK 133 : VAT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 : tổng số tiền theo giá thanh toán.
-Trờng hợp Doanh nghiệp áp dụng VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không
thuộc đối tợng chịu VAT
Nợ TK 621 Tổng số tiền theo giá
thanh toán
Có TK 331, 111, 112
-Nguyên vật liệu xuất dùng không hết, cuối kỳ nhập lại kho kế toán căn cứ vào
phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ghi:
Nợ TK 152 Trị giá NVL nhập kho
Có TK 621
-Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ NVL tính cho từng đối tợng sử dụng
NVL theo phơng pháp hoặc phân bổ, ghi:
Nợ TK 154 Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 621
Sơ đồ1:
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
5
TK 152, 111, 331
Tập hợp chi phí NVL TT
TK 154
Kết chuyển chi phí
theo từng đối tượng NVL TT theo từng đối tượng
Giá trị NVL xuất dùng
không hết nhập lại kho
TK 621
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4.2.2.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
Chi phí NCTT là các chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hợp
đồng xây lắp bao gồm cả khoản phải trả cho ngời lao động trong biên chế của
Doanh nghiệp và cho ngời lao động thuê ngoài (không bao gồm các khoản tính
trích theo lơng).
Chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh trên TK 622.
Bên nợ : Chi phí NCTT sản xuất sản phẩm xây lắp.
Bên có : Kết chuyển chi phí NCTT sang bên nợ TK 154.
TK 622 cuối kỳ không có số d.
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
-Khi tính tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
Nợ TK 622 Tiền lơng phải trả cho công nhân xây lắp
Có TK 3341
-Khi tính số tiền phải trả nhân công thuê ngoài.
Nợ TK 622 Số tiền phải trả nhân công thuê ngoài
Có TK 3342
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT sang tài khoản 154.
Nợ : TK 154 Chi phí NCTT
Có : TK 622
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
6
TK 3341
Tiền lương phải trả cho
TK 154
Kết chuyển
CNTTSX trong Doanh nghiệp
Chi phí NCTT
TK 622
TK 3342
Tiền lương phải trả cho
CNTTSX thuê ngoài
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công
4.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh ở các đội sản
xuất, bao gồm lơng nhân viên quản lý đội, các khoản tính theo lơng (KPCĐ,
BHXH, BHYT) theo tỷ lệ quy định, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản phản ánh cho chi phí sản xuất chung là TK 627
Bên nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ.
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất sang bên nợ TK 154
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
-Tính tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý tổ đội thi công:
Nợ TK 627 Tiền lơng phải trả cho nhân viên
quản lý tổ đi thi công
Có TK 334
-Khi tính trích các khoản theo lơng (KPCĐ, BHYT, BHXH)
Nợ TK 627 Các khoản trích
theo lơng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
-Khi xuất công cụ dụng cụ, sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công:
+ Loại thi công 1 lần:
Nợ : TK 627 trị giá CCDC xuất dùng
Có : TK 153
+ Loại phân bổ nhiều lần
Nợ: TK 142 trị giá CCDC xuất dùng
Có: TK 153
Hàng tháng phân bổ ghi
Nợ: TK 627 mức phân bổ hàng tháng
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có: TK 142
-Khi trích khấu hao TSCĐ sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công ghi:
Nợ TK 627 Khấu hao TSCĐ
Có TK 214
Nợ TK 009 : Số khấu hao đã trích
-Khi có các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền phục vụ
trực tiếp cho thi công:
+Đối với Doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 627 : Chi phí theo giá cha có thuế
Nợ TK 133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán.
+Đối với Doanh nghiệp chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 627 Tổng giá thanh
toán
Có TK 311, 111, 112, 141
-Cuối tháng kết chuyển CFSX sang TK 154:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
4.2.4.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Đợc hạch toán riêng thành khoản mục và đợc phản ánh trên TK 623, trong
trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp tiến hành xây lắp công trình hỗn hợp vừa bằng
thủ công vừa bằng máy:
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Bên nợ : Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Bên có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản liên
quan.
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
-Khi tính tiền lơng phải trả cho nhân viên điều khiển máy thi công:
Nợ TK 623 : Tiền lơng phải trả
Có TK 334
-Khi xuất vật liệu sử dụng phục vụ cho máy thi công
Nợ TK 623 : Trị giá vật liệu xuất dùng
Có TK 152
-Khi xuất CC - DC sử dụng phục vụ cho máy thi công
+ Loại phân bổ 1 lần:
Nợ TK 623 : Trị giá CC - DC xuất dùng
Có TK 153
+ Loại phân bổ nhiều lần:
Nợ TK 142 : Trị giá CC - DC xuất dùng
Có TK 153
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 623 : Mức phân bổ hàng tháng
Có TK 142
-Khi tính khấu hao máy thi công:
Nợ TK 623
Có TK 214 : Khấu hao máy thi công
Nợ TK 009 : Số khấu hao đã tính
-Khi có các chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng phục vụ máy thi công:
+ Trờng hợp Doanh nghiệp chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 623 : Chi phí theo giá cha có thuế
Nợ TK 133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán.
+ Trờng hợp Doanh nghiệp chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 623
Có TK 111, 112, 331, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán.
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 154 để tính giá
thành sản phẩm xây lắp:
Nợ TK 154 : Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 623
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công
4.3. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
4.3.1.Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ sau khi kiểm kê trị giá nguyên vật
liệu còn lại cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển trị giá NVL sử dụng phục vụ cho
thi công trong kỳ:
Nợ TK 621
trị giá NVL xuất dùng trong kỳ
Có TK 611
-Kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang tài khoản 631 để tính giá thành
thực tế sản phẩm xây lắp:
Nợ TK 631 Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 611
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
10
TK 111, 334
Tiền công phải trả cho
TK 154
Căn cứ vào bảng phân bổ
CP sử dụng
công nhân láy máy
MTC tính cho từng công trình,
hạng mục công trình
TK 623
TK 132, TK 153
Xất mua vật liệu
phục vụ cho MTC
TK 124
TK 111, 112, 331
Chi phí khấu hao MTC
CP dịch vụ mua ngoài
và CP bằng tiền khác
TK 133
Thuế VAT được
khấu trừ (nếu có)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.3.2.Hạch toán chi phí NC trực tiếp
-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên)
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 631 để tính giá thành
sản phẩm xây lắp.
Nợ TK 631 Chi phí NCTT
Có TK 622
4.3.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung
-Tập hợp chi phí SXC (tơng tự phơng pháp KKTX)
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC sang TK 631 để tính giá thành thực tế sản
phẩm xây lắp.
Nợ TK 631 Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
4.3.4.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
-Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (tơng tự phơng pháp KKTX)
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang TK 631 để tính giá
thành thực tế sản phẩm xây lắp.
Nợ TK 631
Có TK 623
4.4.Tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
4.4.1.Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tài khoản sử dụng là TK 154. Các Doanh nghiệp xây lắp khi vận dụng TK
154 phải mở chi tiết cho từng công trình, từng hạng mục công trình.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154 : chi phí xây lắp
Có TK 621 : Chi phí NVLTT
Có TK 622 : Chi phí NCTT
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công.
-Khi tính đợc giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, giai đoạn
công việc có điểm dừng kỹ thuật bàn giao cho bên A.
Nợ TK 632 Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp
Có TK 154
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 4:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
4.4.2.Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Tài khoản sử dụng là TK 631.
Quá trình hạch toán nh sau:
-Kết chuyển chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ
Nợ TK 631 Chi phí sản xuất xây lắp để dùng đầu kỳ
Có TK 154
-Cuối kỳ:
+ Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ
Có TK 621 : Chi phí NVLTT
Có TK 622 : Chi phí NCTT
Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công.
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung
+ Xác định và kết chuyển chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ:
Nợ TK 154
Có TK 631
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
12
TK 621
Chi phí NVLTT
TK 152,111
Các khoản ghi giảm chi phí
TK 154
TK 622
Chi phí NCTT
TK 623
TK 627
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
TK 632
Giá thành xây lắp
công trình hoàn thành
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.4.3.Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Xut phỏt t c im ca cụng trỡnh xõy dng l cú khi lng giỏ tr
ln, thi gian thi cụng lõu di, hin nay cỏc cụng trỡnh, HMCT thng c
thanh toỏn theo tng im dng hp lý. T lý do trờn ũi hi khi hch toỏn
tiờu th tng phn cụng trỡnh ln phi xỏc nh chi phớ thc t ca khi lng
xõy lp d dang cui k. Khi lng xõy lp d dang cui k l khi lng
cha c nghim thu v cha c chp nhn thanh toỏn. Vic xỏc nh chi
phớ ca khi lng xõy lp d dang cui k c thc hin thụng qua giỏ tr
khi lng xõy lp d dang theo d toỏn.
ỏnh giỏ sn phm d dang c thc hin bng phng phỏp kim kờ.
Chi phớ Chi phớ thc t Chi phớ thc t ca chi phớ
thc t ca KL xõy lp + KL xõy lp d dang ca
KL
ca khi d dang u k phỏt sinh trong k xõy
lp
lng xõy = ì d
dang
lp d Chi phớ ca KL xõy lp Chi phớ ca KL xõy cui
k
dang cui hon thnh bn giao + lp d dang cui k theo
d
k trong k theo d toỏn theo d toỏn toỏn
Chi phớ thc t khi lng xõy lp d dang cui k s c phn ỏnh
vo bng tng hp CPSX v tớnh giỏ thnh trong quý. T ú tớnh ra giỏ thnh
thc t khi lng hon thnh trong quý.
Cui mi k tớnh giỏ thnh nhõn viờn k toỏn i v th kho trc tip
kim kờ xỏc nh giỏ tr sn phm d dang cui k v giỏ tr sn phm d
dang c xỏc nh theo chi phớ nguyờn vt liu trc tip.
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
13
Giỏ tr sn
phm
d dang u k
Sn phm
hon thnh
trong k
S lng
sn phm
d dang
cui k
Giỏ tr sn
phm d
dang cui k
=
tng chi phớ phỏt
sinh trong k
+
+
S lng
sn phm
d dang
cui k
x
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
V-Tổ CHứC TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TRONG CáC DOANH
NGHIệP XÂY LắP.
5.1.Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
-Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Công việc đầu tiên trong công tác tính giá thành sản phẩm là xác định đối
tợng tính giá thành. Trong ngành XDCB do đặc điểm sản xuất mang tính đơn
chiếc, mỗi sản phẩm đều phải có dự toán và thiết kế riêng nên đối tợng tính giá
thành sản phẩm xây lắp thờng là các công trình, hạng mục công trình hay khối
lợng công việc có thiết kế và dự toán riêng đã hoàn thành.
- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc để tính ra giá thành sản phẩm. Trong các Doanh nghiệp
xây lắp thờng sử dụng các phơng pháp sau:
-Phơng pháp giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành phù hợp với đối tợng tập
hợp CPSX, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Công thức tính nh sau:
Z = D
đk
+ C - D
ck
Z : Tổng giá thành sản phẩm xây lắp
C : Tổng CPSX đã tập hợp theo đối lợng
D
đk
,D
ck
: Giá trị sản phẩm dở dang đến kỳ, cuối kỳ
-Phơng pháp tổng cộng chi phí
áp dụng trong trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp những công trình lớn
CPSX tập hợp theo từng đội sản xuất, còn giá thành sản phẩm đợc tính riêng
cho từng công trình đã hoàn thành.
Công thức tính nh sau:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ + C
n
- D
ck
Trong đó: C
1
, C
2
Công nghiệp là CPSX ở từng đội hay từng hạng mục
công trình.
Ngoài ra còn cố một số phơng pháp khác nh: phơng pháp tính giá thành
theo đơn đặt hàng, phơng pháp tính theo định mức. Việc áp dụng phơng pháp
nào là tuỳ vào đặc điểm của từng Doanh nghiệp.
5.2.Kỳ hạn tính giá thành sản phẩm
Do c im ca ngnh xõy lp l thi gian hon thnh cụng trỡnh kộo di, k
tỡnh giỏ thnh l theo c im ca sn phm, i vi cỏc sn phm xõy lp
thỡ k tớnh giỏ thnh l theo thỏng khi sn phm hon thnh nhp kho, cũn i
vi cỏc cụng trỡnh xõy dng cú thi gian xõy dng di thỡ k tớnh giỏ thnh l
theo quý hoc khi công trỡnh ó c hon thnh nghim thu tng phn.
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét