Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Thực trạng và những giải pháp cho công tác quy hoạch sử dụng đất

Chơng II
Thành phố Hải Dơng và tình hình sử dụng đất
2.1. Giới thiệu về Thành phố Hải D ơng- tỉnh Hải D ơng
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Hải Dơng nằm trên trục đờng Quốc lộ 5A cách Thủ đô Hà Nội 59 km về
phía Đông, cách TP Hải Phòng 47 km về phía Tây, trong vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng
Hiện nay TP Hải Dơng là đô thị loại III với diện tích gần 36 km
2
, bao
gồm 13 phờng, xã trong đó có 11 phờng và 2 xã
Phía Nam giáp huyện Gia Lộc
Phía Đông giáp huyện Thanh Hà và Nam Sách
Phía Bắc giáp huyện Nam Sách
Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng
TP Hải Dơng nằm trong vùng có địa hình bằng phẳng thấp trũng hớng
thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Trong thành phố có nhiều ao hồ, kênh
mơng nối liền với nhau thành hệ thống tiêu nớc chảy thông tới các sông và chia
thành phố ra làm các lu vực nhỏ
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Theo số liệu thống kê năm 2002, Thành Phố Hải Dơng có 133.272 ngời.
Trong đó dân số nội thị: 116.989 ngời (chiếm 87,8%), ngoại thị là: 16.283 ngời
(chiếm 12,2%), tỷ lệ dân số toàn Thành Phố năm 2002 so với năm 2001 là:
1,7%
Tốc độ tăng tự nhiên: 0,74%
Tốc độ tăng cơ học : 0,96%
Mật độ dân số ở nội thị là: 3.678 ngời/km
2
Mật độ dân số ở ngoại thị là: 1.263 ngời/km
2
5
Bảng 1: Hiện trạng mật độ dân c Thành phố Hải Dơng chia theo phờng, xã
Đánh giá chung: Quá trình đô thị hoá ở Thành phố hiện nay chủ yếu là
do sự mở rộng địa giới hành chính, quy mô dân số còn nhỏ, tuy nhiên tỷ lệ tăng
tự nhiên đã giảm đáng kể và đã có sự gia tăng tỷ lệ dân số cơ học. Mật độ dân
c phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở những phờng trung tâm: Trần
Phú, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Lê Thanh Nghị, Quang Trung, Trần Hng
Đạo.
Quan sát biến động dân số hàng năm từ năm 1989 đến năm 2002 cho
thấy: trong 5 năm đầu dân số đi khỏi Thành phố nhiều hơn số đến, và số chuyển
đến chủ yếu trong độ tuổi lao động, nữ chiếm hơn 50%.
2.2. Tình hình sử dụng đất ở Thành phố Hải D ơng- tỉnh Hải D ơng
2.2.1. Thực trạng sử dụng đất
Từ khi thị xã Hải Dơng đợc nâng cấp lên thành phố (năm 1997), UBND
Thành phố đã phát động phong trào chỉnh trang đô thị, phong trào trên đã đợc
các cơ quan, đơn vị và nhân dân hởng ứng mạnh mẽ, góp phần xây dựng đô thị
Hải Dơng xanh, sạch, đẹp. Chỉ trong 2 năm 1997, 1998 nhân dân thành phố đã
STT Đơn vị hành chính
Diện tích tự nhiên
(km
2
)
Số dân
(12/2002)
(ngời)
Toàn Thành phố HD 36,2355 133.272
II Nội thành
23,3437 116.989
1 Phờng Phạm Ngũ Lão 0,7404 11.186
2 Phờng Nguyễn Trãi 0,5779 8.760
3 Phờng Lê Thanh Nghị 0,8394 7.485
4 Phờng Trần Phú 0,4347 7.784
5 Phờng Quang Trung 0,8609 12.251
6 Phờng Trần Hng Đạo 0,3878 5.324
7 Phờng Cẩm Thợng 2,5501 5.570
8 Phờng Bình Hàn 2,4324 14.713
9 Phờng Ngọc Châu 6,3446 17.615
10 Phờng Thanh Bình 5,4808 19.041
11 Phờng Hải Tân 2,6946 7.260
II Ngoại Thành
12,8918 16.283
1 Xã Việt Hoà 6,1542 7.124
2 Xã Tứ Minh 6,7375 9.159
6
đầu t công sức tiền của xây dựng đợc 53,57 km đờng ngõ xóm nhằm đáp ứng
việc đi lại của cộng đồng dân c.
Hiện tại UBND thành phố quản lý 90 tuyến đờng đô thị với tổng chiều
dài 61 km, trong đó đờng nhựa 43 km chiếm 70% đờng đá cộn. Trong tổng số
43 km đờng nhựa có 3 km đờng đô thị (đờng Nguyễn Lơng Bằng) đợc thảm bê
tông nhựa, còn lại các tuyến khác đã xuống cấp, nhiều tuyến đờng nhựa bán
thấm nhập xây dựng cách đây hàng chục năm cha đợc cải tạo nâng cấp lại. Đ-
ờng trục xã, liên khu do xã, phờng quản lý 43km trong đó đờng nhựa 4,5
km(chiếm 10,5%), đờng đá cộn 38,5 km. Đờng ngõ xóm 135 km trong đó đờng
bê tông, lát gạch nghiêng 64 km(chiếm 47,6 %) còn lại 71 km là đờng gạch vỡ,
xỉ lò.
Trên địa bàn Thành phố có 34 km đờng có điện chiếu sáng, trong đó 18
km đờng điện dùng bóng sợi đốt. Điện chiếu sáng mới giải quyết đợc ở các đ-
ờng phố nội thành, các đờng ngoại thành hầu nh cha có điên chiếu sáng.
Trên địa bàn thành phố có 2 nhà máy sản xuất nớc sạch đang hoạt động:
nhà máy nớc Việt Hoà công suất 21.000 m
3
ngày, mới đợc xây dựng và đa vào
hoạt động từ vốn ODA của Nhật Bản, và nhà máy nớc cũ của thành phố. Tỷ lệ
dân thành phố đợc cấp nớc sạch đạt 55%.
Hệ thống thoát nớc của thành phố: hồ Bình Minh, hồ Bạch Đằng và 5 km
hào thành với tổng diện tích 50 ha; khu vực này phục vụ cho việc điều hoà chứa
nớc ma và nớc thải. Hệ thống cống đờng phố dài 41 km, trong đó 5 km đờng
trục chính với đờng kính 500 mm- 1000 mm đợc xây dựng cũ, còn lại 36 km đ-
ờng cống nhánh. Các đờng cống ngầm đa phần xuống cấp trầm trọng. Việc xây
dựng các đờng cống thoát nớc hiên nay mang tính chất chắp vá, đối phó, cục bộ
gây lãng phí và khó khăn cho việc cải tạo sau này.
Hệ thống xử lý rác thải: rác thải của thành phố đợc thu gom vận chuyển
đến chôn lấp tại bãi rác Ngọc Châu (diện tích 3 ha)
Hệ thống nghĩa trang Thành phố quản lý nghĩa trang Cầu Cơng (3ha)
phục vụ cho nhu cầu của 6 phờng nội thành, 2 xã và 5 phờng còn lại (phờng
mới) đều có nghĩa trang riêng nằm trên địa bàn do các xã, phờng này quản lý.
7
Các công trình văn hoá thể thao: nhà thi đấu thể thao của thành phố tầm
cỡ quốc gia nhng trang thiết bị và điều kiện thi đấu cha tơng xứng. Hệ thống
sân bãi thể thao gồm: sân vận động trung tâm, sân tập Đô Lơng, nhà văn hoá
trung tâm, khu triển lãm, rạp chiếu phim, câu lạc bộ bóng bàn, bể bơi, trờng
bắn, câu lạc bộ thể hình đang đợc khai thác và sử dụng.
Hệ thống công trình dịch vụ: có 2 khách sạn là doanh nghiệp nhà nớc,
ngoài ra là hệ thống khách sạn, nhà hàng t nhân. Có 2 chợ lớn 8 chợ khu vực và
một trung tâm thơng mại.
Hệ thống bu điện viễn thông: trung tâm bu điện tỉnh là trung tâm hiên
đại đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân.
Công tác quản lý đô thị trong thời gian gần đây đã đợc chú trọng dần vào
nền nếp. Thành phố đã ban hành quy chế Quản lý đô thị và đợc triển khai đến
mọi tầng lớp nhân dân làm cơ sở pháp lý để tăng cờng công tác quản lý đô thị.
Tuy nhiên, tình trạng xây dựng cha phép, xây dựng không đúng giấy phép vẫn
còn xảy ra. Việc lấn chiếm lòng đờng, vỉa hè, hành lang giao thông còn phổ
biến.
Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 1996 đến năm 2000 UBND tỉnh
cũng nh thành phố đã quan tâm đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị TPHD, tuy
nhiên so với yêu cầu của đô thị loại III thì mức độ đầu t cha cao, cha đáp ứng đ-
ợc nhu cầu phát triển của đô thị, cha có bớc đột phá mạnh do vậy bộ mặt đô thị
của TP cha có nhiều thay đổi.
8
2.2.2. Công tác quy hoạch đô thị
Tên khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ diện tích so
với toàn thành phố
Hệ số sử
dụng đất
(lần)
Tâng cao
trung bình
(tầng)
Khu CN Đại An 170 4,69 0,7-1 1-1,5
Khu CN Tứ Minh Việt
Hoà
85,8 2,37 0,6-0,9 1-1,5
Khu CN Đồng Niên 50 1,38 0,7-1 1-1.5
Khu CN phía Nam TP 40 1,1 0,6-1,2 1-2
Khu CN kho, cảng Cống
Câu
10 0,28 0,7 1
Cụm CN Bắc- Tây Bắc
TP
200-25
0
5,52- 6,9
Cụm CN đờng Ngô
Quyền
Bảng 2: Các khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Tên khu đô thị, khu du
lịch sinh thái
Diện tích (ha)
Quy mô
vốn đầu t
(tỷ. đ)
Diện tích đờng giao
thông phục vụ
(ha)
Khu đô thị văn hoá- thể
thao phía Đông
74,07 607 42
Khu đô thị phía Tây 331,65 1853 258,63
Khu du lịch sinh thái
phía Đông Nam
35,864 161 33,434
Bảng 3: Các khu đô thị mới và sự phát triển đô thị
Qua 2 bảng tổng hợp số liệu trên ta thấy:
1. Từ năm 2000- 2004 tốc độ đầu t xây dựng các khu CN và cụm công nghiệp
rất cao, chiếm một tỷ lệ 15% tổng diện tích đất đai toàn TP và so với trớc năm
2000 thì tỷ lệ này rất thấp (1,5%)
9
2. Đất đầu t xây dựng các khu CN đợc bố trí ở các phờng ngoại ô TP: xã Việt
Hoà, phờng Cẩm Thợng, phờng Thanh Bình, xã Tứ Minh và ven 2 bên đờng
Quốc lộ 5A
3. Các khu CN đợc đầu t xây dựng trên vùng đất nông nghiệp có năng suất thu
hoạch lúa 2 vụ rất thấp
Hạ tầng các khu CN đợc chủ đầu t xây dựng còn hạ tầng của các cụm CN thì
đợc NN và các nhà đầu t cùng bỏ vốn để thực hiện
4. Các loại hình ngành nghề kinh doanh của các DAĐT vào các khu CN, cụm
CN rất đa dạng và đợc phân khu chức năng hợp lý
5. Hiện nay các khu CN và cụm CN các dự án đã đợc lấp đầy khoảng 90-100%
6. Tốc độ phát triển các khu đô thị mới để đáp ứng nhu cầu nhà ở và phát triển
đô thị đợc thực hiện rất nhanh trong năm 2003 và đầu năm 2004
7. Các trục đờng chính trong TPHD hiên nay nối giữa khu đô thị mới và khu
trung tâm TP đã đợc đầu t xây dựng rất hợp lý và bảo đảm ATGT
8. Hệ thống cống thoát nớc, xử lý môi trờng, hệ thống điện chiếu sáng và phục
vụ sản xuất cũng đợc đầu t mới và cải tạo phù hợp với sự phát triển đô thị mới
Tuy nhiên, ngoài những kết quả tốt đạt đợc thì công tác quy hoạch đô thị
của thành phố còn tồn tại cần khắc phục:
+ Về công tác đầu t phát triển, chúng ta còn thiếu những dự án khả thi,
thiếu thông tin, cha có thị trờng ổn định. Một số dự án khi tính toán đã không
sát thực tế, một số điều kiện đặt ra không thực hiện đợc nên đi vào sản xuất
không đạt hiệu qủa, có một vài doanh nghiệp phải dừng sản xuất. Bản thân
nhiều ngời còn thiếu tự tin, ngại đầu t vào sản xuất vào các khu, cụm CN
+ Về công tác quy hoạch hiện nay còn nhiều bất cập không theo kịp tốc
độ xây dựng quá nhanh, dẫn đến hiện tợng Quy hoạch treo vô cùng lãng phí
cả về tiền của và công sức
+ Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp còn nhiều bất
cập nh việc vay vốn, bổ sung vốn lu động, thủ tục thành lập doanh nghiệp, giải
quyết đất đai còn nhiều vớng mắc
10
11
Chơng III
Giải pháp và kiến nghị
A- Giải pháp
3.1. Thiết lập quy hoạch tổng thể, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn
Thành phố Hải D ơng
Hải Dơng là một tỉnh nằm ở trung tâm tam giác tăng trởng kinh tế của
khu vực đồng bằng Bắc Bộ, ba phía là ba thành phố lớn: Thủ đô Hà Nội, thành
phố cảng Hải Phòng và thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh). Thành phố Hải
Dơng là thủ phủ của tỉnh Hải Dơng, có các cơ quan quan trọng của Đảng và
Nhà nớc nh: Tỉnh uỷ- Hội đồng nhân dân- Uỷ ban nhân dân tỉnh, các đoàn thể
chính trị xã hội của tỉnh, các sở, ban ngành của tỉnh và thành phố. Năm 1997 đã
đợc Nhà nớc công nhận là Thành phố trực thuộc tỉnh và phân cấp đô thị loại III
(Theo nghị định 72/2000- NĐCP của chính phủ ngày 5/10/2001 về việc phân
loại và phân cấp quản lý đô thị). Hiện nay toàn tỉnh đang tập trung đầu t xây
dựng đô thị, mở rộng Thành phố để nâng cấp đô thị lên loại II vào năm 2007
trong hệ thống đô thị Việt Nam.
Năm 2003 Thành phố Hải Dơng đã nỗ lực phấn đấu đạt đợc những kết
quả đáng kể: Tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 14,75% tăng gần 2% so với mục tiêu
đề ra. Tổng sản phẩm xã hội đạt 1077 tỷ đồng (giá so sánh) bằng 114,75% so
với năm 2002; tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của các doanh nghiệp Nhà nớc
đạt: 575,1 tỷ đồng tăng 51,1% so với năm 2002, giá trị sản xuất ngành xây dựng
đạt 981,1 tỷ đồng tăng 78,1% so với năm 2002, cơ cấu kinh tế chung: ngành
công nghiệp và xây dựng: 51,3%; nông- lâm- thuỷ sản: 3,8%; thơng mại và dịch
vụ: 44,9%.
Nhiệm vụ kế hoạch năm 2004: Phấn đấu mức tăng trởng kinh tế đạt 13%
so với năm 2003, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng hơn 20%, doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng 15%, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
thành phố tăng 16- 17%, nông nghiệp tăng từ 3-5%; giá trị kim ngạch xuất khẩu
12
đạt 48 triệu USD tăng hơn 11%. Cơ cấu kinh tế chung các ngành: công nghiệp
và xây dựng: 50,5%; nông- lâm- thuỷ sản: 3,5%; thơng mại và dịch vụ: 46%.
Năm 2004 và 2005 sắp tới là hai năm cuối thực hiện nghị quyết đại hội
Đảng các cấp, năm quyết định việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và kế
hoạch kinh tế xã hội của Thành phố giai đoạn 2001-2005.
Từ những yêu cầu nhiệm vụ lớn đặt ra ở trên để thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ và kế hoạch kinh tế xã hội của Thành phố thì việc xây dựng quy
hoạch tổng thể, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất của Thành
phố là cấp bách và quan trọng. Bởi vì, nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội là hoạch định cụ thể hoá các chủ trơng nghị quyết của Thành uỷ
về các chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội, trên các lĩnh vực lớn nh nông nghiệp,
công nghiệp xây dựng phát triển đô thị và dịch vụ- du lịch- thơng mại.
Cụ thể trong năm 2002 và 2003 vừa qua Thành phố đã thiết lập đợc:
+ Điều chỉnh quy hoạch chung của Thành phố Hải Dơng giai đoạn 2002-
2020
+ Quy hoạch khu đô thị mới phía tây Thành phố với diện tích 323 ha
+ Quy hoạch khu đô thị mới phía đông Thành phố với diện tích 75,5 ha
+ Quy hoạch khu công nghiệp Đại An có diện tích 200 ha
+ Quy hoạch 4 cụm công nghiệp: Việt Hòa, Cẩm Thợng, tây và đông
Thành phố
+ Quy hoạch ven sông Thái Bình (đoạn 12 km sông chảy qua Thành
phố )
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn thu
hút đầu t phát triển sản xuất công nghiệp, thơng mại và dịch vụ đạt mức tăng tr-
ởng kinh tế cao, ổn định và vững chắc. Đẩy mạnh thu hút đầu t xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch đô thị, nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo, y tế
giảm hộ nghèo đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hạn chế tệ nạn
xã hội
Phấn đấu trải nhựa 100% đờng giao thông ở các phờng. Quy hoạch mở
rộng, đảm bảo cho các trờng học đủ diện tích đạt chuẩn quốc gia (hiện Thành
13
phố đã có 7 trờng đạt chuẩn quốc gia ở cả 3 ngành học), tạo thêm việc làm cho
4.500 lao động. Phấn đấu hơn 70% tổ chức Đảng và chính quyền cơ sở đạt
trong sạch vững mạnh.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả của ban chấp hành Đảng bộ Thành phố về
phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị. Chăm sóc cây xanh, cải tạo
xây dựng hệ thống thoát nớc thải hạn chế tình trạng ngập úng khi có ma to. Tiếp
tục lấy năm 2004 là năm thiết lập kỷ cơng trật tự đô thị, vệ sinh môi trờng
tích cực vận động các đoàn thể nhân dân các cơ quan ban ngành hăng hái tham
gia chỉnh trang đô thị, xây dựng nếp sống văn hoá văn minh đô thị, cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần của nhân dân Thực hiện có hiệu quả các đề án,
chuyên đề, chơng trình thực hiện đại hội Đảng bộ Thành phố Hải Dơng lần thứ
19 trong năm 2004. Đặc biệt chú trọng thực hiện Nghị quyết 23 của Tỉnh uỷ về
xây dựng Thành phố Hải Dơng giầu mạnh, văn minh, hớng tới kỷ niệm 200
năm thành lập Thành Đông, 50 năm thành lập Thành phố Hải Dơng vào ngày
30/10/2004.
3.2. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng quy chế quản
lý khu đô thị mới
3.2.1. Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
Về chính sách bồi thờng giải phóng mặt bằng ở Thành phố Hải Dơng đợc
thực hiện theo các quy định của Nghị định số 22/1998/NĐCP ngày 24/4/1998
của Chính Phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nớc chuyển đổi mục đích sử
dụng đất (thu hồi đất) để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng và đợc UBND tỉnh quy định cụ thể áp dụng cho
từng dự án. Cụ thể chính sách bồi thờng cho từng loại đất nh sau:
a). Chính sách bồi thờng khi Nhà nớc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông
nghiệp (bao gồm cả đất trồng cây hàng năm và mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản)
Đất giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình và đất đợc Nhà nớc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài. Khi Nhà nớc chuyển đổi mục đích
sử dụng đất thì ngời sử dụng đợc bồi thờng thiệt hại về đất tính bằng tiền theo
đơn giá bồi thờng đất nông nghiệp do UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét