Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Nghị định 25/2010/NĐ-CP về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

a) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan đến chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Kiểm kê, phân loại, xác định vốn, tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng.
Tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng bao gồm: tài sản của doanh nghiệp đang sử dụng; tài sản
không có nhu cầu sử dụng; tài sản chờ thanh lý; tài sản hao hụt, mất mát và các tổn thất khác về tài sản của
doanh nghiệp; tài sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận vốn góp liên doanh, liên kết; tài sản dôi
thừa; các khoản phải thu; các khoản phải trả; các khoản phải thu không có khả năng thu hồi;
c) Lập danh sách, phân loại lao động và phương án sử dụng diện tích đất doanh nghiệp đang quản lý;
d) Lập phương án xử lý tài chính, tài sản; phương án sắp xếp lại lao động; báo cáo tài chính và dự kiến vốn
điều lệ.
Doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này không phải lập phương án và thực hiện xử lý tài
sản, tài chính, sắp xếp lại lao động, sử dụng đất.
5. Xây dựng mô hình và cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; xây dựng dự thảo
điều lệ.
6. Thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện đề án chuyển đổi và quyết định chuyển đổi:
a) Người quyết định thành lập doanh nghiệp thẩm định và phê duyệt Đề án chuyển đổi do công ty nhà nước
độc lập, công ty mẹ trình;
b) Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng
công ty nhà nước thẩm định và phê duyệt Đề án chuyển đổi do công ty thành viên tổng công ty nhà nước,
tập đoàn kinh tế nhà nước trình;
c) Ban chuyển đổi doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện đề án chuyển đổi.
7. Bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu và các chức danh quản lý, điều hành công ty:
Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Chủ tịch Hội đồng
thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công
ty mẹ chuyển đổi từ tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Bộ
trưởng Bộ quản lý ngành. Các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ của
chủ sở hữu quy định tại Điều 3 Nghị định này bổ nhiệm các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát
viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Tổng giám đốc công ty.
Đối với các doanh nghiệp tổ chức theo mô hình Hội đồng quản trị thì chủ sở hữu ra quyết định bổ nhiệm lại
các thành viên Hội đồng quản trị làm thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị làm Chủ
tịch Hội đồng thành viên.
8. Đăng ký kinh doanh.
9. Gửi quyết định chuyển đổi đến các chủ nợ của doanh nghiệp và thông báo cho người lao động trong
doanh nghiệp:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định chuyển đổi, doanh nghiệp phải gửi quyết định chuyển đổi
đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp.
Điều 10. Trình tự chuyển đổi tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập thành công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
1. Tổng công ty nhà nước tiến hành việc chuyển đổi theo hình thức công ty mẹ - công ty con đồng thời với
việc hình thành công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
2. Trình tự, thủ tục tổ chức lại, chuyển đổi tổng công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con
thực hiện theo Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức quản lý
tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công
ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
3. Trình tự, thủ tục hình thành công ty mẹ theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực
hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng quyết định lộ trình và chuyển đổi doanh
nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
2. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lộ trình và chuyển đổi doanh nghiệp do mình
quyết định thành lập và các công ty thành viên tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ
tướng Chính phủ ủy quyền.
3. Hội đồng quản trị công ty mẹ, tổng công ty nhà nước quyết định lộ trình và chuyển đổi đối với các đối
tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 7 Nghị định này.
Điều 12. Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong xây dựng đề án chuyển đổi
1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập có nhiệm vụ:
a) Rà soát từng đơn vị thành viên, đối chiếu với các điều kiện chuyển đổi; xác định cơ cấu và lập phương
án hình thành công ty mẹ dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; lập phương án hình
thành công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ làm chủ sở hữu và phương
án cổ phần hóa các đơn vị thành viên;
b) Kiểm kê, phân loại, xác định các loại vốn, tài sản, công nợ, lao động hiện có và diện tích đất do tổng
công ty, từng đơn vị thành viên, các đơn vị dự kiến hình thành công ty mẹ đang quản lý; lập báo cáo tài
chính tại thời điểm chuyển đổi, bao gồm cả tình hình đầu tư, góp vốn của tổng công ty và đơn vị thành viên
ở các doanh nghiệp khác;
c) Lập phương án xử lý tài sản, tài chính, công nợ, sắp xếp lại lao động; phương án chuyển giao quyền lợi,
nghĩa vụ, tài sản, vốn, công nợ, lao động sang công ty mẹ; xác định số vốn dự kiến đăng ký thành vốn điều
lệ của công ty mẹ; phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan chủ động xử lý theo thẩm quyền những
tồn tại về vốn, tài chính và lao động của công ty mẹ khi chuyển đổi theo quy định tại Điều 13 Nghị định
này;
d) Xây dựng dự thảo điều lệ của công ty mẹ, công ty con dự kiến chuyển thành công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên.
2. Các đối tượng quy định tại Điều 7 Nghị định này có nhiệm vụ:
a) Kiểm kê, phân loại, xác định các loại vốn, tài sản, công nợ, lao động hiện có và diện tích do công ty đang
quản lý; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi; bao gồm cả tình hình đầu tư, góp vốn của công ty ở
các doanh nghiệp khác;
b) Lập phương án xử lý tài sản, tài chính, công nợ, sắp xếp lại lao động và diện tích đất sử dụng; phương án
chuyển giao quyền lợi, nghĩa vụ, tài sản, vốn, công nợ, lao động, diện tích đất sang công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên; xác định số vốn dự kiến đăng ký thành vốn điều lệ của công ty; phối hợp với các cơ
quan nhà nước có liên quan chủ động xử lý theo thẩm quyền những tồn tại về vốn, tài chính, lao động và
đất đai của công ty khi chuyển đổi theo quy định tại Điều 13 Nghị định này;
c) Xây dựng dự thảo điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Điều 13. Nguyên tắc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao động khi chuyển đổi
1. Việc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao động của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành
lập tổ chức lại theo hình thức công ty mẹ - công ty con được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Tất cả các tài sản của tổng công ty, đơn vị thành viên của tổng công ty khi chuyển đổi đều được tính
bằng giá trị;
b) Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị thành viên tổng công ty dự kiến chuyển đổi và hình
thành công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: doanh nghiệp kiểm kê, phân loại, xác
định số lượng, đánh giá thực trạng để chuyển giao sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
c) Tài sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận góp vốn liên doanh, liên kết: doanh nghiệp chuyển
đổi phải thống nhất với người có tài sản cho thuê, cho mượn, gửi giữ hộ, góp vốn liên doanh, liên kết để
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tiếp tục kế thừa các hợp đồng đã ký hoặc thanh lý hợp đồng;
d) Tài sản không có nhu cầu sử dụng, ứ đọng, chờ thanh lý, hao hụt, mất mát, tổn thất: doanh nghiệp
nhượng bán, thanh lý, xử lý theo chế độ quản lý hiện hành;
đ) Tài sản dôi thừa: doanh nghiệp hạch toán tăng vốn của chủ sở hữu tại doanh nghiệp;
e) Các khoản nợ phải thu: các đơn vị thành viên tổng công ty dự kiến chuyển đổi và hình thành công ty mẹ
có trách nhiệm tiếp nhận các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp chuyển đổi và thu hồi những khoản nợ
đến hạn trước khi chuyển đổi. Đến thời điểm chuyển đổi còn nợ tồn đọng phải thu khó đòi thì xử lý theo
quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng;
g) Các khoản nợ phải trả: doanh nghiệp có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ phải trả cho các chủ nợ theo
cam kết, kể cả các khoản nợ thuế, ngân sách, nợ cán bộ, công nhân viên; thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Các khoản nợ phải trả không có người đòi, giá trị tài sản không xác định được chủ sở hữu được tính vào
vốn chủ sở hữu. Trường hợp công ty có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn thì được xử
lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng;
h) Doanh nghiệp có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động và sắp
xếp lại công ty nhà nước; thực hiện chế độ đối với lao động dôi dư theo nguyên tắc mỗi doanh nghiệp chỉ
được Nhà nước cấp kinh phí một lần để giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư; kế thừa mọi quyền,
nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Việc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao động của các đối tượng chuyển đổi được thực hiện theo nguyên
tắc sau:
a) Tất cả tài sản của công ty khi chuyển đổi đều được tính bằng giá trị;
b) Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của công ty: doanh nghiệp kiểm kê, phân loại, xác định số lượng,
đánh giá thực trạng để chuyển giao sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Đất rừng và các tài
sản trên đất rừng được chuyển giao nguyên trạng sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Các nguyên tắc quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.
3. Báo cáo tài chính được đại diện chủ sở hữu phê duyệt là báo cáo tại thời điểm công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 14. Xác định vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của công ty mẹ được hình thành từ việc tổ chức lại, chuyển đổi tổng công ty do Nhà nước
quyết định đầu tư và thành lập theo hình thức công ty mẹ - công ty con là số vốn nhà nước thực có sau khi
xử lý tài chính theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và ghi trong Điều lệ công ty
mẹ.
2. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty nhà
nước độc lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty là số vốn chủ sở hữu thực có
sau khi xử lý tài chính theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này và ghi trong Điều lệ
công ty.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định vốn điều lệ cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được
chuyển đổi từ đơn vị hạch toán phụ thuộc.
3. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển của công ty, người quyết định chuyển đổi doanh
nghiệp hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất mức vốn điều lệ
(điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ) và nguồn bổ sung vốn điều lệ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 15. Điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu phê duyệt; Điều lệ gồm các nội
dung chủ yếu sau:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).
2. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh.
3. Vốn điều lệ; cách thức điều chỉnh vốn điều lệ.
4. Tên, địa chỉ, quyền và nghĩa vụ của tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, nghĩa vụ của
chủ sở hữu.
5. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
6. Người đại diện theo pháp luật của công ty.
7. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
8. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và kiểm soát viên.
9. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh của công ty.
10. Các trường hợp giải thể và thủ tục thanh lý tài sản của công ty.
11. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
12. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật; của người đại diện tổ chức được phân công, phân cấp
thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
13. Các nội dung khác do tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu
công ty quyết định nhưng không trái pháp luật.
Điều 16. Trình, phê duyệt và thực hiện đề án chuyển đổi
1. Doanh nghiệp chuyển đổi trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định này đề án chuyển
đổi để ra quyết định chuyển đổi.
Nội dung quyết định chuyển đổi gồm:
a) Tên, địa chỉ, số tài khoản của doanh nghiệp được chuyển đổi; tên, địa chỉ của công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên;
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Vốn điều lệ của công ty;
d) Tên và địa chỉ tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu và các cá
nhân được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty;
đ) Trách nhiệm của công ty đối với việc kế thừa các quyền, nghĩa vụ và xử lý những vấn đề tồn tại và phát
sinh của doanh nghiệp được chuyển đổi.
2. Doanh nghiệp chuyển đổi chịu trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt.
Điều 17. Đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp chuyển đổi đăng ký kinh doanh và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng
theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký kinh doanh phải bao gồm quyết định chuyển đổi và
các nội dung khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Điều 18. Đăng ký lại quyền sở hữu tài sản
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải
làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với tài sản được chuyển từ doanh nghiệp chuyển đổi sang
công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký. Việc đăng ký lại quyền sở hữu tài sản không phải
chịu lệ phí trước bạ.
Chương 3.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ
NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU
Điều 19. Áp dụng mô hình và cơ cấu tổ chức quản lý công ty
1. Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ được chuyển đổi từ tổng công ty nhà nước có cơ cấu tổ
chức gồm Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các Kiểm soát viên.
Đối với công ty mẹ hoạt động trong các ngành, lĩnh vực đặc thù, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty mẹ do
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Đối với các công ty không quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào quy mô, phạm vi địa bàn và số
lượng ngành nghề kinh doanh của từng công ty, chủ sở hữu quyết định áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo
mô hình Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các Kiểm soát viên hoặc theo mô hình Chủ tịch công ty,
Tổng giám đốc (Giám đốc) và các Kiểm soát viên; quyết định việc Chủ tịch công ty kiêm hoặc không kiêm
Tổng giám đốc.
MỤC I. TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY THEO MÔ HÌNH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên tại khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp được
quy định như sau:
1. Xây dựng và quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của công ty;
quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên do công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ
hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối (nếu có) thông qua việc sử dụng quyền chi phối của công ty tại các
doanh nghiệp này.
2. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân
công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học công nghệ giữa công ty với các doanh nghiệp thành viên (nếu có); các dự án đầu tư, hợp đồng
mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài
chính gần nhất của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, hoặc không vượt quá mức
giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công ty.
3. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công
ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực thuộc công ty mẹ; các chi nhánh, các văn
phòng đại diện của công ty mẹ ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ hoặc tỷ lệ khác nhỏ
hơn quy định tại Điều lệ công ty, hoặc không vượt quá mức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công ty.
5. Quyết định cơ cấu tổ chức, phương án tổ chức kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ công ty, biên chế bộ
máy quản lý.
6. Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước chuyển thành công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên có quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với
người lao động và cán bộ quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trên cơ sở lương tối thiểu
của Nhà nước và nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động, trừ
các chức danh là Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc (Giám đốc
lĩnh vực), Kế toán trưởng, Kiểm soát viên của công ty do chủ sở hữu công ty quyết định.
7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật,
mức lương và lợi ích khác đối với Tổng giám đốc công ty. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức,
ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương và lợi ích khác đối với các Phó tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh
vực), Kế toán trưởng của công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc.
8. Cử người đại diện phần vốn góp của công ty ở doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc.
9. Quyết định những vấn đề quan trọng sau đối với các công ty con:
a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty làm chủ sở hữu: quyết định việc áp dụng
cơ cấu tổ chức quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng
thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao hoặc lương đối với
thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều
lệ công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh
doanh, việc điều chỉnh vốn điều lệ, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác
thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu công ty; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi
nhuận sau thuế hàng năm của công ty;
b) Đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần hoặc phần vốn
góp chi phối của công ty: chỉ đạo người đại diện của công ty sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết trong
việc quyết định phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát
triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành nghề kinh doanh, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay,
cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên;
huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế
hàng năm của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của công ty;
c) Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, công ty tài chính (nếu có): phê duyệt quy chế hoạt
động của đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp; thông qua dự thảo Điều lệ của công ty tài chính
(nếu có) trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
10. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc công ty: Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty làm chủ sở hữu, Giám
đốc công ty tài chính (nếu có) và người đại diện phần vốn góp của công ty ở doanh nghiệp khác trong việc
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.
11. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty; báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty hoặc
tập đoàn kinh tế nhà nước.
12. Quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây phải được chủ sở hữu chấp thuận:
a) Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của công ty; danh mục đầu
tư, các ngành nghề kinh doanh chính và các ngành nghề không có liên quan đến ngành nghề kinh doanh
chính; việc điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh chính của công ty; những ngành nghề, lĩnh vực, địa
bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao;
b) Phê duyệt các dự án đầu tư; hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác trên mức quy định tại
khoản 2 Điều này;
c) Phê duyệt các phương án huy động vốn trên mức quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Các quyết định quy định tại khoản 3 Điều này; góp vốn đầu tư vào công ty khác; thay đổi cơ cấu sở hữu
của công ty con làm mất quyền chi phối của công ty;
d) Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của
công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
e) Phê duyệt báo cáo quyết toán; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các
nghĩa vụ tài chính khác của công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh;
g) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty;
h) Quyết định bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám
đốc;
i) Các vấn đề khác quy định tại Điều lệ công ty.
13. Tổ chức thực hiện các quyết định được chủ sở hữu công ty chấp thuận.
14. Báo cáo chủ sở hữu công ty kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
15. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và pháp luật về thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của mình và
về sự phát triển của công ty theo mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao hoặc hợp đồng quản lý công ty.
Trường hợp để công ty thua lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hoặc không thực hiện được
các mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao hoặc chỉ tiêu tại hợp đồng quản lý công ty mà không giải trình
được nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận thì tùy theo mức độ, sẽ bị cách chức hoặc bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
16. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên
quan.
Điều 21. Thành viên Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên có các thành viên chuyên trách và không chuyên trách. Số lượng thành viên không
quá 7 người; chủ sở hữu công ty quyết định số lượng và cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên. Riêng đối
với Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước có từ 05 người đến 09 người.
2. Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau đây:
a) Thường trú tại Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam;
b) Tốt nghiệp đại học và có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên
phải có kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính
của công ty;
c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành
pháp luật;
d) Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc
các chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên;
đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các
điểm b, c, đ, e, g khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp;
e) Tiêu chuẩn khác quy định tại Điều lệ công ty.
3. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên được quy định tại Điều lệ công ty
nhưng không quá 5 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.
4. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm và được thay thế trong những trường hợp sau:
a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế do Điều lệ công ty
quy định; trong trường hợp này Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên có quyền đề nghị chủ sở hữu bổ sung,
thay thế thành viên Hội đồng thành viên;
b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự;
c) Xin từ chức;
d) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;
đ) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân
hoặc cho người khác;
e) Khi công ty không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do chủ sở hữu giao mà không giải trình được
nguyên nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận;
g) Các trường hợp khác theo quyết định của chủ sở hữu công ty phù hợp với quy định tại Điều lệ công ty.
5. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước người ra quyết định bổ nhiệm và
pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho công ty và chủ sở hữu công ty, trừ
thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 72 Luật
Doanh nghiệp.
6. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Doanh nghiệp.
Điều 22. Chủ tịch Hội đồng thành viên
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty chỉ định trong số các thành viên Hội đồng thành
viên. Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo
pháp luật của công ty.
Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ được chuyển đổi từ tổng công ty
do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập không kiêm Tổng giám đốc; đối với những công ty khác do
chủ sở hữu công ty quyết định.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc phải đảm bảo các điều kiện:
a) Được doanh nghiệp đề nghị kiêm nhiệm và có đơn đề nghị của người dự kiến kiêm nhiệm;
b) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải có sức khỏe và đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện đối với cả hai
chức danh này;
c) Phải quy định cụ thể và tách bạch trong thực thi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ
tịch Hội đồng thành viên và của Tổng giám đốc;
d) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải chịu trách nhiệm đối với chức năng, nhiệm vụ và vai trò là Chủ
tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc công ty.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên thực hiện các quyền, nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Doanh
nghiệp và các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ công ty; có trách nhiệm giải trình và chịu trách
nhiệm trước chủ sở hữu về việc chậm trễ hoặc không ký các quyết định của Hội đồng thành viên.
Điều 23. Tổng giám đốc công ty
1. Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị
quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phù hợp với Điều lệ công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng
thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
2. Tổng giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 70 Luật Doanh nghiệp và các nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây đối với các đơn vị thành viên.
a) Xây dựng phương án phối hợp kinh doanh giữa các đơn vị thành viên trình Hội đồng thành viên; tổ chức
thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh chung, kế hoạch đầu tư giữa các đơn vị thành viên;
b) Kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ nhóm
công ty hoặc tập đoàn;
c) Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của công ty ở doanh nghiệp
khác.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét