Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Hệ thống kế toán tại công ty Đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1. Ban Giám đốc (lãnh đạo Công ty)
- Giám đốc là ngời đứng đầu cơ quan, quyết định các công việc thuộc phạm
vi quản lý của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Pháp luật, trớc Tổng Công
ty về các lĩnh vực hoạt đông sản xuất kinh doanh, quan hệ giao dịch của
Công ty
- Phó Giám đốc là ngời giúp Giám đốc, đợc Giám đốc phân công chỉ đạo
một số lĩnh vực công tác thuộc chức năng quản lý và giao dịch của Công
ty. Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc để giải quyết công việc đợc phân
công và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về kết quả thực hiện nhiệm vụ đợc
phân công.
2. Phòng Tài chính-kế toán
Phòng Tài chính-kế toán của Công ty bao gồm 1 trởng phòng với vai trò Kế
toán trởng và một số nhân viên kế toán làm công tác nghiệp vụ theo sự phân công
của Phòng và chịu sự điều hành trực tiếp của Kế toán trởng
5
Phòng
Tổ chức-Hành
chính
Phòng
Tài chính-Kế
toán
Trung tâm
Đầu t & KD Bất
động sản
Trung tâm
Đầu t thiết kế và
XD
Phòng
Quản lý sản xuât
Trung tâm
Kinh doanh
Xuât nhập khẩu
Giám đốc
Phó Giám đốc
Đầu t
Phó Giám đốc
Xây lắp
Phó Giám đốc
Xuất nhập khẩu
Xí nghiệp số 4
Xây lắp Miền
Trung
Xí nghiệp số 3
Xây lắp hạ tầng
Xí nghiệp số 2
Xây lắp công
nghiệp
Xí nghiệp số 1
Xây lắp dân
dụng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phòng Tài chính-kế toán có chức năng tham mu, giúp việc cho Giám đốc Công
ty về công tác Kế toán tài chính, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động SXKD của Công ty.
Phòng Tài chính-kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từ, hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế; tổ chức việc ghi chép, xử lý số liệu, cung cấp các thông tin tài chính;
theo dõi cấp phát kinh phí, hạch toán kết quả SXKD, cung cấp thông tin cho việc
thực hiện ký kết các hợp đồng xây lắp và quyết toán công trình hoàn chỉnh.
3. Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật có 1 trởng phòng và một số cán bộ, kỹ s làm các công việc
chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân công của Công ty và chịu sự đIều hành trực
tiếp của trởng phòng
Phòng kỹ thuật có chức năng tham mu giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh
vực: soạn thảo các hợp đồng kinh tế; lập kế hoạch SXKD, thiết bị xe máy thi
công, cung ứng vật t; tham mu giúp việc Giám đốc trong công tác quản lý xây lắp
, giám sát chất lợng công trình, quản lý kỹ thuật, tiến độ, biện pháp thi công và an
toàn lao động
4. Phòng tổng hợp
Phòng tổng hợp có 1 trởng phòng và một số cán bộ, kỹ s, nhân viên văn phòng
làm các công việc nghiệp vụ theo sự phân công của Công ty và chịu sự điều hành
trực tiếp của trởng phòng
Phòng tổng hợp có chức năng tham mu giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực
quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ, thực
hiện các chế độ chính sách Nhà nớc đối với ngời lao động. Thực hiện chức năng
lao động tiền lơng và quản lý hành chính văn phòng
Nghiên cứu xây dựng các phơng án cải tiến tổ chức quản lý sản xuất, phơng án
sắp xếp cán bộ phù hợp với đặc thù SXKD của các đơn vị trực thuộc và của các
phòng ban trong Công ty
5. Các Đội công trình
Đội công trình là đơn vị thành viên, hoạt động SXKD trực thuộc công ty. Đội
công trình chịu sự quản lý và điều hành của Giám đốc Công ty về các mặt hoạt
động. Đội công trình có thể thi công một hoặc nhiều công trình khác nhau, thi
công xây lắp hoặc chuyên ngành về một loại công việc nh đIện, nớc
5.1. Cơ cấu tổ chức
Đội công trình có đội trởng phụ trách chung, có thể có đội phó điều hành. Tuỳ
theo quy mô của từng Đội công trình và nhu cầu công việc để bố trí lực lợng kỹ
s, kỹ thuật chuyên ngành, kế toán Đội, các bộ phận chuyên môn giúp việc khác
nh trắc đạc, thủ kho, bảo vệ, cấp dỡng
Cơ cấu tổ chức Đội công trình đợc xây dựng theo nguyên tắc chung. Trong quá
trình triển khai sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh và bổ sung thêm cho
phù hợp với yêu cầu quản lý và nhiệm vụ SXKD của Công ty
5.2. Chức năng
Đội công trình thay mặt cho Công ty trực tiếp điều hành sản xuất, xây lắp từ
giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc, nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán công
trình theo hợp đồng đã ký kết giữa bên A và bên B
5.3. Nhiệm vụ cụ thể
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tổ chức thi công xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng,
giao thông, công trình kỹ thuật hạ tầng
- Đội hoạt động trên cơ sở nhiệm vụ SXKD của Công ty giao hoặc các công
việc, công trình do Đội tự tìm kiếm.
Hoạt động của Đội phải tuân thủ theo các chế độ chính sách Nhà nớc, các quy
định của Tổng Công ty và của Công ty về các lĩnh vực nh: Tài chính-kế toán, an
toàn lao động, bảo hộ lao động, BHXH, chế độ tiền lơng và các khoản thu nhập,
thực hiên nghĩa vụ trích nộp của ngời lao động, tuân thủ theo đúng quy trình về
các mặt kỹ thuật, chất lợng, mỹ thuật, sử dụng đảm bảo tốt những tài sản, thiết bị,
CCDC do Công ty giao hoặc Đội tự mua sắm.
- Kết hợp với Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán và các Đội công trình khác
thuộc Công ty để cân đối năng lực xe máy, thiết bị, tài sản phục vụ thi
công nhằm đáp ứng nhiệm vụ SXKD chung, chấp hành lệnh điều động tài
sản của Giám đốc Công ty để phục vụ nhiệm vụ chung của Công ty.
IV. Đặc điểm tổ chức hệ thống SXKD, quy trình công nghệ
1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây
lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản
phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công)
quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thớc đo,
đồng thời để giảm bớt rủi do phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.
Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ
đầu t (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể
hiện rõ (vì đã quy định giá cả, ngời mua, ngời bán sản phẩm xây lắp có trớc
khi thông qua hợp đồng giao nhận thầu ).
Sản phẩm xây lắp quy định nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe
máy, thiết bị thi công, ngời lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản
phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật
t rất phức tạp do ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát,
h hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn
giao đa vào sử dụng thờng kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai
đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc
thờng diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trờng. Đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất
lợng công trình đúng nh thiét kế, dự toán: Các nhà thầu phải có trách nhiệm
bảo hành công trình (chủ đầu t giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công
trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp ).
2. Phơng thức tổ chức
Quá trình sản xuất kinh doanh tổng quát tại INCOMEX đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
7
Lập dự án
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khi chuẩn bị đấu thầu phòng Kỹ thuật công ty lập dự toán và chuẩn bị tài
liệu cần thiết gửi đi đấu thầu. Nếu công ty trúng thầu, ban Giám đốc họp và
quyết định giao công trình đã trúng thầu cho đội thi công. Đội đợc giao thi
công sẽ lập kế hoạch tiến độ thi công theo yêu cầu của bên A.
Vật t thi công công trình, một số do công ty cấp còn lại một số mặt hàng
do Đội tự tìm nguồn hoặc liên hệ mua.
Nhân công: Do công ty có nhiều công trình trong phạm vi cả nớc, ngoài lc
lợng nhân công chính Đội phải thuê thêm lực lơng lao động ngoài khi cần tiến
độ nhanh.
8
Khảo sát thiết kế mỹ thuụât
Thiết kế thi công và lập dự toán công trình
Thẩm định thiết kế thi công
Đấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đội trởng cùng cán bộ Kỹ thuật lập biểu đồ kế hoạch trình ban Giám đốc
và Phòng Tài chính Công ty để Công ty kịp thời đáp ứng nhu cầu, giúp đội
hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Khi công trình hoàn thành từng công đoạn nh phần móng, thô tầng 1, thô
tầng 2 đ ợc xác định qua biên bản nghiệm thu chất lợng có chữ ký đóng dấu
của các bên có liên quan nh: Thiết kế, đại diện bên A, đại diện bên B.
Công trình hoàn thành bàn giao bên A đơc sự xác nhận của bên có liên
quan và giá trị đợc duyệt qua quyết toán.
Phần II
Đặc đIểm hệ thống kế toán tại công ty đầu t xây dựng
và xuất nhập khẩu hà nội
I. Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán tại Công t y
1. Những đặc điểm chung về bộ máy Kế toán
Quá trình hạch toán đợc tiến hành tại Phòng tài chính-kế toán. Các nhân viên
Kế toán đợc quy định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau trong quá trình thực hiện công việc của mình.
Tổ chức bộ máy Kế toán tại INCOMEX đợc khái quát qua sơ đồ sau:
9
Kế toán trởng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Đặc điểm cơ cấu lao động và phân công lao động Kế toán tại Công ty:
- Kế toán trởng: tham mu giúp đỡ Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực
hiện tốt toàn bộ công tác Kế toán, phụ trách chung, phân công và
chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên Kế toán trong Công ty. Chủ
động lo vốn, kiểm tra xác nhận để cho vay vốn phục vụ thi công các
công trình, theo dõi đôn đốc việc thực hiện quyết toán hợp đồng
kinh tế của Công ty.
- Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí giá thành: theo dõi, hớng dẫn,
kiểm tra chứng từ chi phí sản xuất của từng Đội xây dựng. Tổng hợp
kết chuyển chi tiết chi phí sản xuất của từng công trình, tính giá
thành sản phẩm xây lắp. Tổng hợp số liệu Kế toán, xác định kết quả
kinh doanh, lập báo cáo tài chính.
- Kế toán NVL, TSCĐ, CCDC: theo dõi nhập, xuất, mở sổ sách chi
tiết, kiểm tra đối chiếu, cập nhật hạch toán chi tiết kịp thời cho từng
đối tợng liên quan đến NVL. Theo dõi đối tợng sử dụng CCDC
trong kỳ hạch toán để phân bổ, đối chiếu và quản lý giá trị của hiện
vật.
- Kế toán thanh toán, tiền gửi Ngân hàng:
+ Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu chi trên cơ sở chứng từ gốc đã
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ đồng thời đã đợc ký duyệt của Giám
10
Kế toán
tổng
hợp, chi
phí giá
thành
Kế toán
NVL,TS
CĐ,
CCDC
Kế toán
thanh
toán ,
tiền gửi
Ngân
hàng
Kế toán
lao động
tiền l-
ơng
Thủ quỹ

Kế toán các Đội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đốc, Kế toán trởng. Hàng ngày kiểm tra đối chiếu với thủ quỹ, theo dõi công nợ
nội bộ, chi trả hộ các Đội.
+ Kế toán tiền gửi Ngân hàng: theo dõi tài khoản tiền gửi Ngân
hàng Đầu t và Ngân hàng Nông nghiệp, hàng ngày căn cứ chứng từ đã đợc ký
duyệt, lập uỷ nhiệm chi, séc, đồng thời thờng xuyên cập nhật các chứng từ báo
Có, báo Nợ và số d tài khoản báo cáo phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh. Theo
dõi nghiệp vụ vay Ngân hàng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,
quyết toán vốn vay bảo lãnh.
- Kế toán lao động tiền lơng: Hàng tháng lập bảng tạm ứng, thanh
toán lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ báo Nợ đến các Đội
- Thủ quỹ: Quản lý lu trữ tiền mặt, ngoại tệ và các giấy tờ có giá trị
nh sổ tiết kiêm, cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), cấp phát thu chi thờng
xuyên theo lệnh của thủ trởng đơn vị.
- Kế toán các Đội thi công:Kế toán Đội có trách nhiệm phản ánh kịp
thời, chính xác, trung thực số liệu tài chính của từng công trình báo
về Công ty theo định kỳ hàng tháng để phục vụ cho công tác hạch
toán. Hàng tháng Kế toán Đội lên Công ty đối chiếu các khoản tạm
ứng phục vụ thi công và hoàn ứng các chứng từ chi phí tiền mua vật
t, nhân công thuê ngoài, lơng quản lý Đội và các chi phí khác. Hàng
tháng, quý, năm các Đội phải đối chiếu xác nhận công nợ giữa Công
ty với Đội, giữa Đội với khách hàng.
2. Đặc điểm vận dụng chế độ Kế toán
Công ty Đầu t xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội kinh doanh trong lĩnh vực
xây lắp thực hiện hạch toán kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp ban
hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài Chính
2.1. Chứng từ kế toán
Công ty sử dụng chứng từ theo quy định hớng dẫn của Bộ Tài Chính. Với hình
thức khoán trong xây lắp, các chứng từ chủ yếu đợc tập hợp ở dới Đội, định kỳ
Kế toán Đội tiến hành chuyển chứng từ đã tập hợp về Công ty cho các Kế toán
phần hành tơng ứng. Kế toán phần hành có nhiệm vụ nhập chứng từ vào máy tính
và máy tự xử lý thông tin theo yêu cầu.
Công ty sử dụng các chứng từ sau: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm
ứng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu
hạn mức vật t, biên bản kiểm kê quỹ, bảng tính và phân bổ KH TSCĐ, biên bản
giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng chấm công
Công ty còn sử dụng những chứng từ đặc thù cho ngành xây lắp: Kế toán tạm
ứng vay vốn phục vụ thi công, bảng tổng hợp chi phí thi công công trình, biên
bản nghiệm thu khối lợng SPDD, hợp đồng giao khoán xây lắp nội bộ, bảng xác
nhận khối lợng sản phẩm hoàn thành
2.2. Hệ thống tài khoản
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 1864/QĐ/BTC ngày
16/12/1998 của Bộ Tài Chính.
- Công ty hạch toán các nghiệp vụ cấp ứng và hoàn ứng cho các Đội
qua TK 141.3 là TK liên quan đến hầu hết tất cả các quá trình hạch
toán của Công ty.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK 141 đợc chi tiết: 141 : tạm ứng
141.1 : tạm ứng mua vật t hàng hoá
141.3 : tạm ứng thi công
141.8 : tạm ứng khác
TK 141.3 đợc chi tiết cho từng Đội xây dựng và cho từng công trình, hạng mục
công trình mà Đội thi công. Ví dụ: 1413-04 thể hiện các nghiệp vụ liên quan đến
tạm ứng thi công cho Đội thi công số 4
- Các SPDD đợc theo dõi qua TK 154. TK này đợc chi tiết theo mã
của từng công trình, mã TK đặc thù của Công ty. Ví dụ: 154-CT2:
Chung c CT2 Bắc Linh Đàm
- Để thuận lợi trong quá trình hạch toán Công ty chi tiết TK 336
thành 2 TK phù hợp với đặc thù xây lắp:
336 : phải trả nội bộ
336.2 : phải trả nhận ứng khối lợng xây lắp
336.8 : phải trả nội bộ khác
- Công ty sử dụng TK 511.1: Doanh thu xây dựng cơ bản để theo dõi
doanh thu
- Các TK 621,622,623 cũng đợc chi tiết theo mã công trình tơng tự
TK 154
- Công ty sử dụng 2 TK ngoài bảng kế toán: 004 và 009
Công ty chủ yếu sử dụng các TK sau: 111, 112, 131,133, 138, 139, 141, 142,
152, 153, 154, 211, 213, 214, 228, 241, 331, 333, 335, 336, 338, 411, 414, 415,
416, 421, 431, 511, 515, 531, 621, 622, 623, 627, 632, 642, 711, 811, 911
2.3. Hệ thống sổ sách
Công ty hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung với sự giúp đỡ của phần
mềm máy tính CADS
Các sổ tổng hợp bao gồm: Sổ Nhật ký chung, sổ cái các TK.
Sổ chi tiết: Sổ chi tiết các TK, sổ giá thành công trình, sổ chi tiết theo hạng mục
công trình, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng, sổ chi tiết công nợ
theo từng đối tợng, sổ chi tiết theo TK có mã, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết.
Riêng sổ chi tiết công nợ đợc mở: chi tiết công nợ theo từng đối tợng, theo tất cả
các đối tợng, theo từng đối tợng trên nhiều TK.

Quá trình ghi sổ kế toán đợc khái quát qua sơ đồ sau:
12
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtSổ nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Ghi bán hàng
Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Chơng trình kế toán trên máy KTMS 2000- Công ty tin học xây dựng:
13
Báo cáo tài chính
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nhập dữ liệu
Lên sổ sách báo cáo
-Sổ Nhật kí chung
-Sổ chi tiết tàI khoản, sổ cái tài khoản,
sổ giá thành công trình
-Bảng cân đối phát sinh các tài khoản
-Các báo cao tài chính
In các dữ liệu và lu trữ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

2.4. Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo ban hành theo quyết định số 167/2000/QĐ-
BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi theo thông t số 89/2002/TT-BTC ngày
09/10/2002 của Bộ Tài Chính
- Hệ thống báo cáo của Công ty gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)
+Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)
- Một số báo cáo quản trị phục vụ nội bộ doanh nghiệp
Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thanh
toán, tình hình tạm ứng cho các Đội thi công: Báo cáo thanh toán tạm ứng của
các Đội đối với Công ty, báo cáo về công nợ của khách hàng, báo cáo về tình
hình sử dụng vật t, báo cáo về tình hình sử dụng hoá đơn, báo cáo thuế
1. Nội dung tổ chức kế toán một số phần hành tại
Công ty
1. Tổ chức hạch toán Tài sản cố định (TSCĐ)
1.1. Hệ thống chứng từ:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ do sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Các chứng từ về KH TSCĐ (Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ)
1.2. Hệ thống tài khoản
Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, Công ty sử dụng các TK sau:
- TK 211 TSCĐ hữu hình: theo dõi giá trị hiện có và tình hình tăng
giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của Công ty theo nguyên giá
- TK 214 Hao mòn TSCĐ: Phản ánh tình hình biến động của TSCĐ
theo giá trị hao mòn
Phơng pháp hạch toán tình hình biến động TSCĐ đợc khái quát qua sơ đồ
sau:
TK 111, 112, 331, 341 TK 211 TK 811

Giá mua và phí tổn của TSCĐ GTCL của TSCĐ nhợng bán,
không qua lắp đặt
thanh lý,traođổi không tơng tự
TK 133 TK 214 TK 621,642
14
Khoá sổ chuyển sang kì sau

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét