Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
Phần mở đầu
Mục đích, nội dung của đồ án thiết kế
tốt nghiệp
1. Mục đích
Giao thông vận tải là huyết mạch của mọi quốc gia, một quốc gia muốn phát
triển không cách nào khác là phải có cơ sở hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh, trong
đó cơ sở hạ tầng Giao thông vận tải chiếm vị trí số 1.
Đối với nớc ta, một nớc có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần phải
có cơ sở hạ tầng tốt - thì giao thông đờng bộ va hàng không ngày càng có ý nghĩa
quan trọng. Nhằm củng cố những kiến thức đã đợc học và giúp cho sinh viên nắm
bắt thực tiễn, Bộ môn Đờng Ô tô & Sân bay - Khoa Công Trình - Trờng Đại học
Giao Thông Vận Tải tổ chức đợt bảo vệ tốt nghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ
kĩ s ngành xây dựng cầu đờng giỏi chuyên môn, nhanh nhạy trong lao động sản
xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Đó là những
điều tâm huyết nhất của nhà trờng nói chung và các thầy, các cô trong bộ môn nói
riêng.
2. Nội dung
Là một sinh viên lớp Đờng Ô tô & Sân bay - K44 - Trờng Đại Học Giao
Thông Vận Tải, đợc sự đồng ý của Bộ môn Đờng ô tô & Sân bay, khoa Công
Trình và Ban giám hiệu Trờng Đại học Giao Thông Vận Tải, em đợc làm tốt
nghiệp với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến nằm trong tỉnh Quảng
Bình.
Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản xuất nên đồ án này
của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Kính mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô và các bạn để đồ án của em đợc hoàn chỉnh hơn.
Vũ TRí Việt Đức 5 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
Phần 1
LậP dự án đầu t
XÂY DựNG CôNG TRìNH
đoạn tuyến ab Xa lộ bắc nam
Km0+00 ữ Km8+353
Vũ TRí Việt Đức 6 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
Chơng I
Giới thiệu chung
I. Giới thiệu công trình
1. Tên của Dự án: Dự án đầu t Xây dựng tuyến mới AB - Giai đoạn Dự án đầu t.
2. Địa điểm Xây dựng: Tỉnh Quảng Bình
3. Chủ Đầu t: Sở Giao thông tỉnh Quảng Bình
4. Tổ chức t vấn: Công ty T vấn thiết kế Cầu Đờng- Tổng Công ty t vấn thiết kế
công trình giao thông.
II. Cơ sở pháp lý cho việc xây dựng tuyến đờng
Xa lộ Bắc Nam với tổng chiều dài gần 1.700 Km chạy từ Hòa Lạc (Hà
Tây) tới Bình Phớc (TP Hồ Chí Minh) dọc theo sờn tây của dãy Trờng Sơn. Tuyến
A-B với tổng chiều dài khoảng 8.353 Km là phần dự án chạy qua tỉnh Quảng
Bình đợc triển khai dựa trên các văn bản sau :
- Thông báo số 99/TB ngày 21/12/1996 của văn phòng chính phủ về chủ
trơng xây dựng đờng cao tốc Nội Bài - Hạ Long và xa lộ Bắc Nam.
- Quyết định 195/TTG ngày 01/4/1997 của thủ tớng chính phủ về thành
lập ban chỉ đạo công trình xa lộ Bắc Nam.
- Thông báo số 16/TB ngày 26/12/1997 của văn phòng chính phủ về các
dự án giao thông trọng điểm.
- Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi xa lộ Bắc Nam do Tổng Công ty t
vấn TKGTVT lập tháng 4/1998.
- Và các văn bản, quyết định khác có liên quan của chính phủ và Bộ
GTVT
Vũ TRí Việt Đức 7 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
Các tài liệu đợc sử dụng để lập dự án :
- Dự án quy hoạch xa lộ Bắc Nam do Tổng Công ty t vấn TKGTVT lập
tháng 4/1997.
- Kết quả khảo sát địa hình gồm lới tọa độ hạng IV và đờng chuyền cấp II
lới cao độ cấp kỹ thuật, lới khống chế cao độ và bản đồ địa hình tỉ lệ
1:10.000 của vùng nghiên cứu thiết kế tuyến.
- Kết quả khảo sát địa chất thủy văn dọc tuyến do các đơn vị khảo sát
thực hiện theo đề cơng khảo sát kỹ thuật đợc bộ giao thông vận tải phê
duyệt.
- Báo cáo về hiện trạng và định hớng phát triển kinh tế xã hội khu vực
đến năm 2020 do viện nghiên cứu chiến lợc và phát triển giao thông vận
tải lập tháng 11/1998.
- Báo cáo đánh giá tác động của môi trờng do trung tâm khoa học công
nghệ môi trờng thuộc viện khoa học công nghệ giao thông vận tải lập
III. các quy trình quy phạm áp dụng để lập dự án.
1/ Quy trình khảo sát.
- Quy trình khảo sát thiết kế đờng ô tô 22 TCN-27-84.
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN-82-85.
- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN-27-82.
2/ Các quy trình quy phạm thiết kế.
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ô tô TCVN 4054-05.
- Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22 TCN 211-93.
- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 của bộ GTVT.
- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88.
Vũ TRí Việt Đức 8 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
Chơng ii
TìNH HìNH CHUNG CủA TUYếN
I. ĐĂC ĐIểM ĐịA Lý DÂN CƯ - KINH Tế X HộI AN NINH QuốC ã
PHòng
Tỉnh Quảng Bình nằm ở Bắc Trung Bộ, Việt Nam với diện tích tự nhiên 8.037,6
km2, dân số năm 2004 có 829.800 ngời.Vị trí địa lý: Toạ độ địa lý ở phần đất liền là:
*Điểm cực Bắc: 100512 vĩ độ Bắc
*Điểm cực Nam: 1700502 vĩ độ Bắc
*Điểm cực Đông: 10605937 kinh độ Đông
*Điểm cực Tây: 10503655 kinh độ Đông
Tỉnh có bờ biển dài 116,04 km ở phía Đông và có chung biên giới với Lào
201,87 km ở phía Tây, có cảng Hòn La, Quốc lộ 1A cà đờng Hồ Chí Minh, Đờng sắt
Bắc Nam, Quốc lộ 12 và tỉnh lộ 16, 20 chạy từ Đông sang Tây qua cửa khẩu Quốc tế
Cha Lo và một số cửa khẩu phụ khác nối liền với nớc CHDCND Lào.
Dân số và lao động: Dân số Quảng Bình năm 2004 có 829.800 ngời. Phần lớn
c dân địa phơng là ngời Kinh. Dân tộc ít ngời thuộc 2 nhóm chính là Chứt và Bru-Vân
Kiều gồm những tộc ngời chính là: Khùa, Mã Liềng, Rục, Sách, Vân Kiều, Mày,
Arem, vv sống tập trung ở 2 huyện miền núi Tuyên Hoá và Minh Hoá và một số xã
miền Tây các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ. Dân c phân bố không đều,
86,36% sống ở vùng nông thôn và 13,17% sống ở thành thị.
Quảng Bình có nguồn lao động dồi dào với 433.618 ngời, chiếm khoảng
52,26% dân số cả tỉnh. Về chất lợng lao động, theo điều tra dân số thời điểm 1/4/1999
có: 10.720 ngời có trình độ cao đẳng trở lên, trong đó có 6.042 đại học và trên đại học.
Lực lợng lao động đã trải qua đào tạo gần 33.000 ngời chiếm 8% số lao động.
II. ĐịA HìNH - ĐịA MạO
Vũ TRí Việt Đức 9 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông. 85% tổng diện
tích tự nhiên là đồi núi. Toàn bộ diện tích đợc chia thành các vùng sinh thái cơ bản:
Vùng núi cao, vùng đồi và trung du vùng đồng bằng, vùng cát ven biển.
III. ĐĂC ĐIểM KHí Tợng thuỷ văn
Tỉnh Quảng Bình nằm ở vùng nhiêt đới gió mùa luôn bị tác động bởi khí hậu
của phía Bắc và phía Nam và đợc chia làm 2 mùa rõ rệt
3.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 22-25
o
c. Những tháng thuộc mùa
Đông khá lạnh (từ tháng 11 đến hết tháng 2), nhiệt độ giảm xuống dới 14
0
c. Tháng
lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình khoảng 18-19
o
c. Giới hạn thấp nhất của
nhiệt độ xuống tới 8-10
0
c
Mùa hạ có tới 3 tháng (từ tháng 6 đến tháng 8), nhiệt độ trung bình vợt quá
27
0
c, tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình 35
0
c. Nhiệt độ cao
nhất lên tới 38
0
c. Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ vào khoảng 6-7
0
c.
3.2. Chế độ ma
Mùa ma bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11 lợng ma lớn, mùa này th-
ờng có bão từ biển thổi vào.
Mùa khô hanh từ tháng12 đến tháng 5 năm sau.
Lợng ma trung bình năm là 2200mm với số ngày ma khoảng 120 ngày.
Lợng ma trong mùa ma chiếm 75% lợng ma cả năm.
Mùa ma thờng có dông, ma lũ và lũ lụt. Lũ thờng xuất hiện vào tháng 8 và
tháng 9
3.3. Chế độ gió bão
Vùng có chế độ gió thay đổi theo mùa. Mùa xuân và mùa đông thờng là
gió Đông bắc ,đông nam. Mùa hè và mùa thu chủ yếu có gió đông nam ,tây nam,
Tốc độ gió trung bình cả năm khoảng 2,2m/s. Tốc độ gió lớn nhất xảy ra khi có
bão. Bão trong khu vực thờng xuất hiện vào khoảng tháng 9, tháng 10.
3.4. Độ ẩm
Quảng Bình có độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 79%. Mùa ẩm ớt kéo dài
từ tháng 5 đến tháng 9, có độ ẩm trung bình trên dới 90%. Tháng ẩm nhất là các
tháng mùa hè. Thời kỳ khô nhất là các tháng mùa đông chịu ảnh hởng của gió mùa
Vũ TRí Việt Đức 10 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
đông bắc, nó xuất hiện vào tháng 12 đến tháng 1, tháng 2 năm sau, có độ ẩm trung
bình là 65-68%. Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô
nhất đạt tới 22-25%.
3.5. Mây nắng
Lợng mây trung bình hằng năm khá lớn. Thời kỳ nhiều mây nhất là từ
tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Hai tháng nhiều mây nhất là tháng 11 và tháng 12,
hai tháng ít mây nhất là tháng 5 và tháng 6.
Tổng cộng cả năm quan sát đợc 1800 giờ nắng. Thời kỳ ít nắng nhất vào
mùa đông, từ tháng 11 đến tháng 2. Thời kỳ nhiều nắng nhất từ tháng 5 đến tháng
7.
Qua tài liệu thu thập đợc của trạm khí tợng thuỷ văn, tôi tập hợp và thống
kê đợc các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:
tháng
nhiệt độ
độ ẩm (%)
lượng mưa
tháng
số ngày mưa
tháng
lượng bốc hơi (%)
Vũ TRí Việt Đức 11 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
- đường biểu diễn nhiệt độ
- đường biểu diễn độ ẩm
tháng
-đường biểu diễn lượng bốc hơi.
-biểu đồ lượng mưa.
tháng
0
Vũ TRí Việt Đức 12 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
Tần suất gió trung bình trong năm
4.1
15
đ-đb
không gió
tổng
n-tn
t-tn
tn
t-tb
b-tb
tb
t
đ-đn
n-đn
đn
n
đ
0.5
2
100
6.8
25
5.2
12.3
45
19
17
15
19
24
4.7
4.1
5.2
6.6
5.2
5.8
7.7
8.2
5.8
19
21
28
30
21
số ngày gió trong năm
b
b-đb
đb
hướng gió
6.6
7.6
3.6
tỷ lệ % số ngày gió
24
13
28
Biểu đồ hoa gió
6.8
T
-
T
N
1
2
.3
T
N
N
-
T
N
5
.
2
T
6
.
6
5
.
2
4
.
7
T
-
T
B
B
-
T
B
T
B
đ
-
đ
N
N
-
đ
N
8.2
n
7.7
5
.
8
đ
N
đ
-
đ
B
3.6
4.1
5
.
8
5
.2
0
.5
4
.
1
đ
B
B
-
đ
B
7
.
6
6.6
đB
Vũ TRí Việt Đức 13 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Trờng: ĐH Giao Thông Vận Tải Đồ án tốt nghiệp
nghiBộ môn: Đờng Ôtô & Sân Bay
IV.Tình hình địa chất
Cấu tạo của địa chất khu vực tuyến đi qua tơng đối ổn định, không có vị trí
nào đi qua khu vực có hang động castơ và khu vực nền đất yếu, không có hiện t-
ợng trồi sụt do cấu tạo và thế nằm của lớp đá gốc phía dới. Vì vậy, không phải xử
lí đặc biệt
Phơng án tuyến chủ yếu đi ven sờn núi, cắt qua nhiều khe tụ thuỷ nên cấu
tạo nền đất có đầy đủ các loại nền đờng đặc trng đào hoàn toàn, đào chữ L, nửa
đào nửa đắp, đắp hoàn toàn.
V.Tình hình vật liệu địa phơng
Do tuyến A-B nằm trong khu vực đồi núi, nên vật liệu xây dựng tuyến tơng
đối sẵn. Qua khảo sát và thăm dò thực tế tôi thấy:
ở cuối tuyến cách khoảng 3 Km đã có sẵn mỏ đất cấp phối đồi có mô đun
đàn hồi E = 1600-2200daN/cm
2
, có thể khai thác với trữ lợng lớn có thể đảm bảo
cho việc xây dựng đờng.
Phía trên tuyến là những dãy núi đá cao vì thế có một nhà máy khai thác
sản xuất đá ở ngay đầu vị trí công trình xây dựng (cách khoảng 10 Km về phía
Tây).
Công tác xây dựng đờng ở Quảng Bình đang đợc chú trọng nên nhà máy
sản xuất này đã xây dựng trạm trộn BTN và chúng ta có thể đặt mua với trữ lợng
lớn.
Nh vậy VLXD rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đờng.
vi. KếT LUậN
Với các đặc điểm về địa chất, khí hậu, thuỷ văn, tình hình kinh tế dân
sinh nh đã trình bày ở trên; trong công tác thiết kế cần lu ý đến các công trình
thoát nớc dọc tuyến và các công trình chống đỡ nhằm đảm bảo sự ổn định của nền
đờng trên sờn dốc, đồng thời cần cân nhắc lựa chọn để đa ra một kết cấu tận dụng
đợc tối đa nguồn vật liệu địa phơng vô cùng đa dạng và phong phú. Cần tránh tổ
chức thi công vào các tháng thờng hay có bão (tháng 9, tháng 10) và các tháng
mùa đông nhiệt độ xuống thấp không thuận lợi cho công tác thi công mặt đờng
BTN.
Vũ TRí Việt Đức 14 Lớp: Đờng Ôtô & Sân BayK44
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét