9
1.5. KẾT LUẬN
Máy phát ñiện nhìn chung làm việc trong ba chế ñộ: chế ñộ
làm việc bình thường, chế ñộ quá ñộ và chế ñộ hòa ñồng bộ.
Cần tính toán ñể chuẩn bị ñóng ñiện máy phát: Ở chế ñộ xác
lập và quá ñộ.
Đề tài dựa trên khả năng tính toán của chương trình PSS/E là
sử dụng phương pháp tích phân số ñể tính toán và phân tích ổn ñịnh
quá ñộ của HTĐ.
Chương 2 - CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP CỦA HTĐ
VÀ CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
2.1. TỔNG QUAN
Dùng phương pháp ñiện áp nút và phương pháp dòng ñiện
vòng.
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP
Dùng phương pháp ma trận Y
Nút
và ma trận Z
Nút
.
Dùng phương pháp lặp: Gauss-Seidel (Y
nút
) và phương pháp
Newton ( Z
nút
).
2.2.1. Giải tích mạng ñiện bằng phương pháp lặp Gauss -Seidel
2.2.2. Giải tích mạng ñiện bằng phương pháp lặp Newton -
Raphson
2.3. CÁC PHẦN MỀM TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP
2.3.1. Đặt vấn ñề
Hầu hết các phần mềm tính toán dựa trên cơ sở thuật toán lặp
Newton - Raphsson và Gauss - Seidel.
2.3.2. Phần mềm PSS/E
2.3.3. Phần mềm Conus
2.3.4. Phần mềm PSS/ADEPT
10
2.3.5. Phần mềm POWERWORLD SIMULATOR:
2.3.6. Phân tích và lựa chọn chương trình tính toán:
Mỗi phần mềm ñều có một số chức năng và phạm vi ứng
dụng khác nhau. PSS/ADEPT thường ñược sử dụng tính toán cho
lưới phân phối. POWERWORLD SIMULATOR phù hợp cho công
tác ñào tạo. CONUS dùng ñể tính toán trào lưu công suất và ñánh giá
ổn ñịnh HTĐ. PSS/E là phần mềm mạnh có nhiều chức năng như mô
phỏng HTĐ, hiện nay ñang ñược các công ty ñiện lực ở Việt Nam sử
dụng. Để ñánh giá ảnh hưởng của NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4
ñến các chế ñộ vận hành của HTĐ Việt Nam, tác giả sử dụng phần
mềm PSS/E do những ưu ñiểm của nó.
2.4. XÂY DỰNG DỮ LIỆU TÍNH TOÁN HTĐ BẰNG
CHƯƠNG TRÌNH PSS/E
2.4.1. Thu thập số liệu HTĐ
2.4.2. Tính toán mô phỏng các phần tử HTĐ theo PSS/E
2.5. KẾT LUẬN
Để tính toán HTĐ thường sử dụng các phương pháp giải tích
mạng ñiện như: Newton-Raphson và Gauss - Seidel.
Tác giả lựa chọn phần mềm PSS/E ñể thực hiện các tính toán
phân tích ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của NMTĐ Đồng Nai 3 và
Đồng Nai 4 ñến chế ñộ làm việc của HTĐ lưới truyền tải ñiện Việt
Nam”.
11
Chương 3 - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NMTĐ ĐỒNG
NAI 3 VÀ ĐỒNG NAI 4 ĐẾN CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH
CỦA HTĐ VIỆT NAM
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG
NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 ñược ñấu nối vào HTĐ
Quốc gia bằng hai ĐD 220kV mạch kép ñến thanh góp 220kV TBA
500kV Đắk Nông. NMTĐ có ảnh hưởng lớn ñến sự làm việc của
HTĐ Việt Nam. Cần thiết phải nghiên cứu phân bổ CS, ñiện áp, chế
ñộ ñóng cắt và sự ổn ñịnh của MF và HTĐ.
3.2. TÍNH TOÁN THÔNG SỐ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG
ĐIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2011 (CHƯA CÓ NMTĐ ĐỒNG
NAI 3,4)
Khi chưa có NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4, thực hiện tính
toán ñiện áp tại các nút, công suất truyền tải trên các ĐD và tổn thất
công suất trên HTĐ và khu vực Miền Trung-Tây Nguyên.
Bảng 3.3: Tổn thất công suất HTĐ khi chưa có
Đồng Nai 3 và Đồng
Nai 4
Tổn thất khi chưa có
Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4
Stt Khu vực
Chế ñộ cực ñại
[MW]
Chế ñộ cực
tiểu [MW]
1 Toàn HTĐ 663.6 412.6
2 Miền trung 150.8 97.8
12
3.3. TÍNH TOÁN CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG
ĐIỆN KHI CÓ NMTĐ THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3,4
3.3.1. Phương thức kết dây của HTĐ miền Trung-Tây Nguyên
khi có NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4
Khi NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 ñưa vào vận hành, sơ
ñồ kết lưới cơ bản khu vực Miền Trung – Tây Nguyên như sau:
- Mở các máy cắt sau: MC274/TBA 220kV Hà Tĩnh,
MC271/TBA500kV Đà Nẵng, MC172/TBA110 KV Tam Kỳ,
MC112/TBA 110KV Mộ Đức, MC172/TBA110KV Bù Đăng,
MC172/TBA Ninh Hải, MC175/TBA110KV Đa Nhim.
- Các trạm biến áp 500kV Pleiku, Đăk Nông, Di Linh nối
vòng với nhau qua các trạm biến áp 220kV KrôngBuk – Nha Trang –
Đa Nhim – Di linh; Và Krông Buk – Buôn tua sa – Đăk Nông.
- Các mạch vòng 220kV: Pleiku - Krông buk - Nha trang -
Tuy Hòa - Quy Nhơn; Pleiku - Sêsan - Sêsan 3A; Krông Buk -
Buônkuôp - Srepok 3 - Srepok 4.
- Các mạch vòng 220kV-110KV: Đà Nẵng Hòa – Hòa
Khánh, Hòa Khánh – Huế, Huế - Đồng Hới, Nha Trang – Tuy Hòa,
Tuy Hòa – Quy Nhơn.
3.3.2. Tính toán phân bổ công suất của HTĐ khi có NMTĐ Đồng
Nai 3 và Đồng Nai 4
Khi có NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4, thực hiện tính toán
ñiện áp tại các nút, công suất truyền tải trên các ĐD và tổn thất công
suất trên HTĐ và khu vực Miền Trung-Tây Nguyên.
13
Bảng 3.6: Tổn thất công suất HTĐ khi có
Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4
Tổn thất khi có
Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4
Stt Khu vực
Chế ñộ cực ñại
[MW]
Chế ñộ cực
tiểu [MW]
1 Toàn HTĐ 744.6 430.3
2 Miền trung 177.0 177.0
3.3.3. Ảnh hưởng của sự thay ñổi công suất phát của NMTĐ
Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 ñến HTĐ
3.3.3.1. Ảnh hưởng của thủy ñiện Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 ñến sự
thay ñổi tổn thất công suất của HTĐ
Kết quả tính tổn thất công suất trên HTĐ khi NHTĐ Đồng
Nai 3 và Đồng Nai 4 phát không tải, phát 50% và 100% công suất
ñược nêu trong bảng 3.7.
Bảng 3.7: Tổn thất công suất trên HTĐ Việc Nam theo các
chế ñộ làm việc của NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4
Stt
Công suất phát của Đồng Nai
3 và Đồng Nai 4 ở chế ñộ phụ
tải hệ thống cực ñại
Tổn thất
HTĐ (MW)
Tổn thất
Miền trung
(MW)
1
Chưa có Đồng Nai 3 và Đồng
Nai 4 (P=0MW)
663.6 150.8
2
Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 chạy
bù (phát Q, P = 0MW)
660.7 150.1
3
Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 phát
50%
683.6 157.5
4
Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 phát
744.6 177.0
14
- Khi NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 chạy không tải, tổn
thất trong HTĐ giảm.
- Khi NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 phát P, tổn thất
trong HTĐ tăng lên.
3.3.3.2. Ảnh hưởng của sự thay ñổi công suất phát của NMTĐ
Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 ñến hệ ñiện áp nút thống ñiện.
- Ảnh hưởng ñến ñiện áp HTĐ: NMTĐ thủy ñiện Đồng Nai 3
và Đồng Nai 4 góp phần cải thiện ñược ñiện áp lúc cao ñiểm và giảm
ñược ñiện áp lúc thấp ñiểm, ñặc biệt trong trường hợp ta tiến hành
ñiều chỉnh ñiện áp tại NMTĐ.
- Ảnh hưởng của NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 ñến chế
ñộ mang tải của các phần tử trên HTĐ: Các thiết bị mang ñiện ở các
trạm 500kV, 220kV không bị quá tải.
3.3.4. Ảnh hưởng của Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 ñến HTĐ trong
các chế ñộ sự cố
- Xét các sự cố nguy hiểm:
+ Sự cố mất ñiện ĐD 220kV Buôn Kuop-Krong Buk.
+ Sự cố mất ñiện ĐD 500kV Di Linh – Tân Định.
+ Sự cố mất ñiện MBA 500kV Đăk Nông.
NMTĐ thủy ñiện NMTĐ Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 cải
thiện ñáng kể ñiện áp trên HTĐ, ñiện áp tại các thanh cái 500kV,
220kV ñược duy trì trong giới hạn cho phép.
- Xét khả năng mang tải của các thiết bị trên HTĐ:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét